Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 2: Triết học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Ngọc
Ngày gửi: 10h:01' 18-08-2022
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 637
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 2 CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Bộ môn: Lý luận chính trị

GV: TS. Nguyễn Thị Ngọc

Mục tiêu
VỀ KIẾN THỨC

_Quan điểm của CNDVBC về vật chất, ý thức và mqh giữa VC và YT _

_Nội dung PBCDV và ý nghĩa PPL trong nhận thức và thực tiễn._

_Lý luận nhận thức của CNDVBC_

Mục tiêu
VỀ KỸ NĂNG

_Biết vận dụng nguyên tắc PPL của của CNDVBC vào nhận thức và thực tiễn _

Mục tiêu
Về tư tưởng

_Khẳng định nền tảng khoa học và CM của CNDV_

_Chống lại quan điểm DT và SH_

1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
_Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước Mác về phạm trù vật chất_

_Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX và sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất_

_Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất_

_Các hình thức tồn tại của vật chất_

_Tính thống nhất vật chất của thế giới _

_a._

_b._

_c._

_d._

_e._
*Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm:

Thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng vật chất nhưng phủ định đặc tính tồn tại khách quan của chúng *Quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất
Quan niệm của CNDV thời cổ đại
*Phương Đông cổ đại *Phương Tây cổ đại
_a. Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước Mác về phạm trù vật chất_

1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
Thuyết Ngũ Hành coi năm yếu tố: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là những yếu tố khởi nguyên cấu tạo nên mọi vật.

Thuyết Âm - Dương cho rằng có hai lực lượng âm - dương đối lập nhau nhưng lại gắn bó, cố kết với nhau trong mọi vật, là khởi nguyên của mọi sự sinh thành, biến hóa.

Thuyết tứ đại (Ấn Độ): đất, nước, lửa, gió

_Phương Đông cổ đại_

Quan niệm của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại về vật chất
_Phương Tây cổ đại_

Talét

Anaximen

Hêraclít

Vật chất là nguyên tử

Đêmôcrit

Quan niệm của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại về vật chất
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại về vật chất

Tích cực

Xuất phát từ chính thế giới vật chất để giải thích thế giới

Là cơ sở để các nhà triết học duy vật về sau phát triển quan điểm về thế giới vật chất

=> Vật chất được coi là cơ sở đầu tiên của mọi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan

Hạn chế

Nhưng họ đã đồng nhất vật chất với một dạng vật thể cụ thể

=> Lấy một vật chất cụ thể để giải thích cho toàn bộ thế giới vật chất ấy

Những yếu tố khởi nguyên mà các nhà tư tưởng nêu ra đều mới chỉ là các giả định, còn mang tính chất trực quan cảm tính, chưa được chứng minh về mặt khoa học.

CHƯƠNG I. CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
CHƯƠNG I. CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

Quan niệm về vật chất của CNDV thời cận đại

Chứng minh sự tồn tại thực sự của nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của vật chất vĩ mô thông qua thực nghiệm của vật lý học cổ điển

Đồng nhất vật chất với khối lượng; giải thích sự vận động của thế giới vật chất trên nền tảng cơ học; tách rời vật chất khỏi vận động, không gian và thời gian

Không đưa ra được sự khái quát triết học trong quan niệm về thế giới vật chất

=> Hạn chế phương pháp luận siêu hình
1895

1896

1897

1901

1905, 1916

Rơn-ghen phát hiện ra tia X

Béc-cơ-ren phát hiện được hiện tượng phóng xạ

Tômxơn phát hiện ra điện tử

Kaufman chứng minh khối lượng biến đổi theo vận tốc của điện tử

A.Anhxtanh:

Thuyết tương đối hẹp và thuyết tương đối rộng

_b. Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, _

_đầu thế kỷ XX , và sự phá sản của các quan điểm duy vật _

_siêu hình về vật chất_

_ b. Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX , và sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất_
*Các nhà khoa học, triết học duy vật tự phát hoài nghi quan niệm về vật chất của Chủ nghĩa duy vật trước
*Chủ nghĩa duy tâm trong một số khoa học tấn công và phủ nhận quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật
*Một số nhà khoa học tự nhiên trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc, siêu hình sang chủ nghĩa tương đối, rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm
*_V.I.Lênin_ _đã phân tích tình hình phức tạp đó và chỉ rõ:_
Vật lý học không bị khủng hoảng, mà đó chính là dấu hiệu của một cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên

Cái bị tiêu tan không phải là nguyên tử, không phải “vật chất tiêu tan” mà chỉ có giới hạn hiểu biết của con người về vật chất là tiêu tan

Những phát minh có giá trị to lớn của vật lý học đương thời không hề bác bỏ vật chất mà chỉ làm rõ hơn hiểu biết còn hạn chế của con người về vật chất

Năm 1908 _ a. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất_
Quan niệm của Ph.Ăngghen

Để có một quan niệm đúng đắn về vật chất, cần phải có sự phân biệt rõ ràng giữa _vật chất với tính cách là một phạm trù triết học_, một sáng tạo, một công trình trí óc của tư duy con người trong quá trình phản ánh hiện thực chứ không phải là sản phẩm chủ quan của tư duy

Các sự vật, hiện tượng của thế giới, dù rất phong phú, muôn vẻ nhưng chúng vẫn có một đặc tính chung, thống nhất đó là _tính vật chất - _tính tồn tại, độc lập không lệ thuộc vào ý thức

_ a. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất_
Quan niệm của V.I.Lênin

V.I.Lênin đã tiến hành tổng kết toàn diện những thành tựu mới nhất của khoa học, đấu tranh chống mọi biểu hiện của chủ nghĩa hoài nghi, duy tâm

Lênin đã tìm kiếm _phương pháp định nghĩa mới _cho phạm trù vật chất thông qua đối lập với phạm trù ý thức
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin

“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
_Phương pháp định nghĩa _

Vật chất

Ý thức

Phương pháp định nghĩa không thông thường

Không quy được khái niệm cần định nghĩa vào một khái niệm khác rộng hơn, đồng thời chỉ ra đặc điểm riêng của nó.

Phạm trù triết học

Định nghĩa vật chất của V.I.Lê-nin
_Nội dung định nghĩa_

“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là Tồn tại khách quan.

Tồn tại khách quan

Định nghĩa vật chất của V.I.Lê-nin

_Thứ hai:_
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

Ý thức

Vật chất

Có thể nhận thức được

“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

“Chép lại, chụp lại, phản ánh”

_Thứ ba:_

Định nghĩa vật chất của V.I.Lê-nin

_Nội dung định nghĩa_
05

_Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin _

Triệt để khắc phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri

Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về xã hội, và lịch sử loài người

Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học

Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong khoa học tự nhiên

Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt chẽ giữa triết học duy vật biện chứng với khoa học _ b) Các phương thức và hình thức tồn tại của vật chất Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất_
*Vật chất chỉ tồn tại bằng cách vận động và chỉ thông qua vận động mà vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình
Sản phẩm
Tồn tai khách quan

Từ sản xuất đến tiêu dùng

Tồn tại

Khách quan

sự vật A

Hàng hoá

sự vật B

Tồn tại

khách quan

sự vật C

Tư liệu tiêu dùng

_Vận động là một thuộc tính cố hữu của vật chất_
*Vận động của vật chất là vận động tự thân

(chống quan điểm duy tâm và siêu hình về vận động)
Vận động sinh ra cùng với sự vật và chỉ mất đi khi sự vật mất đi => chuyển hóa thành sự vật và hình thức vận động khác (vận động nói chung vĩnh cửu)
CÁC HÌNH THỨC VẬN ĐỘNG CỦA VẬT CHẤT

* Các hình thức vận động nói trên khác nhau về chất, từ vận động cơ học đến vận động xã hội là sự khác nhau về trình độ của sư vận động. * Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp hơn. Trong khi các hình thức vận động thấp hơn không có khẳ năng bao hàm các hình thức vận động ở trình độ cao. * Trong sự tồn tại của mình mỗi một sự vật có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động khác nhau. Tuy nhiên bản thân sự tồn tại của sự vật bao giờ cũng đặc trưng bởi hình thức vận động cao nhất.
_hình thức tồn tại của vật chất là_

_ _không gian và thời gian

Hàng vạn năm

Khoảng

400 năm

Cuối TK XX

Không gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.
Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, quá trình.
Vận

động

Tuyệt đối

Vĩnh viễn

Vật chất vô cùng

Vô tận

Đứng

im

Đứng

im

Chỉ xảy ra trong 1 quan hệ nhất định

chứ không phải mọi quan hệ cùng 1 lúc

Tạm

thời

Chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động chứ

không phải với mọi hình thức vận động

Chỉ biểu hiện khi sự vật còn là nó chưa

biến đổi thành cái khác

Vận động cá biệt có xu hướng hình thành sự vật

Vận động nói chung có xu hướng làm sự vật không

ngừng biến đổi

Mối quan hệ giữa vận động và đứng im
_e. Tính thống nhất vật chất của thế giới_

Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, có trước, quyết định ý thức con người

Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, không tự nhiên sinh ra, không mất đi.

Mọi tồn tại của thế giới vật chất đều là những dạng cụ thể của vật chất, nên chúng có mối liên hệ qua lại, tác động qua lại lẫn nhau.

2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
a.
*_Nguồn gốc của ý thức_
b.
*_Bản chất của ý thức_
c.
*_Kết cấu của ý thức_
_ a) Các quan niệm về nguồn gốc của ý thức _
CNDT

Ý thức là bản thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất

CNDVSH

Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức; coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra.

CNDVBC

Ý thức xuất hiện là kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn xã hội - lịch sử của con người
a. Nguồn gốc của ý thức

2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức

Nguồn gốc

Của ý thức

Nguồn gốc tự nhiên

Nguồn gốc xã hội

Bộ óc người

Thế giới KQ

Phản

ánh

Lao động

Ngôn ngữ
Nguồn

gốc

tự

nhiên

của

ý

thức

Bộ óc

Con

người

Thế

giới

khách

quan

Các

Trình

độ

Phản

ánh

Của

Thế

Giới

Vật

chât

Giới

TN

Vô

sinh

Phản

ánh

Cơ

Lý

hóa

Giới

TN

Hữu

sinh

Phản

ánh

Sinh

học

Chưa lựa chọn

Thụ động

Thực vật:

Tính kích thích

Động vật chưa có TK:

Tính cảm ứng

Động vật có hệ TK:

Phản xạ vô ĐK

Động vật bậc cao:

Phản ánh tâm lý

Con người:

ý thức

Bộ óc người_ _và mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trình phản ánh năng động, sáng tạo.

=> Là nguồn gốc tự nhiên của ý thức
Nguồn gốc

Xã hội

của ý thức

Lao

động

Ngôn

ngữ

Đỡ lệ thuộc vào các đối tượng vật chất

cụ thể -> Tư duy phát triển

Chuyển tải tư duy, ý thức

Nối dài giác quan của con người

Nhận thức sự vật có hệ thống

Từ dáng đi khom chuyển thành

dáng đi thẳng

Hoàn thiện dần chức năng của bộ óc

Hình thành ngôn ngữ
Nguồn

gốc

Xã hội

của ý

thức

Lao

động

Ngôn

ngữ

Đỡ lệ thuộc vào các đối tượng vật chất

cụ thể -> Tư duy phát triển

Chuyển tải tư duy, ý thức

Phương pháp tư duy khoa học được

hình thành từ cảm tính đến lý tính

Thông qua lao động các giác quan hoàn thiện

Con người nhận dạng và phân loại

thông tin

Tạo ra của cải vật chất đồng thời là

nhân tố quyết định hình thành

bộ óc người

Hình thành ngôn ngữ
Bản

chất

của

ý

thức

_b) Bản chất của ý thức_

Ý thức là hình

ảnh chủ quan

của thế giới

khách quan

Ý thức là "hình ảnh" về hiện thực khách quan trong óc người;

Nội dung phản ánh là khách quan

Hình thức phản ánh là chủ quan

Ý thức là sự

phản ánh

tích cực,

sáng tạo

gắn với

thực tiễn

xã hội

Trao đổi thông tin giữa

chủ thể và đối tượng phản ánh

Xây dựng các học thuyết

Lý thuyết khoa học

Vận dụng để cải tạo

hoạt động thực tiễn

Ý thức mang

bản chất

lịch sử

- xã hội

Điều kiện LS

Quan hệ xã hội
TNC

_Các lớp cấu trúc của ý thức_:

- Tri thức

* Tình cảm * Niềm tin * Ý chí
_Các cấp độ của ý thức _

*Tự ý thức *Tiềm thức * Vô thức
_c) Kết cấu của ý thức_

_Vấn đề trí tuệ nhân tạo_:

Phân biệt ý thức con người và máy tính điện tử là 2 quá trình khác nhau về bản chất

3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Chủ nghĩa duy tâm

Chủ nghĩa duy vật siêu hình
*Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, có tính quyết định; còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra *Phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai trò nhân tố chủ quan, duy ý chí, hành động bất chấp điều kiện, quy luật khách quan.
*Tuyệt đối hoá yếu tố vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức *Phủ nhận tính độc lập tương đối và tính năng động, sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn; rơi vào trạng thái thụ động, ỷ lại, trông chờ không đem lại hiệu quả trong hoạt động thực tiễn
_a) Quan điểm của CNDT và CNDVSH_

b_) Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng_
Vai trò của vật chất đối với ý thức

Vật chất quyết định _nguồn gốc_ của ý thức

Vật chất quyết định _nội dung_ của ý thức

Vật chất quyết định _bản chất_ của ý thức

Vật chất quyết định _sự vận động, phát triển_ của ý thức

_Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất_
_Thứ nhất_, ý thức tác động trở lại thế giới vật chất, thường thay đổi chậm so với sự biến đổi của thế giới vật chất.

_Thứ hai_, Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

_Thứ ba_, vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ nó chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người

_Thứ tư_, xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn, nhất là trong thời đại ngày nay
1
*Hai lọai hình biện chứng và PBC duy vật
2
*Nội dung của phép biện chứng duy vật
II. PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

_a. Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật_

_b. Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật_

_c. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật_
_a) Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan_

_* Biện chứng: _là phương pháp “xem xét những sự vật và những phản ánh của chúng trong tư tưởng trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự ràng buộc, sự vận động, sự phát sinh và tiêu vong của chúng

_Hai hình thức biện chứng_

*Biện chứng khách quan: là biện chứng của thế giới vật chất
*Biện chứng chủ quan: Tư duy biện chứng
1. Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật

_b. Khái niệm phép biện chứng duy vật_
* Phép biện chứng: là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng phương pháp luận khoa học

Là sự sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng; giữa lý luận nhận thức và lôgíc biện chứng; được chứng minh bằng sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó.

Là phương pháp luận trong nhận thức và thực tiễn để giải thích quá trình phát triển của sự vật và nghiên cứu khoa học

Đặc điểm của

PBCDV

Vai trò của

PBCDV

2. Nội dung của phép biện chứng duy vật
_Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật _

_Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật _

_Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật _

_a) _

_b) _

_c) _
HAI

NGUYÊN LÝ

CÁC QUY LUẬT

CÁC PHẠM TRÙ

MỐI

LIÊN

HỆ

PHỔ BIẾN

SỰ

PHÁT

TRIỂN

LƯỢNG -

CHẤT

MÂU THUẪN

PHỦ ĐỊNH

CỦA

PHỦ ĐỊNH

CHUNG-RIÊNG-ĐƠN NHẤT

NGUYÊN NHÂN - KẾT QỦA

TẤT NHIÊN - NGẪU NHIÊN

NỘI DUNG - HÌNH THỨC

BẢN CHẤT – HIỆN TƯỢNG

KHẢ NĂNG - HIỆN THỰC
_a) Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật _
*Khái niệm _Nguyên lý_ được hiểu như các tiên đề trong các khoa học cụ thể. Nó là tri thức không dễ chứng minh nhưng đã được xác nhận bởi thực tiễn của nhiều thế hệ con người, người ta chỉ còn phải tuân thủ nghiêm ngặt, nếu không thì sẽ mắc sai lầm cả trong nhận thức lẫn hành động.
_Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật: _

1. Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

2. Nguyên lý về sự phát triển
_* Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến_

_ _

SỰ

THỐNG NHẤT

Sự quy định

Sự tác động

Sự chuyển hóa

MỐI LIÊN HỆ LÀ GÌ?

Khái niệm:

Liên hệ: là quan hệ giữa hai đối tượng mà sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi.

- _Mối liên hệ: _dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

_Khái niệm_
QUAN ĐIỂM SIÊU HÌNH

QUAN ĐIỂM

BIỆN CHỨNG
Mọi sự vật hiện tượng trên thế giới khách quan đều tồn tại biệt lập, tách rời nhau, không quy định ràng buộc lẫn nhau, nếu có thì chỉ là những quan hệ bề ngoài, ngẫu nhiên.

Các sự vật, hiện tượng, quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa liên hệ, quy định và chuyển hóa lẫn nhau.
Mối liên hệ

Làm điều kiện, tiền đề, quy định lẫn nhau

Tác động qua lại

Chuyển hóa lẫn nhau

Giữa các sự vật, hiện tượng

Giữa các mặt của

sự vật, hiện tượng

Tất cả mọi sự vật hiện tượng cũng như thế giới, luôn luôn tồn tại trong mối liên hệ phổ biến quy định ràng buộc lẫn nhau, không có sự vật hiện tượng nào tồn tại cô lập, riêng lẻ, không liên hệ.

_Nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến _ _ Mối liên hệ phổ biến: khi phạm vi bao quát của mối liên hệ không chỉ giới hạn ở các đối tượng vật chất, mà được mở rộng sang cả liên hệ giữa các đối tượng tinh thần và giữa chúng với đối tượng vật chất sinh ra chúng _
_b. Các tính chất_
*_Tính khách quan: _Mối liên hệ_ _phổ biến là cái vốn có, tồn tại độc lập với con người; con người chỉ nhận thức sự vật thông qua các mối liên hệ vốn có của nó.
MLH

BÊN TRONG CỦA QT SX

MLH BÊN NGOÀI QTSX

_ Tính đa dạng, phong phú, muôn vẻ … _mọi sự vật, hiện tượng đều có những mối liên hệ cụ thể và chúng có thể chuyển hóa cho nhau; ở những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ có tính chất và vai trò khác nhau.
Nội dung của quan điểm toàn diện

Nhận thức sự vật trong mối liên hệ giữa các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong sự tác động giữa sự vật đó với các sự vật khác

Biết phân loại từng mối liên hệ, xem xét có trọng tâm, trọng điểm, làm nổi bật cái cơ bản nhất của sự vật, hiện tượng

Từ việc rút ra MLH bản chất của sự vật, ta lại đặt MLH bản chất đó trong tổng thể các MLH của sự vật xem xét cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể

_Ý nghĩa phương pháp luận_

Cần tránh phiến diện siêu hình và chiết trung, ngụy biện
_Khái niệm phát triển_

Quan điểm siêu hình
*Phủ nhận sự phát triển, tuyệt đối hóa mặt ổn định của sự vật, hiện tượng. *Phát triển chỉ là sự tăng hoặc giảm về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất, không có sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới
Quan điểm biện chứng
*Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật *Sự phát triển không diễn ra theo đường thẳng mà quanh có phức tạp thậm chí có những bước thụt lùi
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về sự phát triển

_Khái niệm phát triển_

Phân biệt tiến hóa và tiến bộ

Tiến hóa là một dạng của phát triển, diễn ra từ từ; là sự biến đổi hình thức của tồn tại từ đơn giản đến phức tạp

Tiến bộ là một quá trình biến đổi hướng tới cải thiện thực trạng xã hội từ chỗ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. _Tính chất của sự phát triển_
Tính khách quan: nguồn gốc của sự phát triển do các QL khách quan chi phối mà cơ bản nhất là QLMT

Tính phổ biến: Sự phát triển diễn ra ở trong mọi lĩnh vực, mọi sự vật, hiện tượng, mọi quá trình và giai đoạn của chúng và kết quả là cái mới xuất hiện
Tính phổ biến: Sự phát triển diễn ra ở trong mọi lĩnh vực, mọi sự vật, hiện tượng, mọi quá trình và giai đoạn của chúng và kết quả là cái mới xuất hiện
- Tính phong phú, đa dạng
Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng không hoàn toàn giống nhau, ở những không gian và thời gian khác nhau; chịu sự tác động của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể
Ý nghĩa phương pháp luận
Khi xem xét sự vật, hiện tượng phải luôn đặt nó trong khuynh hướng vận động, biến đổi, chuyển hóa nhằm phát hiện ra xu hương biến đổi

Nhận thức sự vật, hiện tượng trong tính biện chứng để thấy được tính quanh co, phức tạp của sự phát triển

Biết phát hiện và ủng hộ cái mới; chống bảo thủ , trì trệ định kiến

Biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới

Quan điểm phát triển

b) Các_ cặp phạm trù cơ bản của PBCDV _
Phạm trù triết học là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực.
Cái riêng và cái chung

Nguyên nhân và kết quả

Tất nhiên và ngẫu nhiên

Khả năng và hiện thực

Bản chất và hiện tượng

Nội dung và hình thức

Thế giới động vật bao gồm các cá thể (cái đơn nhất) nhiều loài khác nhau (mỗi loài là một cái riêng) nhưng tất cả đều tuân theo các quy luật chung của sự sống (cái chung)
Thế giới động vật bao gồm các cá thể (cái đơn nhất) nhiều loài khác nhau (mỗi loài là một cái riêng) nhưng tất cả đều tuân theo các quy luật chung của sự sống (cái chung)
1. Phạm trù cái chung và cái riêng

*_ Cái riêng _để chỉ một SV, HT, một quá trình nhất định. *_ Cái chung _chỉ những mặt, những thuộc tính, yếu tố, quan hệ tồn tại phổ biến trong nhiều SV, HT *_ Cái đơn nhất_ là những đặc tính, tính chất chỉ tồn tại ở một SV, HT và không lặp lại ở sự vật khác.
_b. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung_
Cái riêng

Cái chung

Cái đơn nhất

Tồn tại khách quan

_b. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung_
Cái riêng

Cái chung

Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái riêng tách rời cái chung

Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, còn cái chung thì sâu sắc hơn cái riêng.

_b. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung_
Cái chung

Cái đơn nhất

Cái đặc thù

Cái phổ biến

Có thể chuyển hoá lẫn nhau

(theo hai chiều)

c)_ Ý nghĩa phương pháp luận._
*Muốn nhận thức được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng
*Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng.
*Trong hoạt động thực tiễn ta cần chủ động tác động vào sự chuyển hoá cái mới thành cái chung để phát triển nó, và ngược lại cái cũ thành cái đơn nhất để xóa bỏ nó
Từ các nguyên lý chung của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo các nguyên lý đó vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam.
* Từ các nguyên lý chung của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo các nguyên lý đó vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam.
Vận dụng cái chung cần phải xét đến cái đặc thù
- Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định.

Nguyên cớ

Điều kiện

Nguyên nhân

- Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên.

Là cái không có mối liên hệ bản chất với kết quả.

Là những yếu tố giúp nguyên nhân sinh ra kết quả, nhưng bản thân điều kiện không sinh ra kết quả.

Nguyên nhân – kết quả _ b. Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả _
Kết quả

Nguyên nhân

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là tất yếu khách quan

Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả

Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau

Sự tác động của nguyên nhân đến kết quả có thể theo hai hướng: thuận, nghịch, vì thế các kết quả được sinh ra từ nguyên nhân cũng khác nhau

Tác động của cuộc cách mạng công nghệ thông tin (nguyên nhân) đã làm biến đổi to lớn và cơ bản nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống kinh tế-xã hội.
Tác động của cuộc cách mạng công nghệ thông tin (nguyên nhân) đã làm biến đổi to lớn và cơ bản nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống kinh tế-xã hội.
MỘT NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ DẪN TỚI NHIỀU KẾT QUẢ

* Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

_ d. Ý nghĩa phương pháp luận _
Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải bắt đầu từ việc đi tìm những nguyên nhân xuất hiện sự vật, hiện tượng

Cần phải phân loại các nguyên nhân để có những biện pháp giải quyết đúng đắn.

Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm đạt mục đích đã đề ra.

b) _Các cặp phạm trù cơ bản còn lại của PBCDV cũng được xét theo dàn ý tương tự, có thể chú ý nhiều hơn đến cặp nội dung – hình thức _
Nội dung

Hình thức

Khả năng

Hiện thực

Tất nhiên

Ngẫu nhiên

Bản chất

Hiện tượng
c) Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

* Khái niệm quy luật

_Quy luật là những mối liên hệ khách quan, phổ biến, bản chất, tất nhiên và lặp đi lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau._

Quy luật

Khách quan

Phổ biến

Đa dạng

Tính chất
Phân loại quy luật:

Theo

Phạm vi

Đặc

thù

Cơ, lý,

hóa, sinh…

Chung

ĐL

Bảo toàn

Chung

nhất

QL

Triết học

Theo

Lĩnh vực

Tự

nhiên

Cơ, lý,

hóa, sinh…

Xã

hội

Giai cấp,

ktế…

Tư

duy

Logic,

ngôn ngữ

* Quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
*Vị trí của quy luật: chỉ ra cách thức vận động và phát triển của sự vật hiện tượng
Quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật, hiện tượng là nó chứ không phải là cái khác.

Chất của sự vật, hiện tượng được xác định bởi: Các thuộc tính K/quan và cấu trúc của nó (tức phương thức liên kết các yếu tố cấu thành sự vật)

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp độ… của các quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

Lượng có nhiều biểu hiện khác nhau: Số lượng, đại lượng, quy mô, xác suất, mức độ…

Chất

Lượng
_“CHẤT”: Sự thống nhất của các thuộc tính khách quan vốn có của “nước”: Không màu, không mùi, không vị, có thể hòa tan muối, axit .v.v.._

_LƯỢNG”: Mỗi phân tử “nước” được cấu tạo từ 02 nguyên tử Hyđro và 01 nguyên tử Oxy._
Kim cương và than chì đều có cấu tạo từ các bon nhưng do cấu trúc của phân tử các bon khác nhau nên tạo ra những chất khác nhau

_ Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng Mỗi sự vật, hiện tượng bao giờ cũng là sự thống nhất giữa hai mặt chất và lượng _
Lượng là yếu tố động => luôn thay đổi (tăng hoặc giảm)
*Lượng là yếu tố động => luôn thay đổi (tăng hoặc giảm) *Lượng biến đổi dần dần và tuần tự… *Biến đổi về lượng có xu hướng tích lũy => đạt tới điểm nút *Tại điểm nút, diễn ra sự nhảy vọt = biến đổi về chất = cái cũ mất đi 🡺 cái mới ra đời thay thế cho nó.
_* Lượng đổi dẫn đến chất đổi._
Độ là khái niệm chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định giữa chất và lượng mà sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới thay đổi về Chất
ĐIỂM NÚT
là điểm giới hạn khi Lượng thay đổi đến 1 giới hạn nhất định sẽ xảy ra thay đổi về Chất, chuyển thành chất mới, tại điểm này bắt đầu xảy ra bước nhảy.
Bước nhảy Bước nhảy
Điểm nút Điểm nút Điểm nút
Học sinh sinh viên Cử nhân
* Độ Độ
Bước nhảy
Bước nhảy
Là khái niệm dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật, hiện tượng do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra.
Bước nhảy kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, hiện tượng.
Theo nhịp điệu bước nhảy

Theo quy mô bước nhảy

Bước nhảy đột biến

Bước nhảy dần dần

Bước nhảy toàn bộ

Bước nhảy cục bộ

Các hình thức của bước nhảy Ý nghĩa phương pháp luận
*Trong nhận thức và thực tiễn phải biết tích luỹ về lượng để có biến đổi về chất; không được nôn nóng cũng như không được bảo thủ
*Phải có thái độ khách quan, khoa học và quyết tâm thực hiện bước nhảy; trong lĩnh vực xã hội phải chú ý đến điều kiện chủ quan
*Phải nhận thức được phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật, hiện tượng để lựa chọn phương pháp phù hợp
*Khi lượng đã đạt đến điểm nút thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu khách quan của sự vận động của sự vật, hiện tượng vì vậy tránh chủ quan nóng vội đốt cháy giai đoạn hoặc bảo thủ, thụ động
_* Ngược lại, chất đổi cũng làm cho lượng đổi. _
Chất là yếu tố ổn định, khi lượng đổi trong phạm vi độ, chất chưa có biến đổi căn bản.

Chất đổi = nhảy vọt tại điểm nút

Biến đổi về chất diễn ra nhanh chóng, đột ngột, căn bản, toàn diện => chất cũ (sự vật cũ) mất đi, chuyển hóa thành chất mới (sự vật mới)

Chất đổi sinh ra sự vật mới, mang lượng mới => tiếp tục biến đổi...

Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập
_* Quy luật này có vị trí là hạt nhân của phép biện chứng_

Chỉ ra nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.

_a. Khái niệm mặt đối lập, mâu thuẫn biện chứng._
*_ Mặt đối lập_ là những mặt, những yếu tố,… có khuynh hướng, tính chất trái ngược nhau
*_ Mâu thuẫn_ biện chứng chỉ mối liên hệ thống nhất , đấu tranh, chuyển hóa lẫn nhau của các mặt đối lập.
* Quan niệm siêu hình phủ nhận mâu thuẫn khách quan, coi mâu thuẫn là thứ phi logic chỉ có trong tư duy, không thể chuyển hóa)
Mối quan hệ Cung – Cầu hàng hóa và dịch vụ trên thị trường là một loại mâu thuẫn biện chứng của quá trinh vận động và phát triển kinh tế

MỐI LIÊN HỆ THỐNG NHẤT & ĐẤU TRANH CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP

CUNG - CẦU THỜI BAO CẤP

CUNG - CẦU THỜI KTTT

Nội dung của quy luật
_* Thống nhất_ _giữa các mặt đối lập_

_Thứ nhất_, các mặt đối lập nương tựa và làm tiền đề cho nhau tồn tại

_Thứ hai_, các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn

_Thứ ba_, giữa các mặt đối lập có sự tương đồng

_* Đấu tranh_ giữa các mặt đối lập

Chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa chúng

Nội dung của quy luật
Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập trong sự vật, hiện tượng là nguyên nhân, giải quyết mâu thuẫn đó là động lực của sự vận động, phát triển

Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập này là nguyên nhân, động lực bên trong của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi và cái mới ra đời

Sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là tự thân

Phân loại mâu thuẫn
Căn cứ

Vai trò của mâu thuẫn

Quan hệ giữa các mặt đối lập

Tính chất của lợi ích quan hệ GC

Mâu thuẫn thứ yếu

Mâu thuẫn chủ yếu

Mâu thuẫn bên trong

Mâu thuẫn bên ngoài

Mâu thuẫn đối kháng

Mâu thuẫn không đối kháng

_* Ý nghĩa phương pháp luận._
Mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng mang tính khách quan, phổ biến nên phải tôn trọng mâu thuẫn…

Phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn để tìm ra cách giải quyết phù hợp; xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ giữa các mâu thuẫn và điều kiện chuyển hóa giữa chúng, tránh rập khuôn, máy móc…

Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập, không điều hòa mâu thuẫn cũng không nóng vội hay bảo thủ

Quy luật phủ Ä
 
Gửi ý kiến