Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Trao duyên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Nhơn
Ngày gửi: 01h:05' 09-07-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích: 0 người
Thiết kế bài giảng đoạn
trích

“ Trao Duyên”
NHÓM 3

01
03

MỤC TIÊU BÀI
HỌC

PHƯƠNG PHÁP THỰC
HIỆN

02

PHƯƠNG TIỆN

04

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

01
Mục tiêu bài
học

1. Kiến thức
- Hiểu được diễn biến tâm trạng đầy mâu thuẫn, phức
tạp, bế tắc của Thúy Kiều trong đêm trao duyên. Qua
đó, thấy được sự đồng cảm mạnh mẽ, sâu sắc của
Nguyễn Du đối với hoàn cảnh đau khổ và phẩm chất
cao quý của nhân vật: đức hi sinh, lòng vị tha.
 - Nắm được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: độc
thoại nội tâm, phân tích tâm lí bậc thầy, kết hợp ngôn
ngữ dân gian và bác học đặc sắc.
2. Kĩ năng
 -Rèn kĩ năng đọc thơ trữ tình, thể lục bát, diễn xuôi và
phân tích tâm lí nhân vật trong thơ trữ tình.

3. Thái độ, phẩm chất
- Trân trọng Nguyễn Du và giá trị văn chương cổ,
đồng cảm với những số fận bất hạnh, trân
trọng kvọng hp của con ng.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
thẩm mỹ, năng lực tư duy; năng lực sử dụng
ngôn ngữ.

Phương
02
tiện

1. Giáo viên
SGK, SGV Ngữ văn 10,
Tài liệu tham khảo, Thiết
kế bài giảng

2. Học sinh
SGK, vở soạn, tài liệu
tham khảo

Phương pháp thực
hiện
Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách
kết hợp các phương pháp: hướng
dẫn học sinh trao đổi - thảo luận,
kết hợp hình thức đọc diễn cảm,
trả lời các câu hỏi.

04

Tiến trình dạy
học

1. Ổn
định tổ
chức lớp
Sĩ số lớp:………

2.kiểm
tra bài

-

-

Trình bày những hiểu
biết của em về đặc
trưng của phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật ?
Lấy ví dụ minh họa ?

3. Bài mới
Hoạt động 1. Hoạt động khởi động
Mộng Liên Đường chủ nhân đã khái quát về thân thế
Thúy Kiều: “Khi lai láng tình thơ, người tựa án khen tài
châu ngọc; khi duyên ưa kim cải non biển thề bồi; khi
đất nổi ba đào, cửa nhà tan tác; khi lầu xanh, khi rừng
tía cõi đi về nghĩ cũng chồn chân; khi kinh kệ, khi can
qua, mùi từng trải nghĩ càng tê lưỡi...”. Thật vậy, Thúy
Kiều đã phải trải qua hầu hết những đau khổ của người
phụ nữ dưới chế độ phong kiến: gia đình li tán, tình yêu
tan vỡ, làm gái thanh lâu, làm nô tì, làm vợ lẽ, tu hành
bất đắc chí và rồi ko chồng ko con giữa 30 tuổi đời. Bài
học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đoạn trích Trao
duyên để thấu hiểu nỗi đau vì bi kịch tình yêu tan vỡ
của nàng.

Hoạt động của GV và HS
Gv dẫn dắt: Sau khi chấp nhận bán
mình làm lẽ Mã Giám Sinh với giá
“vàng ngoài bốn trăm”, “việc nhà đã
tạm thong dong”, Thúy Kiều “Một mình
nàng ngọn đèn khuya/ áo dầm giọt lệ,
tóc xe mái sầu”, “Thúy Vân chợt tỉnh
giấc xuân/ Dưới đèn ghé xuống ân
cần hỏi han”. Lúc này, Thúy Kiều mới
bộc lộ hết tâm sự, ý nguyện của mình
với em.

Kiến thức cần đạt
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Mười hai câu đầu

Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Tìm hiểu phần tiểu dẫn.
Gv tóm lược những sự việc chính trước
đoạn trích
-Giáo viên chia lớp thanh 3 nhóm tìm hiểu
3 phần
- Theo dõi câu chuyện Thúy KiềuThúy Vân, có thể ngắt dòng tâm sự
của Thúy Kiều thành mấy chặng nhỏ
để dễ phân tích?

Kiến thức cần đạt
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Vị trí đoạn trích:
+ Thuộc phần 2 của tác phẩm: Gia biến
và lưu lạc.
+ Từ câu 723- 756/ 3254 câu lục bát.
2. Bố cục: 3 phần
+ P1 (12 câu đầu): Thúy Kiều tìm cách thuyết
phục, trao duyên cho Thúy Vân.
+ P2 (14 câu tiếp): Thúy Kiều trao kỉ vật cho
em và dặn dò em.
+ P3 (8 câu còn lại): Tâm trạng đau đớn, tuyệt
vọng của Thúy Kiều.óm lược những sự việc
chính trước đoạn trích

Hoạt động của GV và HS
- Đọc hai câu đầu, em thấy trong lời
của Thúy Kiều (1 người chị) nói với
Thúy Vân (1 người em) có gì khác
thường? Điều đó dự cảm cho Thúy Vân
thấy hoàn cảnh, tâm lí đặc biệt ntn của
người chị?
-Gợi mở: Những nét nghĩa của từ
“cậy”, “chịu lời”, “lạy”, “thưa” có gì
khác thường? Có thể thay từ “cậy”
bằng “nhờ”, “chịu” bằng “nhận” ko?
Vì sao?

Kiến thức cần đạt
* 2 câu đầu: hoàn cảnh đặc biệt khác thường.
- Cậy → nhờ (cậy- thanh trắc→ âm điệu nặng
nề gợi sự quằn quại, đau đớn, khó nói; nhờthanh bằng).
→ hàm ý hi vọng tha thiết của một lời trăng trối,
có ý tựa nương, gửi gắm, vật nài, tin tưởng nơi
quan hệ ruột thịt. Nàng dùng từ này vì việc nàng
cậy nhờ vừa đột ngột vừa rất quan trọng với cả
hai người.
- Chịu → nhận (tự nguyện).
→ nài ép, bắt buộc, không nhận không được.
- Lạy → thái độ kính cẩn với người bề trên hoặc
với người mình hàm ơn.
- Thưa → thái độ kính cẩn, trang trọng
→ Hoàn cảnh đặc biệt khác thường: Kiều là
người phiền lụy, mang ơn chính người em gái

Hoạt động của GV và HS
Gv dẫn dắt: 10 câu tiếp là câu chuyện
cần nói và ước nguyện của Kiều.
Ngay sau thái độ khẩn thiết yêu cầu ở
hai câu trên, Thúy Kiều đưa ra ước
nguyện của mình: mong Thúy Vân
thay mình nối duyên cùng Kim Trọng
→ giải thích ngay cho thái độ khẩn
khoản, nhún mình, kính cẩn với Thúy
Vân rất khác thường ở trên

Kiến thức cần đạt

Hoạt động của GV và HS
- Trong 4 câu “Kể từ...vẹn hai”,
Thúy Kiều nói đến điều gì?
Nàng đã thuyết phục em bằng
những lí lẽ như thế nào?

Kiến thức cần đạt
* 10 câu tiếp:
- Tương tư: tình yêu nam nữ; “gánh tương tư”
→ người xưa xem tình yêu là một gánh nghĩa
vụ, gánh nặng, chữ tình đi liền với chữ nghĩa,
giữa những người yêu nhau có mối duyên tiền
định, sẵn có từ kiếp trước
Câu 3→ sự dang dở, tình yêu tan vỡ.
- Mối tơ thừa – mối tình duyên Kim – Kiều
→ cách nói nhún mình.
→ trân trọng với Vân vì nàng hiểu sự thiệt thòi
của em.
- Mặc em → phó mặc, ủy thác → vừa có ý mong
muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân phải nhận lời.
→ Câu 3- 4: Thúy Kiều mong muốn, ép buộc
Thúy Vân thay mình nối duyên cùng Kim Trọng.

Hoạt động của GV và HS

Kiến thức cần đạt
- Câu 5 → 8: kể lại vắn tắt câu chuyện tình yêu
của Kiều- Kim.
- Câu 9 →12: lời thuyết phục Thúy Vân của Kiều
+ Ngày xuân → phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ
→ tuổi trẻ.
→ Lí do thứ nhất: Thúy Vân còn trẻ.
+ Tình máu mủ→ tình cảm chị em ruột thịt.
+ Lời nước non → lời nguyện ước trong tình yêu.
→ Lí do thứ hai: Viện đến tình cảm chị em ruột
thịt, Kiều mong Vân thay mình trả nghĩa với chàng
Kim.
+ Thành ngữ “thịt nát xương mòn”, “ngậm cười
chín suối” → chỉ cái chết.
→ Lí do thứ ba: Được vậy thì Kiều có chết cũng
được mãn nguyện, thơm lây vì em đã giúp mình
sống trọn nghĩa với chàng Kim.

Hoạt động của GV và HS

Kiến thức cần đạt

- Qua lời thuyết phục Thúy Vân của
Thúy Kiều, em thấy nàng là người có
phẩm chất gì đặc biệt?

→ Phẩm chất của Thúy Kiều:

Hs thảo luận, phát biểu.

+ Luôn nghĩ đến người khác hơn cả
bản thân mình → đức hi sinh, lòng vị
tha.

Gv nhân xét, bổ sung: Qua cách nói, lập
luận chặt chẽ, hợp lí, đạt tình của Thúy
Kiều, chúng ta thấy ở nàng vẻ sắc sảo
khôn ngoan ngay cả trong bi kịch lớn nhất
của đời mình. Đồng thời, nàng cũng luôn
là người nghĩ cho người khác đến quên
bản thân mình...

+ Sắc sảo khôn ngoan.

Hoạt động của GV và HS
- Thúy Kiều trao những kỉ vật tình
yêu (chiếc vành, bức tờ mây) cho
Thúy Vân. Chúng có giá trị vật chất
gì nhiều với người ngoài cuộc ko?
Với Kiều, chúng có giá trị ntn?
Nhận xét về các từ “của chung”,
“của tin”?
Hs thảo luận, phát biểu.
Gv nhận xét, bổ sung.

Kiến thức cần đạt
2. Mười bốn câu tiếp
* Câu 13 – 14:
- Thúy Kiều trao kỉ vật tình yêu cho Thúy Vân:
chiếc vành, bức tờ mây.
→ Với người ngoài cuộc: ko có giá trị vật chất
đáng kể.
→ Với Thúy Kiều: quý giá, gợi tình cảm sâu nặng,
lời thề ước thiêng liêng của Kim- Kiều.
- Của chung → của Kim, Kiều.
→ nay còn là của Vân.
→tiếc nuối, đau đớn.
→ Kiều chỉ có thể trao duyên (nghĩa) nhưng tình
ko thể trao → ko thanh thản → nghĩ đến cái chết.

Hoạt động của GV và HS

Hs thảo luận, phát biểu.
Gv nhận xét, bổ sung.

Kiến thức cần đạt
2. Mười bốn câu tiếp
- Của tin : phím đàn, mảnh hương nguyền →
những vật gắn bó, gợi tình yêu Kim- Kiều.
Trao kỉ vật cho em, lí trí Kiều bảo phải trao nhưng
tình cảm thì muốn níu giữ. Biết bao giằng xé trong
hai chữ “của chung” ấy. Biết bao tiếc nuối, đớn
đau. Nàng tự nhận mình là “người mệnh bạc”người có số phận bất hạnh. Nàng chỉ có thể phó
thác cho Vân việc nối mối duyên dang dở với Kim
Trọng để trả nghĩa cho chàng chứ ko thể trao tình
yêu. Nên sau khi trao kỉ vật, trao duyên rồi nhưng
nàng ko tìm được sự thanh thản. Nàng coi mình
như đã chết…

Hoạt động của GV và HS
- Phân tích cách cảm nhận thời
gian của Kiều qua các trạng từ
ngày xưa, bây giờ? Tâm trạng
của nàng được bộc lộ ntn?

Kiến thức cần đạt
* Câu 15-24 :
- Cảnh sum họp của Kim Trọng – Thúy Vân >< Linh hồn
cô độc, bất hạnh của Thúy Kiều.
→ tình yêu thủy chung, mãnh liệt.
→ ý thức ngày càng rõ hơn về bi kịch của Thúy Kiều.
- Ngày xưa → thời gian quá khứ xa xôi→ thời gian tâm lí,
chia cuộc đời Kiều làm hai mảng đối lập :
Quá khứ >< Hiện tại
hạnh phúc, tươi chia li, tan vỡ đột ngột.
đẹp, rực rỡ. thảm khốc.
→ Quá khứ đã trở thành ảo ảnh vô cùng xa xôi.

Hoạt động của GV và HS
- Phân tích cách cảm nhận
thời gian của Kiều qua các
trạng từ ngày xưa, bây giờ?
Tâm trạng của nàng được
bộc lộ ntn?

Kiến thức cần đạt

- Hàng loạt những từ nói về cái chết : hồn, nát thân
bồ liễu, dạ đài, thác oan → nỗi đau đớn tuyệt vọng
và dự cảm tương lai bất hạnh của Kiều.
“Mất người … thác oan” → Kiều vẽ ra viễn cảnh
tương lai đối lập giữa một bên là cảnh sum vầy của
Kim Trọng – Thúy Vân với một bên là linh hồn cô
độc, bất hạnh của nàng. Vậy là dù có chết nàng vẫn
ko quên được mối tình với chàng Kim. Nói cách
khác đó là một tình cảm bền chặt, thủy chung, mãnh
liệt. Nàng ý thức ngày càng rõ hơn về bi kịch của
mình nên đã chuyển từ đối thoại sang độc thoại nội
tâm.

Hoạt động của GV và HS

Kiến thức cần đạt

Trong khi dự cảm về viễn cảnh tương lai mình phải
chết oan, chết hận, hồn tả tơi bay vật vờ trong gió, ko
siêu thoát được, nhưng vẫn mang nặng lời thề, Kiều
như càng dần quên sự có mặt của em để độc thoại.
Gv liên hệ đến câu chuyện về anh Trương Chi (giải
thích câu “Dạ đài … thác oan”). Trương Chi còn tìm
được sự đồng cảm của Mị Nương sau khi chàng chết
nhưng với Kiều bi kịch tình yêu ko được giải quyết vì
đó mới chỉ là ảo giác của mai sau.

Hoạt động của GV và HS
- Từ dự cảm về một tương lai ảm
đạm, khổ đau, Kiều quay trở lại với
hiện tại phũ phàng. Tìm những từ
ngữ chỉ ý thức hiện tại của Kiều?

Kiến thức cần đạt
3. Tám câu cuối
- Ý thức về hiện tại : Bây giờ
+ Trâm gãy bình tan.
+ Phận bạc như vôi.
+ Nước chảy, hoa trôi.
→ Những thành ngữ chỉ sự tan vỡ, dở dang,
bạc bẽo, trôi nổi của tình duyên và số phận
con người.
- Hàng loạt các câu cảm thán :
→ tình yêu mãnh liệt >< sự chia biệt vĩnh viễn.
→ nỗi đau đớn, tuyệt vọng đến mê sảng.
- “Người mệnh bạc”(phần trên) → người phụ
bạc.
- “Lạy” (lạy tình quân) → tạ lỗi.
→ vĩnh biệt.

Hoạt động của GV và HS

Kiến thức cần đạt

- Hai lần gọi tên Kim Trọng→ tức tưởi, nghẹn ngào,
đau đớn đến mê sảng.
→ Kiều quên đi nỗi đau của mình mà nghĩ nhiều đến
người khác → đức hi sinh cao quý.
8 câu cuối, Kiều chuyển hẳn sang độc thoại nội tâm
mang tính chất đối thoại với người vắng mặt (Kim
Trọng).
Hàng loạt các câu cảm thán gợi tình yêu mãnh liệt
nhưng sự chia biệt là vĩnh viễn.
Bi kịch càng lên cao, Kiều càng đau đớn, tuyệt vọng
đến mê sảng, quên cả ý tứ để chuyển sang nói với
người vắng mặt là chàng Kim.

Hoạt động của GV và HS

Kiến thức cần đạt

-Thúy Kiều từ chỗ nhận mình là người mệnh bạc, giờ
lại tự nhận là người phụ bạc chàng Kim.
Vì vậy, đang độc thoại, nàng quay sang đối thoại tưởng
tượng với Kim Trọng, gọi tên chàng trong đớn đau đến
mê sảng. Cái lạy ở đây khác với cái lạy ở phần đầu.
Kiều nhận tất cả lỗi về mình nhưng nào nàng có lỗi gì

Những dòng tiếp đoạn trích này, chúng ta còn thấy
nàng đau đớn , tuyệt vọng đến ngất đi : “Cạn lời hồn
ngất máu say/ Một hơi lặng ngắt, đôi tay giá đồng”…

Hoạt động của GV và HS

Kiến thức cần đạt

III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật.
- Đoạn trích thuộc đề tài truyền thống: - Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động.
tình yêu tan vỡ. “Trăm năm đành lỗi
2. Ý nghĩa văn bản :
hẹn hò/ Cây đa bến cũ con đò khác
đưa”; “Tóc mai sợi ngắn, sợi dài/ Lấy - Vẻ đẹp nhân cách của Thúy Kiều thể hiện
qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ sự hi
nhau chẳng đặng, thương hoài ngàn
năm”... Nguyễn Du đã thể hiện thành sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người
công bằng tài năng và tấm lòng nhân thân.
- Qua tâm trạng Thuý Kiều, đoạn trích cho
đạo sâu sắc.
thấy sức cảm thông lạ lùng của đại thi hào
Nguyễn Du với thân phận bi kịch và khát
vọng tình yêu của con người.
GV hướng dẫn HS tổng kết những
nét đặc sắc nghệ thuật và nội dung .

Hoạt động 5. Hoạt động bổ
sung

4. Củng cố
- Diễn biến tâm trạng Thúy Kiều
trong đoạn trích “Trao
duyên”. Đặc sắc nghệ thuật
của đoạn trích.

5. Dặn dò
- Học thuộc lòng đoạn trích.
- Chuẩn bị bài : Đọc thêm “Nỗi
thương mình” (Trích “Truyện
Kiều” – Nguyễn Du).

Phần mở rộng
Hoạt động trải ngiệm:
Cho học sinh đóng vai Thúy Kiều và Thúy Vân để thuật lại đoạn
trích "Trao Duyên“
Từ đó cho học sinh nêu cảm nhận của mình về câu thơ tâm
đắc ,thấy đồng cảm và ý nghĩa nhất trong đoạn trích.

Than
ks!
CREDITS: This presentation template was created by
Slidesgo, and includes icons by Flaticon, and
infographics & images by Freepik
 
Gửi ý kiến