Chương 2: Triết học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Ngọc
Ngày gửi: 10h:01' 18-08-2022
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 637
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Ngọc
Ngày gửi: 10h:01' 18-08-2022
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 637
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 2 CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Bộ môn: Lý luận chính trị
GV: TS. Nguyễn Thị Ngọc
Mục tiêu
VỀ KIẾN THỨC
_Quan điểm của CNDVBC về vật chất, ý thức và mqh giữa VC và YT _
_Nội dung PBCDV và ý nghĩa PPL trong nhận thức và thực tiễn._
_Lý luận nhận thức của CNDVBC_
Mục tiêu
VỀ KỸ NĂNG
_Biết vận dụng nguyên tắc PPL của của CNDVBC vào nhận thức và thực tiễn _
Mục tiêu
Về tư tưởng
_Khẳng định nền tảng khoa học và CM của CNDV_
_Chống lại quan điểm DT và SH_
1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
_Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước Mác về phạm trù vật chất_
_Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX và sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất_
_Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất_
_Các hình thức tồn tại của vật chất_
_Tính thống nhất vật chất của thế giới _
_a._
_b._
_c._
_d._
_e._
*Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm:
Thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng vật chất nhưng phủ định đặc tính tồn tại khách quan của chúng *Quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất
Quan niệm của CNDV thời cổ đại
*Phương Đông cổ đại *Phương Tây cổ đại
_a. Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước Mác về phạm trù vật chất_
1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
Thuyết Ngũ Hành coi năm yếu tố: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là những yếu tố khởi nguyên cấu tạo nên mọi vật.
Thuyết Âm - Dương cho rằng có hai lực lượng âm - dương đối lập nhau nhưng lại gắn bó, cố kết với nhau trong mọi vật, là khởi nguyên của mọi sự sinh thành, biến hóa.
Thuyết tứ đại (Ấn Độ): đất, nước, lửa, gió
_Phương Đông cổ đại_
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại về vật chất
_Phương Tây cổ đại_
Talét
Anaximen
Hêraclít
Vật chất là nguyên tử
Đêmôcrit
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại về vật chất
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại về vật chất
Tích cực
Xuất phát từ chính thế giới vật chất để giải thích thế giới
Là cơ sở để các nhà triết học duy vật về sau phát triển quan điểm về thế giới vật chất
=> Vật chất được coi là cơ sở đầu tiên của mọi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan
Hạn chế
Nhưng họ đã đồng nhất vật chất với một dạng vật thể cụ thể
=> Lấy một vật chất cụ thể để giải thích cho toàn bộ thế giới vật chất ấy
Những yếu tố khởi nguyên mà các nhà tư tưởng nêu ra đều mới chỉ là các giả định, còn mang tính chất trực quan cảm tính, chưa được chứng minh về mặt khoa học.
CHƯƠNG I. CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
CHƯƠNG I. CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Quan niệm về vật chất của CNDV thời cận đại
Chứng minh sự tồn tại thực sự của nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của vật chất vĩ mô thông qua thực nghiệm của vật lý học cổ điển
Đồng nhất vật chất với khối lượng; giải thích sự vận động của thế giới vật chất trên nền tảng cơ học; tách rời vật chất khỏi vận động, không gian và thời gian
Không đưa ra được sự khái quát triết học trong quan niệm về thế giới vật chất
=> Hạn chế phương pháp luận siêu hình
1895
1896
1897
1901
1905, 1916
Rơn-ghen phát hiện ra tia X
Béc-cơ-ren phát hiện được hiện tượng phóng xạ
Tômxơn phát hiện ra điện tử
Kaufman chứng minh khối lượng biến đổi theo vận tốc của điện tử
A.Anhxtanh:
Thuyết tương đối hẹp và thuyết tương đối rộng
_b. Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, _
_đầu thế kỷ XX , và sự phá sản của các quan điểm duy vật _
_siêu hình về vật chất_
_ b. Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX , và sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất_
*Các nhà khoa học, triết học duy vật tự phát hoài nghi quan niệm về vật chất của Chủ nghĩa duy vật trước
*Chủ nghĩa duy tâm trong một số khoa học tấn công và phủ nhận quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật
*Một số nhà khoa học tự nhiên trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc, siêu hình sang chủ nghĩa tương đối, rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm
*_V.I.Lênin_ _đã phân tích tình hình phức tạp đó và chỉ rõ:_
Vật lý học không bị khủng hoảng, mà đó chính là dấu hiệu của một cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên
Cái bị tiêu tan không phải là nguyên tử, không phải “vật chất tiêu tan” mà chỉ có giới hạn hiểu biết của con người về vật chất là tiêu tan
Những phát minh có giá trị to lớn của vật lý học đương thời không hề bác bỏ vật chất mà chỉ làm rõ hơn hiểu biết còn hạn chế của con người về vật chất
Năm 1908 _ a. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất_
Quan niệm của Ph.Ăngghen
Để có một quan niệm đúng đắn về vật chất, cần phải có sự phân biệt rõ ràng giữa _vật chất với tính cách là một phạm trù triết học_, một sáng tạo, một công trình trí óc của tư duy con người trong quá trình phản ánh hiện thực chứ không phải là sản phẩm chủ quan của tư duy
Các sự vật, hiện tượng của thế giới, dù rất phong phú, muôn vẻ nhưng chúng vẫn có một đặc tính chung, thống nhất đó là _tính vật chất - _tính tồn tại, độc lập không lệ thuộc vào ý thức
_ a. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất_
Quan niệm của V.I.Lênin
V.I.Lênin đã tiến hành tổng kết toàn diện những thành tựu mới nhất của khoa học, đấu tranh chống mọi biểu hiện của chủ nghĩa hoài nghi, duy tâm
Lênin đã tìm kiếm _phương pháp định nghĩa mới _cho phạm trù vật chất thông qua đối lập với phạm trù ý thức
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
_Phương pháp định nghĩa _
Vật chất
Ý thức
Phương pháp định nghĩa không thông thường
Không quy được khái niệm cần định nghĩa vào một khái niệm khác rộng hơn, đồng thời chỉ ra đặc điểm riêng của nó.
Phạm trù triết học
Định nghĩa vật chất của V.I.Lê-nin
_Nội dung định nghĩa_
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là Tồn tại khách quan.
Tồn tại khách quan
Định nghĩa vật chất của V.I.Lê-nin
_Thứ hai:_
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Ý thức
Vật chất
Có thể nhận thức được
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
“Chép lại, chụp lại, phản ánh”
_Thứ ba:_
Định nghĩa vật chất của V.I.Lê-nin
_Nội dung định nghĩa_
05
_Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin _
Triệt để khắc phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri
Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về xã hội, và lịch sử loài người
Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong khoa học tự nhiên
Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt chẽ giữa triết học duy vật biện chứng với khoa học _ b) Các phương thức và hình thức tồn tại của vật chất Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất_
*Vật chất chỉ tồn tại bằng cách vận động và chỉ thông qua vận động mà vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình
Sản phẩm
Tồn tai khách quan
Từ sản xuất đến tiêu dùng
Tồn tại
Khách quan
sự vật A
Hàng hoá
sự vật B
Tồn tại
khách quan
sự vật C
Tư liệu tiêu dùng
_Vận động là một thuộc tính cố hữu của vật chất_
*Vận động của vật chất là vận động tự thân
(chống quan điểm duy tâm và siêu hình về vận động)
Vận động sinh ra cùng với sự vật và chỉ mất đi khi sự vật mất đi => chuyển hóa thành sự vật và hình thức vận động khác (vận động nói chung vĩnh cửu)
CÁC HÌNH THỨC VẬN ĐỘNG CỦA VẬT CHẤT
* Các hình thức vận động nói trên khác nhau về chất, từ vận động cơ học đến vận động xã hội là sự khác nhau về trình độ của sư vận động. * Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp hơn. Trong khi các hình thức vận động thấp hơn không có khẳ năng bao hàm các hình thức vận động ở trình độ cao. * Trong sự tồn tại của mình mỗi một sự vật có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động khác nhau. Tuy nhiên bản thân sự tồn tại của sự vật bao giờ cũng đặc trưng bởi hình thức vận động cao nhất.
_hình thức tồn tại của vật chất là_
_ _không gian và thời gian
Hàng vạn năm
Khoảng
400 năm
Cuối TK XX
Không gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.
Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, quá trình.
Vận
động
Tuyệt đối
Vĩnh viễn
Vật chất vô cùng
Vô tận
Đứng
im
Đứng
im
Chỉ xảy ra trong 1 quan hệ nhất định
chứ không phải mọi quan hệ cùng 1 lúc
Tạm
thời
Chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động chứ
không phải với mọi hình thức vận động
Chỉ biểu hiện khi sự vật còn là nó chưa
biến đổi thành cái khác
Vận động cá biệt có xu hướng hình thành sự vật
Vận động nói chung có xu hướng làm sự vật không
ngừng biến đổi
Mối quan hệ giữa vận động và đứng im
_e. Tính thống nhất vật chất của thế giới_
Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, có trước, quyết định ý thức con người
Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, không tự nhiên sinh ra, không mất đi.
Mọi tồn tại của thế giới vật chất đều là những dạng cụ thể của vật chất, nên chúng có mối liên hệ qua lại, tác động qua lại lẫn nhau.
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
a.
*_Nguồn gốc của ý thức_
b.
*_Bản chất của ý thức_
c.
*_Kết cấu của ý thức_
_ a) Các quan niệm về nguồn gốc của ý thức _
CNDT
Ý thức là bản thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất
CNDVSH
Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức; coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra.
CNDVBC
Ý thức xuất hiện là kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn xã hội - lịch sử của con người
a. Nguồn gốc của ý thức
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
Nguồn gốc
Của ý thức
Nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc xã hội
Bộ óc người
Thế giới KQ
Phản
ánh
Lao động
Ngôn ngữ
Nguồn
gốc
tự
nhiên
của
ý
thức
Bộ óc
Con
người
Thế
giới
khách
quan
Các
Trình
độ
Phản
ánh
Của
Thế
Giới
Vật
chât
Giới
TN
Vô
sinh
Phản
ánh
Cơ
Lý
hóa
Giới
TN
Hữu
sinh
Phản
ánh
Sinh
học
Chưa lựa chọn
Thụ động
Thực vật:
Tính kích thích
Động vật chưa có TK:
Tính cảm ứng
Động vật có hệ TK:
Phản xạ vô ĐK
Động vật bậc cao:
Phản ánh tâm lý
Con người:
ý thức
Bộ óc người_ _và mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trình phản ánh năng động, sáng tạo.
=> Là nguồn gốc tự nhiên của ý thức
Nguồn gốc
Xã hội
của ý thức
Lao
động
Ngôn
ngữ
Đỡ lệ thuộc vào các đối tượng vật chất
cụ thể -> Tư duy phát triển
Chuyển tải tư duy, ý thức
Nối dài giác quan của con người
Nhận thức sự vật có hệ thống
Từ dáng đi khom chuyển thành
dáng đi thẳng
Hoàn thiện dần chức năng của bộ óc
Hình thành ngôn ngữ
Nguồn
gốc
Xã hội
của ý
thức
Lao
động
Ngôn
ngữ
Đỡ lệ thuộc vào các đối tượng vật chất
cụ thể -> Tư duy phát triển
Chuyển tải tư duy, ý thức
Phương pháp tư duy khoa học được
hình thành từ cảm tính đến lý tính
Thông qua lao động các giác quan hoàn thiện
Con người nhận dạng và phân loại
thông tin
Tạo ra của cải vật chất đồng thời là
nhân tố quyết định hình thành
bộ óc người
Hình thành ngôn ngữ
Bản
chất
của
ý
thức
_b) Bản chất của ý thức_
Ý thức là hình
ảnh chủ quan
của thế giới
khách quan
Ý thức là "hình ảnh" về hiện thực khách quan trong óc người;
Nội dung phản ánh là khách quan
Hình thức phản ánh là chủ quan
Ý thức là sự
phản ánh
tích cực,
sáng tạo
gắn với
thực tiễn
xã hội
Trao đổi thông tin giữa
chủ thể và đối tượng phản ánh
Xây dựng các học thuyết
Lý thuyết khoa học
Vận dụng để cải tạo
hoạt động thực tiễn
Ý thức mang
bản chất
lịch sử
- xã hội
Điều kiện LS
Quan hệ xã hội
TNC
_Các lớp cấu trúc của ý thức_:
- Tri thức
* Tình cảm * Niềm tin * Ý chí
_Các cấp độ của ý thức _
*Tự ý thức *Tiềm thức * Vô thức
_c) Kết cấu của ý thức_
_Vấn đề trí tuệ nhân tạo_:
Phân biệt ý thức con người và máy tính điện tử là 2 quá trình khác nhau về bản chất
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
*Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, có tính quyết định; còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra *Phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai trò nhân tố chủ quan, duy ý chí, hành động bất chấp điều kiện, quy luật khách quan.
*Tuyệt đối hoá yếu tố vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức *Phủ nhận tính độc lập tương đối và tính năng động, sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn; rơi vào trạng thái thụ động, ỷ lại, trông chờ không đem lại hiệu quả trong hoạt động thực tiễn
_a) Quan điểm của CNDT và CNDVSH_
b_) Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng_
Vai trò của vật chất đối với ý thức
Vật chất quyết định _nguồn gốc_ của ý thức
Vật chất quyết định _nội dung_ của ý thức
Vật chất quyết định _bản chất_ của ý thức
Vật chất quyết định _sự vận động, phát triển_ của ý thức
_Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất_
_Thứ nhất_, ý thức tác động trở lại thế giới vật chất, thường thay đổi chậm so với sự biến đổi của thế giới vật chất.
_Thứ hai_, Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
_Thứ ba_, vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ nó chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người
_Thứ tư_, xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn, nhất là trong thời đại ngày nay
1
*Hai lọai hình biện chứng và PBC duy vật
2
*Nội dung của phép biện chứng duy vật
II. PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
_a. Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật_
_b. Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật_
_c. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật_
_a) Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan_
_* Biện chứng: _là phương pháp “xem xét những sự vật và những phản ánh của chúng trong tư tưởng trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự ràng buộc, sự vận động, sự phát sinh và tiêu vong của chúng
_Hai hình thức biện chứng_
*Biện chứng khách quan: là biện chứng của thế giới vật chất
*Biện chứng chủ quan: Tư duy biện chứng
1. Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật
_b. Khái niệm phép biện chứng duy vật_
* Phép biện chứng: là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng phương pháp luận khoa học
Là sự sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng; giữa lý luận nhận thức và lôgíc biện chứng; được chứng minh bằng sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó.
Là phương pháp luận trong nhận thức và thực tiễn để giải thích quá trình phát triển của sự vật và nghiên cứu khoa học
Đặc điểm của
PBCDV
Vai trò của
PBCDV
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật
_Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật _
_Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật _
_Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật _
_a) _
_b) _
_c) _
HAI
NGUYÊN LÝ
CÁC QUY LUẬT
CÁC PHẠM TRÙ
MỐI
LIÊN
HỆ
PHỔ BIẾN
SỰ
PHÁT
TRIỂN
LƯỢNG -
CHẤT
MÂU THUẪN
PHỦ ĐỊNH
CỦA
PHỦ ĐỊNH
CHUNG-RIÊNG-ĐƠN NHẤT
NGUYÊN NHÂN - KẾT QỦA
TẤT NHIÊN - NGẪU NHIÊN
NỘI DUNG - HÌNH THỨC
BẢN CHẤT – HIỆN TƯỢNG
KHẢ NĂNG - HIỆN THỰC
_a) Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật _
*Khái niệm _Nguyên lý_ được hiểu như các tiên đề trong các khoa học cụ thể. Nó là tri thức không dễ chứng minh nhưng đã được xác nhận bởi thực tiễn của nhiều thế hệ con người, người ta chỉ còn phải tuân thủ nghiêm ngặt, nếu không thì sẽ mắc sai lầm cả trong nhận thức lẫn hành động.
_Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật: _
1. Nguyên lý mối liên hệ phổ biến
2. Nguyên lý về sự phát triển
_* Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến_
_ _
SỰ
THỐNG NHẤT
Sự quy định
Sự tác động
Sự chuyển hóa
MỐI LIÊN HỆ LÀ GÌ?
Khái niệm:
Liên hệ: là quan hệ giữa hai đối tượng mà sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi.
- _Mối liên hệ: _dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
_Khái niệm_
QUAN ĐIỂM SIÊU HÌNH
QUAN ĐIỂM
BIỆN CHỨNG
Mọi sự vật hiện tượng trên thế giới khách quan đều tồn tại biệt lập, tách rời nhau, không quy định ràng buộc lẫn nhau, nếu có thì chỉ là những quan hệ bề ngoài, ngẫu nhiên.
Các sự vật, hiện tượng, quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa liên hệ, quy định và chuyển hóa lẫn nhau.
Mối liên hệ
Làm điều kiện, tiền đề, quy định lẫn nhau
Tác động qua lại
Chuyển hóa lẫn nhau
Giữa các sự vật, hiện tượng
Giữa các mặt của
sự vật, hiện tượng
Tất cả mọi sự vật hiện tượng cũng như thế giới, luôn luôn tồn tại trong mối liên hệ phổ biến quy định ràng buộc lẫn nhau, không có sự vật hiện tượng nào tồn tại cô lập, riêng lẻ, không liên hệ.
_Nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến _ _ Mối liên hệ phổ biến: khi phạm vi bao quát của mối liên hệ không chỉ giới hạn ở các đối tượng vật chất, mà được mở rộng sang cả liên hệ giữa các đối tượng tinh thần và giữa chúng với đối tượng vật chất sinh ra chúng _
_b. Các tính chất_
*_Tính khách quan: _Mối liên hệ_ _phổ biến là cái vốn có, tồn tại độc lập với con người; con người chỉ nhận thức sự vật thông qua các mối liên hệ vốn có của nó.
MLH
BÊN TRONG CỦA QT SX
MLH BÊN NGOÀI QTSX
_ Tính đa dạng, phong phú, muôn vẻ … _mọi sự vật, hiện tượng đều có những mối liên hệ cụ thể và chúng có thể chuyển hóa cho nhau; ở những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ có tính chất và vai trò khác nhau.
Nội dung của quan điểm toàn diện
Nhận thức sự vật trong mối liên hệ giữa các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong sự tác động giữa sự vật đó với các sự vật khác
Biết phân loại từng mối liên hệ, xem xét có trọng tâm, trọng điểm, làm nổi bật cái cơ bản nhất của sự vật, hiện tượng
Từ việc rút ra MLH bản chất của sự vật, ta lại đặt MLH bản chất đó trong tổng thể các MLH của sự vật xem xét cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể
_Ý nghĩa phương pháp luận_
Cần tránh phiến diện siêu hình và chiết trung, ngụy biện
_Khái niệm phát triển_
Quan điểm siêu hình
*Phủ nhận sự phát triển, tuyệt đối hóa mặt ổn định của sự vật, hiện tượng. *Phát triển chỉ là sự tăng hoặc giảm về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất, không có sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới
Quan điểm biện chứng
*Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật *Sự phát triển không diễn ra theo đường thẳng mà quanh có phức tạp thậm chí có những bước thụt lùi
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về sự phát triển
_Khái niệm phát triển_
Phân biệt tiến hóa và tiến bộ
Tiến hóa là một dạng của phát triển, diễn ra từ từ; là sự biến đổi hình thức của tồn tại từ đơn giản đến phức tạp
Tiến bộ là một quá trình biến đổi hướng tới cải thiện thực trạng xã hội từ chỗ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. _Tính chất của sự phát triển_
Tính khách quan: nguồn gốc của sự phát triển do các QL khách quan chi phối mà cơ bản nhất là QLMT
Tính phổ biến: Sự phát triển diễn ra ở trong mọi lĩnh vực, mọi sự vật, hiện tượng, mọi quá trình và giai đoạn của chúng và kết quả là cái mới xuất hiện
Tính phổ biến: Sự phát triển diễn ra ở trong mọi lĩnh vực, mọi sự vật, hiện tượng, mọi quá trình và giai đoạn của chúng và kết quả là cái mới xuất hiện
- Tính phong phú, đa dạng
Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng không hoàn toàn giống nhau, ở những không gian và thời gian khác nhau; chịu sự tác động của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể
Ý nghĩa phương pháp luận
Khi xem xét sự vật, hiện tượng phải luôn đặt nó trong khuynh hướng vận động, biến đổi, chuyển hóa nhằm phát hiện ra xu hương biến đổi
Nhận thức sự vật, hiện tượng trong tính biện chứng để thấy được tính quanh co, phức tạp của sự phát triển
Biết phát hiện và ủng hộ cái mới; chống bảo thủ , trì trệ định kiến
Biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới
Quan điểm phát triển
b) Các_ cặp phạm trù cơ bản của PBCDV _
Phạm trù triết học là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực.
Cái riêng và cái chung
Nguyên nhân và kết quả
Tất nhiên và ngẫu nhiên
Khả năng và hiện thực
Bản chất và hiện tượng
Nội dung và hình thức
Thế giới động vật bao gồm các cá thể (cái đơn nhất) nhiều loài khác nhau (mỗi loài là một cái riêng) nhưng tất cả đều tuân theo các quy luật chung của sự sống (cái chung)
Thế giới động vật bao gồm các cá thể (cái đơn nhất) nhiều loài khác nhau (mỗi loài là một cái riêng) nhưng tất cả đều tuân theo các quy luật chung của sự sống (cái chung)
1. Phạm trù cái chung và cái riêng
*_ Cái riêng _để chỉ một SV, HT, một quá trình nhất định. *_ Cái chung _chỉ những mặt, những thuộc tính, yếu tố, quan hệ tồn tại phổ biến trong nhiều SV, HT *_ Cái đơn nhất_ là những đặc tính, tính chất chỉ tồn tại ở một SV, HT và không lặp lại ở sự vật khác.
_b. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung_
Cái riêng
Cái chung
Cái đơn nhất
Tồn tại khách quan
_b. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung_
Cái riêng
Cái chung
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái riêng tách rời cái chung
Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, còn cái chung thì sâu sắc hơn cái riêng.
_b. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung_
Cái chung
Cái đơn nhất
Cái đặc thù
Cái phổ biến
Có thể chuyển hoá lẫn nhau
(theo hai chiều)
c)_ Ý nghĩa phương pháp luận._
*Muốn nhận thức được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng
*Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng.
*Trong hoạt động thực tiễn ta cần chủ động tác động vào sự chuyển hoá cái mới thành cái chung để phát triển nó, và ngược lại cái cũ thành cái đơn nhất để xóa bỏ nó
Từ các nguyên lý chung của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo các nguyên lý đó vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam.
* Từ các nguyên lý chung của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo các nguyên lý đó vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam.
Vận dụng cái chung cần phải xét đến cái đặc thù
- Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định.
Nguyên cớ
Điều kiện
Nguyên nhân
- Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên.
Là cái không có mối liên hệ bản chất với kết quả.
Là những yếu tố giúp nguyên nhân sinh ra kết quả, nhưng bản thân điều kiện không sinh ra kết quả.
Nguyên nhân – kết quả _ b. Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả _
Kết quả
Nguyên nhân
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là tất yếu khách quan
Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả
Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau
Sự tác động của nguyên nhân đến kết quả có thể theo hai hướng: thuận, nghịch, vì thế các kết quả được sinh ra từ nguyên nhân cũng khác nhau
Tác động của cuộc cách mạng công nghệ thông tin (nguyên nhân) đã làm biến đổi to lớn và cơ bản nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống kinh tế-xã hội.
Tác động của cuộc cách mạng công nghệ thông tin (nguyên nhân) đã làm biến đổi to lớn và cơ bản nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống kinh tế-xã hội.
MỘT NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ DẪN TỚI NHIỀU KẾT QUẢ
* Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
_ d. Ý nghĩa phương pháp luận _
Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải bắt đầu từ việc đi tìm những nguyên nhân xuất hiện sự vật, hiện tượng
Cần phải phân loại các nguyên nhân để có những biện pháp giải quyết đúng đắn.
Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm đạt mục đích đã đề ra.
b) _Các cặp phạm trù cơ bản còn lại của PBCDV cũng được xét theo dàn ý tương tự, có thể chú ý nhiều hơn đến cặp nội dung – hình thức _
Nội dung
Hình thức
Khả năng
Hiện thực
Tất nhiên
Ngẫu nhiên
Bản chất
Hiện tượng
c) Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
* Khái niệm quy luật
_Quy luật là những mối liên hệ khách quan, phổ biến, bản chất, tất nhiên và lặp đi lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau._
Quy luật
Khách quan
Phổ biến
Đa dạng
Tính chất
Phân loại quy luật:
Theo
Phạm vi
Đặc
thù
Cơ, lý,
hóa, sinh…
Chung
ĐL
Bảo toàn
Chung
nhất
QL
Triết học
Theo
Lĩnh vực
Tự
nhiên
Cơ, lý,
hóa, sinh…
Xã
hội
Giai cấp,
ktế…
Tư
duy
Logic,
ngôn ngữ
* Quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
*Vị trí của quy luật: chỉ ra cách thức vận động và phát triển của sự vật hiện tượng
Quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật, hiện tượng là nó chứ không phải là cái khác.
Chất của sự vật, hiện tượng được xác định bởi: Các thuộc tính K/quan và cấu trúc của nó (tức phương thức liên kết các yếu tố cấu thành sự vật)
Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp độ… của các quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
Lượng có nhiều biểu hiện khác nhau: Số lượng, đại lượng, quy mô, xác suất, mức độ…
Chất
Lượng
_“CHẤT”: Sự thống nhất của các thuộc tính khách quan vốn có của “nước”: Không màu, không mùi, không vị, có thể hòa tan muối, axit .v.v.._
_LƯỢNG”: Mỗi phân tử “nước” được cấu tạo từ 02 nguyên tử Hyđro và 01 nguyên tử Oxy._
Kim cương và than chì đều có cấu tạo từ các bon nhưng do cấu trúc của phân tử các bon khác nhau nên tạo ra những chất khác nhau
_ Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng Mỗi sự vật, hiện tượng bao giờ cũng là sự thống nhất giữa hai mặt chất và lượng _
Lượng là yếu tố động => luôn thay đổi (tăng hoặc giảm)
*Lượng là yếu tố động => luôn thay đổi (tăng hoặc giảm) *Lượng biến đổi dần dần và tuần tự… *Biến đổi về lượng có xu hướng tích lũy => đạt tới điểm nút *Tại điểm nút, diễn ra sự nhảy vọt = biến đổi về chất = cái cũ mất đi 🡺 cái mới ra đời thay thế cho nó.
_* Lượng đổi dẫn đến chất đổi._
Độ là khái niệm chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định giữa chất và lượng mà sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới thay đổi về Chất
ĐIỂM NÚT
là điểm giới hạn khi Lượng thay đổi đến 1 giới hạn nhất định sẽ xảy ra thay đổi về Chất, chuyển thành chất mới, tại điểm này bắt đầu xảy ra bước nhảy.
Bước nhảy Bước nhảy
Điểm nút Điểm nút Điểm nút
Học sinh sinh viên Cử nhân
* Độ Độ
Bước nhảy
Bước nhảy
Là khái niệm dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật, hiện tượng do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra.
Bước nhảy kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, hiện tượng.
Theo nhịp điệu bước nhảy
Theo quy mô bước nhảy
Bước nhảy đột biến
Bước nhảy dần dần
Bước nhảy toàn bộ
Bước nhảy cục bộ
Các hình thức của bước nhảy Ý nghĩa phương pháp luận
*Trong nhận thức và thực tiễn phải biết tích luỹ về lượng để có biến đổi về chất; không được nôn nóng cũng như không được bảo thủ
*Phải có thái độ khách quan, khoa học và quyết tâm thực hiện bước nhảy; trong lĩnh vực xã hội phải chú ý đến điều kiện chủ quan
*Phải nhận thức được phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật, hiện tượng để lựa chọn phương pháp phù hợp
*Khi lượng đã đạt đến điểm nút thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu khách quan của sự vận động của sự vật, hiện tượng vì vậy tránh chủ quan nóng vội đốt cháy giai đoạn hoặc bảo thủ, thụ động
_* Ngược lại, chất đổi cũng làm cho lượng đổi. _
Chất là yếu tố ổn định, khi lượng đổi trong phạm vi độ, chất chưa có biến đổi căn bản.
Chất đổi = nhảy vọt tại điểm nút
Biến đổi về chất diễn ra nhanh chóng, đột ngột, căn bản, toàn diện => chất cũ (sự vật cũ) mất đi, chuyển hóa thành chất mới (sự vật mới)
Chất đổi sinh ra sự vật mới, mang lượng mới => tiếp tục biến đổi...
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập
_* Quy luật này có vị trí là hạt nhân của phép biện chứng_
Chỉ ra nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.
_a. Khái niệm mặt đối lập, mâu thuẫn biện chứng._
*_ Mặt đối lập_ là những mặt, những yếu tố,… có khuynh hướng, tính chất trái ngược nhau
*_ Mâu thuẫn_ biện chứng chỉ mối liên hệ thống nhất , đấu tranh, chuyển hóa lẫn nhau của các mặt đối lập.
* Quan niệm siêu hình phủ nhận mâu thuẫn khách quan, coi mâu thuẫn là thứ phi logic chỉ có trong tư duy, không thể chuyển hóa)
Mối quan hệ Cung – Cầu hàng hóa và dịch vụ trên thị trường là một loại mâu thuẫn biện chứng của quá trinh vận động và phát triển kinh tế
MỐI LIÊN HỆ THỐNG NHẤT & ĐẤU TRANH CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP
CUNG - CẦU THỜI BAO CẤP
CUNG - CẦU THỜI KTTT
Nội dung của quy luật
_* Thống nhất_ _giữa các mặt đối lập_
_Thứ nhất_, các mặt đối lập nương tựa và làm tiền đề cho nhau tồn tại
_Thứ hai_, các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn
_Thứ ba_, giữa các mặt đối lập có sự tương đồng
_* Đấu tranh_ giữa các mặt đối lập
Chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa chúng
Nội dung của quy luật
Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập trong sự vật, hiện tượng là nguyên nhân, giải quyết mâu thuẫn đó là động lực của sự vận động, phát triển
Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập này là nguyên nhân, động lực bên trong của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi và cái mới ra đời
Sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là tự thân
Phân loại mâu thuẫn
Căn cứ
Vai trò của mâu thuẫn
Quan hệ giữa các mặt đối lập
Tính chất của lợi ích quan hệ GC
Mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn bên trong
Mâu thuẫn bên ngoài
Mâu thuẫn đối kháng
Mâu thuẫn không đối kháng
_* Ý nghĩa phương pháp luận._
Mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng mang tính khách quan, phổ biến nên phải tôn trọng mâu thuẫn…
Phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn để tìm ra cách giải quyết phù hợp; xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ giữa các mâu thuẫn và điều kiện chuyển hóa giữa chúng, tránh rập khuôn, máy móc…
Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập, không điều hòa mâu thuẫn cũng không nóng vội hay bảo thủ
Quy luật phủ Ä
Bộ môn: Lý luận chính trị
GV: TS. Nguyễn Thị Ngọc
Mục tiêu
VỀ KIẾN THỨC
_Quan điểm của CNDVBC về vật chất, ý thức và mqh giữa VC và YT _
_Nội dung PBCDV và ý nghĩa PPL trong nhận thức và thực tiễn._
_Lý luận nhận thức của CNDVBC_
Mục tiêu
VỀ KỸ NĂNG
_Biết vận dụng nguyên tắc PPL của của CNDVBC vào nhận thức và thực tiễn _
Mục tiêu
Về tư tưởng
_Khẳng định nền tảng khoa học và CM của CNDV_
_Chống lại quan điểm DT và SH_
1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
_Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước Mác về phạm trù vật chất_
_Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX và sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất_
_Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất_
_Các hình thức tồn tại của vật chất_
_Tính thống nhất vật chất của thế giới _
_a._
_b._
_c._
_d._
_e._
*Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm:
Thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng vật chất nhưng phủ định đặc tính tồn tại khách quan của chúng *Quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất
Quan niệm của CNDV thời cổ đại
*Phương Đông cổ đại *Phương Tây cổ đại
_a. Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước Mác về phạm trù vật chất_
1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
Thuyết Ngũ Hành coi năm yếu tố: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là những yếu tố khởi nguyên cấu tạo nên mọi vật.
Thuyết Âm - Dương cho rằng có hai lực lượng âm - dương đối lập nhau nhưng lại gắn bó, cố kết với nhau trong mọi vật, là khởi nguyên của mọi sự sinh thành, biến hóa.
Thuyết tứ đại (Ấn Độ): đất, nước, lửa, gió
_Phương Đông cổ đại_
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại về vật chất
_Phương Tây cổ đại_
Talét
Anaximen
Hêraclít
Vật chất là nguyên tử
Đêmôcrit
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại về vật chất
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại về vật chất
Tích cực
Xuất phát từ chính thế giới vật chất để giải thích thế giới
Là cơ sở để các nhà triết học duy vật về sau phát triển quan điểm về thế giới vật chất
=> Vật chất được coi là cơ sở đầu tiên của mọi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan
Hạn chế
Nhưng họ đã đồng nhất vật chất với một dạng vật thể cụ thể
=> Lấy một vật chất cụ thể để giải thích cho toàn bộ thế giới vật chất ấy
Những yếu tố khởi nguyên mà các nhà tư tưởng nêu ra đều mới chỉ là các giả định, còn mang tính chất trực quan cảm tính, chưa được chứng minh về mặt khoa học.
CHƯƠNG I. CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
CHƯƠNG I. CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Quan niệm về vật chất của CNDV thời cận đại
Chứng minh sự tồn tại thực sự của nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của vật chất vĩ mô thông qua thực nghiệm của vật lý học cổ điển
Đồng nhất vật chất với khối lượng; giải thích sự vận động của thế giới vật chất trên nền tảng cơ học; tách rời vật chất khỏi vận động, không gian và thời gian
Không đưa ra được sự khái quát triết học trong quan niệm về thế giới vật chất
=> Hạn chế phương pháp luận siêu hình
1895
1896
1897
1901
1905, 1916
Rơn-ghen phát hiện ra tia X
Béc-cơ-ren phát hiện được hiện tượng phóng xạ
Tômxơn phát hiện ra điện tử
Kaufman chứng minh khối lượng biến đổi theo vận tốc của điện tử
A.Anhxtanh:
Thuyết tương đối hẹp và thuyết tương đối rộng
_b. Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, _
_đầu thế kỷ XX , và sự phá sản của các quan điểm duy vật _
_siêu hình về vật chất_
_ b. Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX , và sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất_
*Các nhà khoa học, triết học duy vật tự phát hoài nghi quan niệm về vật chất của Chủ nghĩa duy vật trước
*Chủ nghĩa duy tâm trong một số khoa học tấn công và phủ nhận quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật
*Một số nhà khoa học tự nhiên trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc, siêu hình sang chủ nghĩa tương đối, rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm
*_V.I.Lênin_ _đã phân tích tình hình phức tạp đó và chỉ rõ:_
Vật lý học không bị khủng hoảng, mà đó chính là dấu hiệu của một cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên
Cái bị tiêu tan không phải là nguyên tử, không phải “vật chất tiêu tan” mà chỉ có giới hạn hiểu biết của con người về vật chất là tiêu tan
Những phát minh có giá trị to lớn của vật lý học đương thời không hề bác bỏ vật chất mà chỉ làm rõ hơn hiểu biết còn hạn chế của con người về vật chất
Năm 1908 _ a. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất_
Quan niệm của Ph.Ăngghen
Để có một quan niệm đúng đắn về vật chất, cần phải có sự phân biệt rõ ràng giữa _vật chất với tính cách là một phạm trù triết học_, một sáng tạo, một công trình trí óc của tư duy con người trong quá trình phản ánh hiện thực chứ không phải là sản phẩm chủ quan của tư duy
Các sự vật, hiện tượng của thế giới, dù rất phong phú, muôn vẻ nhưng chúng vẫn có một đặc tính chung, thống nhất đó là _tính vật chất - _tính tồn tại, độc lập không lệ thuộc vào ý thức
_ a. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất_
Quan niệm của V.I.Lênin
V.I.Lênin đã tiến hành tổng kết toàn diện những thành tựu mới nhất của khoa học, đấu tranh chống mọi biểu hiện của chủ nghĩa hoài nghi, duy tâm
Lênin đã tìm kiếm _phương pháp định nghĩa mới _cho phạm trù vật chất thông qua đối lập với phạm trù ý thức
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
_Phương pháp định nghĩa _
Vật chất
Ý thức
Phương pháp định nghĩa không thông thường
Không quy được khái niệm cần định nghĩa vào một khái niệm khác rộng hơn, đồng thời chỉ ra đặc điểm riêng của nó.
Phạm trù triết học
Định nghĩa vật chất của V.I.Lê-nin
_Nội dung định nghĩa_
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là Tồn tại khách quan.
Tồn tại khách quan
Định nghĩa vật chất của V.I.Lê-nin
_Thứ hai:_
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Ý thức
Vật chất
Có thể nhận thức được
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
“Chép lại, chụp lại, phản ánh”
_Thứ ba:_
Định nghĩa vật chất của V.I.Lê-nin
_Nội dung định nghĩa_
05
_Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin _
Triệt để khắc phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri
Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về xã hội, và lịch sử loài người
Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong khoa học tự nhiên
Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt chẽ giữa triết học duy vật biện chứng với khoa học _ b) Các phương thức và hình thức tồn tại của vật chất Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất_
*Vật chất chỉ tồn tại bằng cách vận động và chỉ thông qua vận động mà vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình
Sản phẩm
Tồn tai khách quan
Từ sản xuất đến tiêu dùng
Tồn tại
Khách quan
sự vật A
Hàng hoá
sự vật B
Tồn tại
khách quan
sự vật C
Tư liệu tiêu dùng
_Vận động là một thuộc tính cố hữu của vật chất_
*Vận động của vật chất là vận động tự thân
(chống quan điểm duy tâm và siêu hình về vận động)
Vận động sinh ra cùng với sự vật và chỉ mất đi khi sự vật mất đi => chuyển hóa thành sự vật và hình thức vận động khác (vận động nói chung vĩnh cửu)
CÁC HÌNH THỨC VẬN ĐỘNG CỦA VẬT CHẤT
* Các hình thức vận động nói trên khác nhau về chất, từ vận động cơ học đến vận động xã hội là sự khác nhau về trình độ của sư vận động. * Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp hơn. Trong khi các hình thức vận động thấp hơn không có khẳ năng bao hàm các hình thức vận động ở trình độ cao. * Trong sự tồn tại của mình mỗi một sự vật có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động khác nhau. Tuy nhiên bản thân sự tồn tại của sự vật bao giờ cũng đặc trưng bởi hình thức vận động cao nhất.
_hình thức tồn tại của vật chất là_
_ _không gian và thời gian
Hàng vạn năm
Khoảng
400 năm
Cuối TK XX
Không gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.
Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, quá trình.
Vận
động
Tuyệt đối
Vĩnh viễn
Vật chất vô cùng
Vô tận
Đứng
im
Đứng
im
Chỉ xảy ra trong 1 quan hệ nhất định
chứ không phải mọi quan hệ cùng 1 lúc
Tạm
thời
Chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động chứ
không phải với mọi hình thức vận động
Chỉ biểu hiện khi sự vật còn là nó chưa
biến đổi thành cái khác
Vận động cá biệt có xu hướng hình thành sự vật
Vận động nói chung có xu hướng làm sự vật không
ngừng biến đổi
Mối quan hệ giữa vận động và đứng im
_e. Tính thống nhất vật chất của thế giới_
Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, có trước, quyết định ý thức con người
Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, không tự nhiên sinh ra, không mất đi.
Mọi tồn tại của thế giới vật chất đều là những dạng cụ thể của vật chất, nên chúng có mối liên hệ qua lại, tác động qua lại lẫn nhau.
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
a.
*_Nguồn gốc của ý thức_
b.
*_Bản chất của ý thức_
c.
*_Kết cấu của ý thức_
_ a) Các quan niệm về nguồn gốc của ý thức _
CNDT
Ý thức là bản thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất
CNDVSH
Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức; coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra.
CNDVBC
Ý thức xuất hiện là kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn xã hội - lịch sử của con người
a. Nguồn gốc của ý thức
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
Nguồn gốc
Của ý thức
Nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc xã hội
Bộ óc người
Thế giới KQ
Phản
ánh
Lao động
Ngôn ngữ
Nguồn
gốc
tự
nhiên
của
ý
thức
Bộ óc
Con
người
Thế
giới
khách
quan
Các
Trình
độ
Phản
ánh
Của
Thế
Giới
Vật
chât
Giới
TN
Vô
sinh
Phản
ánh
Cơ
Lý
hóa
Giới
TN
Hữu
sinh
Phản
ánh
Sinh
học
Chưa lựa chọn
Thụ động
Thực vật:
Tính kích thích
Động vật chưa có TK:
Tính cảm ứng
Động vật có hệ TK:
Phản xạ vô ĐK
Động vật bậc cao:
Phản ánh tâm lý
Con người:
ý thức
Bộ óc người_ _và mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trình phản ánh năng động, sáng tạo.
=> Là nguồn gốc tự nhiên của ý thức
Nguồn gốc
Xã hội
của ý thức
Lao
động
Ngôn
ngữ
Đỡ lệ thuộc vào các đối tượng vật chất
cụ thể -> Tư duy phát triển
Chuyển tải tư duy, ý thức
Nối dài giác quan của con người
Nhận thức sự vật có hệ thống
Từ dáng đi khom chuyển thành
dáng đi thẳng
Hoàn thiện dần chức năng của bộ óc
Hình thành ngôn ngữ
Nguồn
gốc
Xã hội
của ý
thức
Lao
động
Ngôn
ngữ
Đỡ lệ thuộc vào các đối tượng vật chất
cụ thể -> Tư duy phát triển
Chuyển tải tư duy, ý thức
Phương pháp tư duy khoa học được
hình thành từ cảm tính đến lý tính
Thông qua lao động các giác quan hoàn thiện
Con người nhận dạng và phân loại
thông tin
Tạo ra của cải vật chất đồng thời là
nhân tố quyết định hình thành
bộ óc người
Hình thành ngôn ngữ
Bản
chất
của
ý
thức
_b) Bản chất của ý thức_
Ý thức là hình
ảnh chủ quan
của thế giới
khách quan
Ý thức là "hình ảnh" về hiện thực khách quan trong óc người;
Nội dung phản ánh là khách quan
Hình thức phản ánh là chủ quan
Ý thức là sự
phản ánh
tích cực,
sáng tạo
gắn với
thực tiễn
xã hội
Trao đổi thông tin giữa
chủ thể và đối tượng phản ánh
Xây dựng các học thuyết
Lý thuyết khoa học
Vận dụng để cải tạo
hoạt động thực tiễn
Ý thức mang
bản chất
lịch sử
- xã hội
Điều kiện LS
Quan hệ xã hội
TNC
_Các lớp cấu trúc của ý thức_:
- Tri thức
* Tình cảm * Niềm tin * Ý chí
_Các cấp độ của ý thức _
*Tự ý thức *Tiềm thức * Vô thức
_c) Kết cấu của ý thức_
_Vấn đề trí tuệ nhân tạo_:
Phân biệt ý thức con người và máy tính điện tử là 2 quá trình khác nhau về bản chất
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
*Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, có tính quyết định; còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra *Phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai trò nhân tố chủ quan, duy ý chí, hành động bất chấp điều kiện, quy luật khách quan.
*Tuyệt đối hoá yếu tố vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức *Phủ nhận tính độc lập tương đối và tính năng động, sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn; rơi vào trạng thái thụ động, ỷ lại, trông chờ không đem lại hiệu quả trong hoạt động thực tiễn
_a) Quan điểm của CNDT và CNDVSH_
b_) Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng_
Vai trò của vật chất đối với ý thức
Vật chất quyết định _nguồn gốc_ của ý thức
Vật chất quyết định _nội dung_ của ý thức
Vật chất quyết định _bản chất_ của ý thức
Vật chất quyết định _sự vận động, phát triển_ của ý thức
_Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất_
_Thứ nhất_, ý thức tác động trở lại thế giới vật chất, thường thay đổi chậm so với sự biến đổi của thế giới vật chất.
_Thứ hai_, Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
_Thứ ba_, vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ nó chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người
_Thứ tư_, xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn, nhất là trong thời đại ngày nay
1
*Hai lọai hình biện chứng và PBC duy vật
2
*Nội dung của phép biện chứng duy vật
II. PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
_a. Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật_
_b. Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật_
_c. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật_
_a) Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan_
_* Biện chứng: _là phương pháp “xem xét những sự vật và những phản ánh của chúng trong tư tưởng trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự ràng buộc, sự vận động, sự phát sinh và tiêu vong của chúng
_Hai hình thức biện chứng_
*Biện chứng khách quan: là biện chứng của thế giới vật chất
*Biện chứng chủ quan: Tư duy biện chứng
1. Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật
_b. Khái niệm phép biện chứng duy vật_
* Phép biện chứng: là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng phương pháp luận khoa học
Là sự sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng; giữa lý luận nhận thức và lôgíc biện chứng; được chứng minh bằng sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó.
Là phương pháp luận trong nhận thức và thực tiễn để giải thích quá trình phát triển của sự vật và nghiên cứu khoa học
Đặc điểm của
PBCDV
Vai trò của
PBCDV
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật
_Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật _
_Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật _
_Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật _
_a) _
_b) _
_c) _
HAI
NGUYÊN LÝ
CÁC QUY LUẬT
CÁC PHẠM TRÙ
MỐI
LIÊN
HỆ
PHỔ BIẾN
SỰ
PHÁT
TRIỂN
LƯỢNG -
CHẤT
MÂU THUẪN
PHỦ ĐỊNH
CỦA
PHỦ ĐỊNH
CHUNG-RIÊNG-ĐƠN NHẤT
NGUYÊN NHÂN - KẾT QỦA
TẤT NHIÊN - NGẪU NHIÊN
NỘI DUNG - HÌNH THỨC
BẢN CHẤT – HIỆN TƯỢNG
KHẢ NĂNG - HIỆN THỰC
_a) Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật _
*Khái niệm _Nguyên lý_ được hiểu như các tiên đề trong các khoa học cụ thể. Nó là tri thức không dễ chứng minh nhưng đã được xác nhận bởi thực tiễn của nhiều thế hệ con người, người ta chỉ còn phải tuân thủ nghiêm ngặt, nếu không thì sẽ mắc sai lầm cả trong nhận thức lẫn hành động.
_Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật: _
1. Nguyên lý mối liên hệ phổ biến
2. Nguyên lý về sự phát triển
_* Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến_
_ _
SỰ
THỐNG NHẤT
Sự quy định
Sự tác động
Sự chuyển hóa
MỐI LIÊN HỆ LÀ GÌ?
Khái niệm:
Liên hệ: là quan hệ giữa hai đối tượng mà sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi.
- _Mối liên hệ: _dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
_Khái niệm_
QUAN ĐIỂM SIÊU HÌNH
QUAN ĐIỂM
BIỆN CHỨNG
Mọi sự vật hiện tượng trên thế giới khách quan đều tồn tại biệt lập, tách rời nhau, không quy định ràng buộc lẫn nhau, nếu có thì chỉ là những quan hệ bề ngoài, ngẫu nhiên.
Các sự vật, hiện tượng, quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa liên hệ, quy định và chuyển hóa lẫn nhau.
Mối liên hệ
Làm điều kiện, tiền đề, quy định lẫn nhau
Tác động qua lại
Chuyển hóa lẫn nhau
Giữa các sự vật, hiện tượng
Giữa các mặt của
sự vật, hiện tượng
Tất cả mọi sự vật hiện tượng cũng như thế giới, luôn luôn tồn tại trong mối liên hệ phổ biến quy định ràng buộc lẫn nhau, không có sự vật hiện tượng nào tồn tại cô lập, riêng lẻ, không liên hệ.
_Nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến _ _ Mối liên hệ phổ biến: khi phạm vi bao quát của mối liên hệ không chỉ giới hạn ở các đối tượng vật chất, mà được mở rộng sang cả liên hệ giữa các đối tượng tinh thần và giữa chúng với đối tượng vật chất sinh ra chúng _
_b. Các tính chất_
*_Tính khách quan: _Mối liên hệ_ _phổ biến là cái vốn có, tồn tại độc lập với con người; con người chỉ nhận thức sự vật thông qua các mối liên hệ vốn có của nó.
MLH
BÊN TRONG CỦA QT SX
MLH BÊN NGOÀI QTSX
_ Tính đa dạng, phong phú, muôn vẻ … _mọi sự vật, hiện tượng đều có những mối liên hệ cụ thể và chúng có thể chuyển hóa cho nhau; ở những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ có tính chất và vai trò khác nhau.
Nội dung của quan điểm toàn diện
Nhận thức sự vật trong mối liên hệ giữa các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong sự tác động giữa sự vật đó với các sự vật khác
Biết phân loại từng mối liên hệ, xem xét có trọng tâm, trọng điểm, làm nổi bật cái cơ bản nhất của sự vật, hiện tượng
Từ việc rút ra MLH bản chất của sự vật, ta lại đặt MLH bản chất đó trong tổng thể các MLH của sự vật xem xét cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể
_Ý nghĩa phương pháp luận_
Cần tránh phiến diện siêu hình và chiết trung, ngụy biện
_Khái niệm phát triển_
Quan điểm siêu hình
*Phủ nhận sự phát triển, tuyệt đối hóa mặt ổn định của sự vật, hiện tượng. *Phát triển chỉ là sự tăng hoặc giảm về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất, không có sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới
Quan điểm biện chứng
*Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật *Sự phát triển không diễn ra theo đường thẳng mà quanh có phức tạp thậm chí có những bước thụt lùi
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về sự phát triển
_Khái niệm phát triển_
Phân biệt tiến hóa và tiến bộ
Tiến hóa là một dạng của phát triển, diễn ra từ từ; là sự biến đổi hình thức của tồn tại từ đơn giản đến phức tạp
Tiến bộ là một quá trình biến đổi hướng tới cải thiện thực trạng xã hội từ chỗ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. _Tính chất của sự phát triển_
Tính khách quan: nguồn gốc của sự phát triển do các QL khách quan chi phối mà cơ bản nhất là QLMT
Tính phổ biến: Sự phát triển diễn ra ở trong mọi lĩnh vực, mọi sự vật, hiện tượng, mọi quá trình và giai đoạn của chúng và kết quả là cái mới xuất hiện
Tính phổ biến: Sự phát triển diễn ra ở trong mọi lĩnh vực, mọi sự vật, hiện tượng, mọi quá trình và giai đoạn của chúng và kết quả là cái mới xuất hiện
- Tính phong phú, đa dạng
Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng không hoàn toàn giống nhau, ở những không gian và thời gian khác nhau; chịu sự tác động của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể
Ý nghĩa phương pháp luận
Khi xem xét sự vật, hiện tượng phải luôn đặt nó trong khuynh hướng vận động, biến đổi, chuyển hóa nhằm phát hiện ra xu hương biến đổi
Nhận thức sự vật, hiện tượng trong tính biện chứng để thấy được tính quanh co, phức tạp của sự phát triển
Biết phát hiện và ủng hộ cái mới; chống bảo thủ , trì trệ định kiến
Biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới
Quan điểm phát triển
b) Các_ cặp phạm trù cơ bản của PBCDV _
Phạm trù triết học là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực.
Cái riêng và cái chung
Nguyên nhân và kết quả
Tất nhiên và ngẫu nhiên
Khả năng và hiện thực
Bản chất và hiện tượng
Nội dung và hình thức
Thế giới động vật bao gồm các cá thể (cái đơn nhất) nhiều loài khác nhau (mỗi loài là một cái riêng) nhưng tất cả đều tuân theo các quy luật chung của sự sống (cái chung)
Thế giới động vật bao gồm các cá thể (cái đơn nhất) nhiều loài khác nhau (mỗi loài là một cái riêng) nhưng tất cả đều tuân theo các quy luật chung của sự sống (cái chung)
1. Phạm trù cái chung và cái riêng
*_ Cái riêng _để chỉ một SV, HT, một quá trình nhất định. *_ Cái chung _chỉ những mặt, những thuộc tính, yếu tố, quan hệ tồn tại phổ biến trong nhiều SV, HT *_ Cái đơn nhất_ là những đặc tính, tính chất chỉ tồn tại ở một SV, HT và không lặp lại ở sự vật khác.
_b. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung_
Cái riêng
Cái chung
Cái đơn nhất
Tồn tại khách quan
_b. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung_
Cái riêng
Cái chung
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái riêng tách rời cái chung
Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, còn cái chung thì sâu sắc hơn cái riêng.
_b. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung_
Cái chung
Cái đơn nhất
Cái đặc thù
Cái phổ biến
Có thể chuyển hoá lẫn nhau
(theo hai chiều)
c)_ Ý nghĩa phương pháp luận._
*Muốn nhận thức được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng
*Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng.
*Trong hoạt động thực tiễn ta cần chủ động tác động vào sự chuyển hoá cái mới thành cái chung để phát triển nó, và ngược lại cái cũ thành cái đơn nhất để xóa bỏ nó
Từ các nguyên lý chung của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo các nguyên lý đó vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam.
* Từ các nguyên lý chung của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo các nguyên lý đó vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam.
Vận dụng cái chung cần phải xét đến cái đặc thù
- Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định.
Nguyên cớ
Điều kiện
Nguyên nhân
- Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên.
Là cái không có mối liên hệ bản chất với kết quả.
Là những yếu tố giúp nguyên nhân sinh ra kết quả, nhưng bản thân điều kiện không sinh ra kết quả.
Nguyên nhân – kết quả _ b. Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả _
Kết quả
Nguyên nhân
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là tất yếu khách quan
Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả
Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau
Sự tác động của nguyên nhân đến kết quả có thể theo hai hướng: thuận, nghịch, vì thế các kết quả được sinh ra từ nguyên nhân cũng khác nhau
Tác động của cuộc cách mạng công nghệ thông tin (nguyên nhân) đã làm biến đổi to lớn và cơ bản nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống kinh tế-xã hội.
Tác động của cuộc cách mạng công nghệ thông tin (nguyên nhân) đã làm biến đổi to lớn và cơ bản nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống kinh tế-xã hội.
MỘT NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ DẪN TỚI NHIỀU KẾT QUẢ
* Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
_ d. Ý nghĩa phương pháp luận _
Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải bắt đầu từ việc đi tìm những nguyên nhân xuất hiện sự vật, hiện tượng
Cần phải phân loại các nguyên nhân để có những biện pháp giải quyết đúng đắn.
Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm đạt mục đích đã đề ra.
b) _Các cặp phạm trù cơ bản còn lại của PBCDV cũng được xét theo dàn ý tương tự, có thể chú ý nhiều hơn đến cặp nội dung – hình thức _
Nội dung
Hình thức
Khả năng
Hiện thực
Tất nhiên
Ngẫu nhiên
Bản chất
Hiện tượng
c) Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
* Khái niệm quy luật
_Quy luật là những mối liên hệ khách quan, phổ biến, bản chất, tất nhiên và lặp đi lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau._
Quy luật
Khách quan
Phổ biến
Đa dạng
Tính chất
Phân loại quy luật:
Theo
Phạm vi
Đặc
thù
Cơ, lý,
hóa, sinh…
Chung
ĐL
Bảo toàn
Chung
nhất
QL
Triết học
Theo
Lĩnh vực
Tự
nhiên
Cơ, lý,
hóa, sinh…
Xã
hội
Giai cấp,
ktế…
Tư
duy
Logic,
ngôn ngữ
* Quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
*Vị trí của quy luật: chỉ ra cách thức vận động và phát triển của sự vật hiện tượng
Quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật, hiện tượng là nó chứ không phải là cái khác.
Chất của sự vật, hiện tượng được xác định bởi: Các thuộc tính K/quan và cấu trúc của nó (tức phương thức liên kết các yếu tố cấu thành sự vật)
Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp độ… của các quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
Lượng có nhiều biểu hiện khác nhau: Số lượng, đại lượng, quy mô, xác suất, mức độ…
Chất
Lượng
_“CHẤT”: Sự thống nhất của các thuộc tính khách quan vốn có của “nước”: Không màu, không mùi, không vị, có thể hòa tan muối, axit .v.v.._
_LƯỢNG”: Mỗi phân tử “nước” được cấu tạo từ 02 nguyên tử Hyđro và 01 nguyên tử Oxy._
Kim cương và than chì đều có cấu tạo từ các bon nhưng do cấu trúc của phân tử các bon khác nhau nên tạo ra những chất khác nhau
_ Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng Mỗi sự vật, hiện tượng bao giờ cũng là sự thống nhất giữa hai mặt chất và lượng _
Lượng là yếu tố động => luôn thay đổi (tăng hoặc giảm)
*Lượng là yếu tố động => luôn thay đổi (tăng hoặc giảm) *Lượng biến đổi dần dần và tuần tự… *Biến đổi về lượng có xu hướng tích lũy => đạt tới điểm nút *Tại điểm nút, diễn ra sự nhảy vọt = biến đổi về chất = cái cũ mất đi 🡺 cái mới ra đời thay thế cho nó.
_* Lượng đổi dẫn đến chất đổi._
Độ là khái niệm chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định giữa chất và lượng mà sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới thay đổi về Chất
ĐIỂM NÚT
là điểm giới hạn khi Lượng thay đổi đến 1 giới hạn nhất định sẽ xảy ra thay đổi về Chất, chuyển thành chất mới, tại điểm này bắt đầu xảy ra bước nhảy.
Bước nhảy Bước nhảy
Điểm nút Điểm nút Điểm nút
Học sinh sinh viên Cử nhân
* Độ Độ
Bước nhảy
Bước nhảy
Là khái niệm dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật, hiện tượng do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra.
Bước nhảy kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, hiện tượng.
Theo nhịp điệu bước nhảy
Theo quy mô bước nhảy
Bước nhảy đột biến
Bước nhảy dần dần
Bước nhảy toàn bộ
Bước nhảy cục bộ
Các hình thức của bước nhảy Ý nghĩa phương pháp luận
*Trong nhận thức và thực tiễn phải biết tích luỹ về lượng để có biến đổi về chất; không được nôn nóng cũng như không được bảo thủ
*Phải có thái độ khách quan, khoa học và quyết tâm thực hiện bước nhảy; trong lĩnh vực xã hội phải chú ý đến điều kiện chủ quan
*Phải nhận thức được phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật, hiện tượng để lựa chọn phương pháp phù hợp
*Khi lượng đã đạt đến điểm nút thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu khách quan của sự vận động của sự vật, hiện tượng vì vậy tránh chủ quan nóng vội đốt cháy giai đoạn hoặc bảo thủ, thụ động
_* Ngược lại, chất đổi cũng làm cho lượng đổi. _
Chất là yếu tố ổn định, khi lượng đổi trong phạm vi độ, chất chưa có biến đổi căn bản.
Chất đổi = nhảy vọt tại điểm nút
Biến đổi về chất diễn ra nhanh chóng, đột ngột, căn bản, toàn diện => chất cũ (sự vật cũ) mất đi, chuyển hóa thành chất mới (sự vật mới)
Chất đổi sinh ra sự vật mới, mang lượng mới => tiếp tục biến đổi...
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập
_* Quy luật này có vị trí là hạt nhân của phép biện chứng_
Chỉ ra nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.
_a. Khái niệm mặt đối lập, mâu thuẫn biện chứng._
*_ Mặt đối lập_ là những mặt, những yếu tố,… có khuynh hướng, tính chất trái ngược nhau
*_ Mâu thuẫn_ biện chứng chỉ mối liên hệ thống nhất , đấu tranh, chuyển hóa lẫn nhau của các mặt đối lập.
* Quan niệm siêu hình phủ nhận mâu thuẫn khách quan, coi mâu thuẫn là thứ phi logic chỉ có trong tư duy, không thể chuyển hóa)
Mối quan hệ Cung – Cầu hàng hóa và dịch vụ trên thị trường là một loại mâu thuẫn biện chứng của quá trinh vận động và phát triển kinh tế
MỐI LIÊN HỆ THỐNG NHẤT & ĐẤU TRANH CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP
CUNG - CẦU THỜI BAO CẤP
CUNG - CẦU THỜI KTTT
Nội dung của quy luật
_* Thống nhất_ _giữa các mặt đối lập_
_Thứ nhất_, các mặt đối lập nương tựa và làm tiền đề cho nhau tồn tại
_Thứ hai_, các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn
_Thứ ba_, giữa các mặt đối lập có sự tương đồng
_* Đấu tranh_ giữa các mặt đối lập
Chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa chúng
Nội dung của quy luật
Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập trong sự vật, hiện tượng là nguyên nhân, giải quyết mâu thuẫn đó là động lực của sự vận động, phát triển
Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập này là nguyên nhân, động lực bên trong của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi và cái mới ra đời
Sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là tự thân
Phân loại mâu thuẫn
Căn cứ
Vai trò của mâu thuẫn
Quan hệ giữa các mặt đối lập
Tính chất của lợi ích quan hệ GC
Mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn bên trong
Mâu thuẫn bên ngoài
Mâu thuẫn đối kháng
Mâu thuẫn không đối kháng
_* Ý nghĩa phương pháp luận._
Mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng mang tính khách quan, phổ biến nên phải tôn trọng mâu thuẫn…
Phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn để tìm ra cách giải quyết phù hợp; xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ giữa các mâu thuẫn và điều kiện chuyển hóa giữa chúng, tránh rập khuôn, máy móc…
Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập, không điều hòa mâu thuẫn cũng không nóng vội hay bảo thủ
Quy luật phủ Ä
 








Các ý kiến mới nhất