Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 28. Trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Chi
Ngày gửi: 21h:59' 15-10-2017
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích: 0 người

PHÒNG GD & ĐT ĐỒNG PHÚ

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ THĂM LỚP, DỰ GIỜ LỚP 8A5
GIÁO VIÊN: TRẦN THỊ KIM CHI
KIỂM TRA BÀI CŨ
4. Năm 1884-1913
d. khởi nghĩa nông dân Yên Thế
Nối các mốc thời gian với các sự kiện tương ứng:
2. Năm 1883-1892
b. khởi nghĩa Hương Khê
1. Năm 1886-1887
3. Năm 1885-1895
a. khởi nghĩa Bãi Sậy
c. khởi nghĩa Ba Đình
I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
PHIM
+ Kinh tế: nông nghiệp, công thương nghiệp đình trệ, tài chính cạn kiệt.
+ Xã hội: rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng.
- Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, triều đình Huế thực hiện các chính sách đối nội, đối ngoại lỗi thời, lạc hậu.
- Hỏi: Nêu những nét chính về tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam giữa thế kỉ XIX?
Nông dân Việt Nam chịu 3 tầng áp bức
- Hỏi: Quan sát vào bức tranh em hãy mô tả đời sống của nông dân Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX?
 Đời sống nhân dân đói khổ => mâu thuẫn dân tộc và giai cấp sâu sắc.
 - Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, triều đình Huế thực hiện các chính sách đối nội, đối ngoại lỗi thời, lạc hậu.
 + Kinh tế: Nông nghiệp, công thương nghiệp đình trệ, tài chính cạn kiệt.
 + Xã hội: rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng.
 I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
 Đời sống nhân dân đói khổ => mâu thuẫn dân tộc và giai cấp sâu sắc.
Nhân dân ta
Thực dân Pháp
Nông dân
Địa chủ PK
- Hỏi: Em hãy nêu những mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam?
BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
2
3
4
1
5
1862 THÁI NGUYÊN
TUYÊN QUANG (1862)
QUẢNG YÊN (1861 -1865)
BẮC NINH (1862)
HÀ TĨNH
HUẾ(1866)
HÀ NỘI
AN GIANG
GIA ĐỊNH
HÀ TIÊN
Phú Quốc
Lược đồ khởi nghĩa của nông dân nửa cuối thế kỉ XIX
HẢI NAM
1. Khởi nghĩa Nguyễn Thịnh
2. Khởi nghĩa Nông Hùng Thạc
3. Nhóm thổ phỉ Trung Quốc
4. Cuộc bạo loạn của Tạ Văn Phụng
5. Khởi nghĩa của binh lính và dân phu tại kinh đô Huế
CHÚ THÍCH
PHÚ YÊN
I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
- Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, triều đình Huế thực hiện các chính sách đối nội, đối ngoại lỗi, lạc hậu.
 + Kinh tế: nông nghiệp, công thương nghiệp đình trệ, tài chính cạn kiệt.
 + Xã hội: rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng. Đời sống nhân dân đói khổ => Mâu thuẫn dân tộc, giai cấp ngày càng sâu sắc.
? Quan sát lược đồ em hãy kể tên và xác định các cuộc khởi nghĩa của nông dân nửa cuối thế kỉ XIX?
? Để giải quyết thực trạng trên theo em cần phải thực hiện biện pháp nào?
BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
 * Bối cảnh:
 - Xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, một số sĩ phu, quan lại đã đưa ra các đề nghị cải cách.
 * Nội dung cải cách:
 - Đổi mới về nội trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa…
I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX

II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX
- Hỏi: Vì sao các quan lại, sĩ phu đưa ra những đề nghị cải cách?
- Hỏi: Nội dung của các đề nghị cải cách là gì?
- Hỏi: Nêu những nội dung chính trong các đề nghị cải cách của các sĩ phu, quan lại yêu nước?
BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX
1868
1868
1872
1863 -
1871
Viên Thương bạc
Nguyễn Lộ Trạch
1877 -1882
Nguyễn Trường Tộ
Đinh Văn Điền
Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế
Xin mở cửa biển Trà Lý (Nam Định)
Đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang và khai mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.
Mở ba cửa biển ở miền Bắc và miền Trung để thông thương với bên ngoài: (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quế Sơn).
Gửi lên triều đình 30 bản điều trần: Đề nghị chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục.
Dâng hai bản “Thời vụ sách” lên vua Tự Đức đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.
BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
 * Bối cảnh:
 - Xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, một số sĩ phu, quan lại đã đưa ra các đề nghị cải cách.
 * Nội dung cải cách:
 - Đổi mới về nội trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa…
 * Các nhà cải cách tiêu biểu:
 - Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Lộ Trạch….
I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX

II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX
- Hỏi: Hãy kể tên các nhà cải cách tiêu biểu trong trào lưu cải cách Duy tân nửa cuối thế kỉ XIX?
BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
Em biết gì về Nguyễn Trường Tộ?
I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX
Nguyễn trường tộ
(1828-1871)
- Em có suy nghĩ gì về cải cách của Nguyễn Trường Tộ?
BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAMNỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
PHIM
Nguyễn Trường Tộ: (1828-1871), quê ở làng Bùi Chu, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Từ nhỏ ông đã nổi tiếng thông minh. Năm 1860, ông có dịp cùng một giám mục Pháp qua Rô -ma và Pa-ri. Ở đó, ông chú ý khảo sát kinh tế và văn hoá phương Tây rồi về nước năm 1863. Từ năm 1863 đến năm 1871, Nguyễn Trường Tộ đã đệ trình vua Tự Đức 30 bản điều trần (dày trên 100 trang). Ông là người tận tụy với đất nước, thương dân, không màng danh lợi…
Là sự kết hợp của 3 yếu tố: Yêu nước, kính chú, có kiến thức sâu rộng do sớm đi ra nước ngoài.
I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX
BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAMNỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
? Em có suy nghĩ gì về cải cách của Nguyễn Trường Tộ?
Rất toàn diện, đề cập đến vấn đề kinh tế, chính trị, pháp luật, tôn giáo, giáo dục…có những đề nghị có thể thực hiện được.
Không đòi hỏi quá nhiều vào tiền của mà chỉ cần lòng quyết tâm cao vì sự nghiệp đổi mới đất nước.
 * Tích cực:
 - Triều đình Huế bảo thủ, cự tuyệt, không chấp nhận các đề nghị cải cách.
 - Các đề nghị cải cách đáp ứng phần nào yêu cầu của nước ta lúc đó.
 * Hạn chế:
 - Mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc, chưa giải quyết được những mâu thuẫn chủ yếu của của xã hội Việt Nam.
 * Kết quả:
I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa thế kỉ XIX
III. Kết cục của các đề nghị cải cách
* Thảo luận nhóm
- Nhóm 1: Trình bày những mặt tích cực của các đề nghị cải cách nửa cuối thế kỉ XIX?
- Nhóm 2: Trình bày những mặt hạn chế của các đề nghị cải cách nửa cuối thế kỉ XIX?
- Nhóm 3: Trình bày kết quả của các đề nghị cải cách nửa cuối thế kỉ XIX?
- Nhóm 4: Trình bày ý nghĩa của các đề nghị cải cách nửa cuối thế kỉ XIX?
BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
 * Tích cực: Các đề nghị cải cách đáp ứng phần nào yêu cầu của nước ta lúc đó.
 * Hạn chế:
- Mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc, chưa giải quyết được những mâu thuẫn chủ yếu của của xã hội Việt Nam.
 * Kết quả: Triều đình Huế bảo thủ, cự tuyệt, không chấp nhận các đề nghị cải cách.
 * Ý nghĩa:
 - Thể hiện trình độ nhận thức của những người Việt Nam.
 - Tấn công vào những tư tưởng bảo thủ của triều đình.
I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX
III. Kết cục của các đề nghị cải cách
? Vì sao các đề nghị cải cách ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX không thể thực hiện?
Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ.
Vua Tự Đức phán rằng:
“ Nguyễn Trường Tộ quá tin ở các điều y đề nghị…Tại sao lại thúc dục nhiều đến thế, khi mà các phương pháp cũ của trẫm đã rất đủ để điều khiển quốc gia rồi”.
- Nhóm 4: Trình bày ý nghĩa của các đề nghị cải cách nửa cuối thế kỉ XIX?
BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
* Tích cực: Các đề nghị cải cách đáp ứng phần nào yêu cầu của nước ta lúc đó.
* Hạn chế:
- Mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc, chưa giải quyết được những mâu thuẫn chủ yếu của của xã hội Việt Nam.
* Kết quả: Triều đình Huế bảo thủ, cự tuyệt, không chấp nhận các đề nghị cải cách.
* Ý nghĩa:
- Thể hiện trình độ nhận thức của những người Việt Nam.
- Tấn công vào những tư tưởng bảo thủ của triều đình.
I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa
cuối thế kỉ XIX
III. Kết cục của các đề nghị cải cách
? Vì sao các đề nghị cải cách ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX không thể thực hiện?
Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ.
Các đề nghị vượt quá khả năng có thể thực hiện.
Chưa có sự đồng thuận từ trên xuống dưới.
Làm cản trở sự phát triển, xã hội Việt Nam còn luẩn quẩn trong chế độ thuộc địa nửa phong kiến.
BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
? Quan sát vào các bức tranh sau em hãy so sánh đời sống của nhân dân trong thế kỉ XXI có những điểm gì khác với đời sống của nhân dân nửa cuối thế kỉ XIX?
Hình: Đời sống của nhân dân ta nửa cuối thế kỉ XIX
Hình: Đời sống của nhân dân ta trong thế kỉ XXI
BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa
cuối thế kỉ XIX
III. Kết cục của các đề nghị cải cách
* Tích cực: Các đề nghị cải cách đáp ứng phần nào yêu cầu của nước ta lúc đó.
* Hạn chế:
- Mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc, chưa giải quyết được những mâu thuẫn chủ yếu của của xã hội Việt Nam.
* Kết quả: Triều đình Huế bảo thủ, cự tuyệt, không chấp nhận các đề nghị cải cách.
* Ý nghĩa:
- Tấn công vào những tư tưởng bảo thủ của triều đình.
- Thể hiện trình độ nhận thức của những người Việt Nam.
? Vì sao ngày nay nhân dân ta lại đạt được những thành tựu rực rỡ như vậy?
Những thay đổi của ta xuất phát từ nhu cầu thiết yếu trong nước.
Đội ngũ trí thức đông đảo, tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ tiến bộ để phát triển kinh tế, xã hội.
Đảng và nhà nước chủ trì đổi mới, được dân ủng hộ với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh.
BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
 I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
* Tích cực:
- Các đề nghị cải cách đáp ứng phần nào yêu cầu của nước ta lúc đó.
* Hạn chế:
- Mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc, chưa giải quyết được những mâu thuẫn chủ yếu của của xã hội Việt Nam.
* Kết quả:
- Triều đình Huế bảo thủ, cự tuyệt, không chấp nhận các đề nghị cải cách.
* Ý nghĩa:
- Tấn công vào những tư tưởng bảo thủ của triều đình.
- Thể hiện trình độ nhận thức của những người Việt Nam.
 III. Kết cục của các đề nghị cải cách
- Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, triều đình Huế thực hiện các chính sách đối nội, đối ngoại lỗi thời lạc hậu.
+ Kinh tế: Nông nghiệp, công thương nghiệp đình trệ, tài chính cạn kiệt.
+ Xã hội: rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng. Đời sống nhân dân đói khổ => mâu thuẫn dân tộc và giai cấp sâu sắc.
II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX
* Bối cảnh:
- Xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, một số sĩ phu, quan lại đã đưa ra các đề nghị cải cách.
* Nội dung cải cách:
- Đổi mới về nội trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa.
* Các nhà cải cách tiêu biểu:
- Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Lộ Trạch….
BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
d. chấn chỉnh bộ máy quan lại.
c. muốn kinh tế đất nước phát triển theo nước ngoài.
a. muốn thay đổi hiện trạng đất nước.
b. xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân.
Câu 1: Nguyên nhân nào các sĩ phu quan lại đưa ra các đề nghị cải cách?
CỦNG CỐ
d. đổi mới về lĩnh vực chính trị, giáo dục
b. đổi mới về văn hóa, giáo dục.
c. đổi mới về nội trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá…
a. đổi mới vế kinh tế, chính trị.
Câu 2: Nội dung cơ bản của các đề nghị cải cách?
CỦNG CỐ
c. Triều đình Huế bảo thủ, cự tuyệt.
b. rập khuôn theo nước ngoài.
d. điều kiện nước ta có những điểm khác biệt.
a. chưa hợp thời thế.
Câu 3: Lý do cơ bản nào khiến các đề nghị không thể trở thành hiện thực?
CỦNG CỐ
d. cả 3 câu trên đều đúng.
a. tấn công vào hệ tư tưởng bảo thủ của triều đình.
c. chuẩn bị cho sự ra đời của trào lưu Duy tân đầu XX ở Việt Nam.
b. thể hiện trình độ nhận thức, thức thời của người Việt Nam lúc bấy giờ.
Câu 4: Trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?
a. đổi mới vế kinh tế, chính trị.
CỦNG CỐ
1
2
3
4
5
6
Gợi ý
Khoá
? Cơ quan này xin mở ba cửa biển.
? Nơi nổ ra các cuộc bạo loạn của Tạ Văn Phụng
? Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Yên Thế.
? Người đã dâng hai bản “ thời vụ sách” lên vua Tự Đức.
? Người xin mở cửa biển Trà Lí ( Nam Định).
? Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX rơi vào tình trạng này.
? Thái độ này của nhà Nguyễn trước các đề nghị cải cách nửa cuối thế kỉ XIX.
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
CỦNG CỐ
BẢN ĐIỀU TRẦN CỦA NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
Về kinh tế
Về chính trị - giáo dục
Về xã hội
Về quân sự
Về công nghiệp:
Về thương nghiệp:
Về nông nghiệp:
Cải tạo quan lại, cải cách chế độ giáo dục, học ngoại ngữ.
Khai mỏ có quy mô, hợp tác với nước ngoài.
Áp dụng KH-KT, thủy lợi, bảo vệ rừng.
Hợp tác buôn bán với các nước, phát triển nội thương.
Bải bỏ các tập tục phong kiến lạc hậu, mê tín dị đoan.Về xã hội
Xây dựng quân đội vững mạnh, trang bị đầy đủ kiến thức, vũ khí quân sự.Về quân sự.
Về ngoại giao
Nên giao hảo với nhiều nước tư bản khác.
BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
Nguyễn Trường Tộ: (1828-1871), ông sinh trong một gia đình Nho học theo đạo Thiên Chúa. Từ nhỏ ông đã nổi tiếng thông minh, lớn lên ông là một tri thức Thiên Chúa giáo yêu nước, quê ở làng Bùi Chu, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Năm 1860, ông có dịp cùng một giám mục Pháp qua Rô -ma và Pa-ri. Ở đó, ông chú ý khảo sát kinh tế và văn hoá phương Tây rồi về nước năm 1863. Từ năm 1863 đến năm 1871, Nguyễn Trường Tộ đã đệ trình vua Tự Đức 30 bản điều trần (dày trên 100 trang), trong đó có Tế cấp bát điều (Tám điều cấp bách) dâng năm 1867, nêu lên một hệ thống vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng.
Nguyễn trường tộ
(1828-1871)
 
Gửi ý kiến