triet học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Vo Vinh Phuc
Ngày gửi: 12h:48' 08-10-2011
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Phan Vo Vinh Phuc
Ngày gửi: 12h:48' 08-10-2011
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY HCM CITY
CENTRE OF
POLITICAL SCIENCES
Prof. Dr. Vũ Tình
TRIẾT HỌC
Chương trình dùng cho cao học
và nghiên cứu sinh
không thuộc chuyên ngành Triết học
CHỦ NGHĨA
DUY VẬT BIỆN CHỨNG – CƠ SỞ LÝ LUẬN
CỦA THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC
1.THẾ GIỚI QUAN
VÀ THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC
1.1. Khái niệm “thế giới quan”
Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới.
Thế giới quan bao hàm cả những quan điểm, quan niệm về giới tự nhiên và cả những quan điểm, quan niệm về bản thân con người, xã hội loài người.
1.2. Nguồn gốc của thế giới quan
TGQ ra đời từ cuộc sống; nó là kết quả trực tiếp của quá trình nhận thức; song, suy cho đến cùng nó là kết quả của cả những yếu tố khách quan và chủ quan, của cả hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.
1.3. Nội dung của thế giới quan
Về nội dung, thế giới quan phản ánh thế giới ở 3 góc độ:
1). Các đối tượng bên ngoài con người.
2). Bản thân con người.
3). Mối quan hệ của con người với các đối tượng bên ngoài con người.
1.4. Cấu trúc của thế giới quan
TGQ có cấu trúc phức tạp nhưng 2 yếu tố cơ bản là tri thức và niềm tin.
Một TGQ nhất quán là TGQ có tri thức và niềm tin thống nhất với nhau tạo cơ sở để con người hành động theo tri thức và niềm tin của mình.
1.5. Chức năng của thế giới quan
TGQ có nhiều chức năng nhưng chức năng chung nhất là chức năng định hướng cho hoạt động của con người.
1.6. Phân loại thế giới quan
Tuỳ theo cách tiếp cận mà TGQ được phân thành nhiều loại khác nhau, như:
- TGQ duy vật và TGQ duy tâm.
- TGQ siêu hình và TGQ biện chứng.
- TGQ khoa học và TGQ phản khoa học.
- V.v.
TGQ khoa học là TGQ được hình thành và phát triển trên thành tựu của các khoa học.
2. NHỮNG HÌNH THỨC CƠ BẢN CỦA
THẾ GIỚI QUAN
Sự phát triển của TGQ đã làm TGQ thể hiện dưới 3 hình thức cơ bản:
1). TGQ huyền thoại.
2). TGQ tôn giáo.
3). TGQ triết học.
2.1. Thế giới quan huyền thoại
TGQ huyền thoại là TGQ hình thành và phát triển trong giai đoạn đầu của xã hội loài người.
Đặc trưng cơ bản của TGQ huyền thoại:
1). Về hình thức thể hiện
TGQ huyền thoại thể hiện chủ yếu qua các chuyện thần thoại.
2). Về tính chất
- Tri thức và niềm tin truyền từ người này qua người khác từ trí tưởng tượng, suy luận tưởng tượng của người dẫn chuyện.
- Nội dung pha trộn một cách không tự giác giữa thực và ảo, giữa thần và người; trật tự không gian, thời gian bị đảo lộn.
Một số Thần trong
Thần thoại Hy Lạp
THẦN ÁI TÌNH EROS
Cuộc chiến thành Troy
3).Về trình độ nhận thức
TGQ huyền thoại thể hiện trình độ nhận thức thấp, chủ yếu ở cấp độ nhận thức cảm tính nên những gì trừu tượng thường được con người hình dung dưới những dạng sự vật hữu hình, cụ thể.
2.2. Thế giới quan tôn giáo
TGQ tôn giáo là TGQ có niềm tin mãnh liệt vào sức mạnh của lực lượng siêu nhiên đối với thế giới; niềm tin này được thể hiện qua các hoạt động có tổ chức để suy tôn, sùng bái lực lượng siêu nhiên ấy.
Đặc trưng cơ bản của TGQ tôn giáo
1). Về hình thức biểu hiện
TGQ tôn giáo thể hiện chủ yếu qua giáo lý của các tôn giáo.
2). Về tính chất
Niềm tin cao hơn lý trí.
Nặng tính hư ảo. Tuyệt đối hoá yếu tố thần thánh, vai trò con người bị hạ thấp.
3). Về trình độ nhận thức
TGQ tôn giáo ra đời khi trình độ nhận thức và khả năng hoạt động thực tiễn của con người còn rất thấp nên con người bất lực, sợ hãi trước những lực lượng tự nhiên cũng như những lực lượng xã hội dẫn đến việc họ thần thánh hoá chúng, quy chúng về sức mạnh siêu tự nhiên và tôn thờ chúng.
2.3. Thế giới quan triết học
TGQ triết học là TGQ có hạt nhân lý luận là các học thuyết triết học.
Trong TGQ triết học, các học thuyết triết học là bộ phận quan trọng nhất vì nó chi phối tất cả những quan điểm, quan niệm còn lại của TGQ.
Đặc trưng cơ bản của TGQ triết học
1). Về hình thức thể hiện
- TGQ triết học thể hiện chủ yếu qua các học thuyết triết học.
- TGQ triết học không chỉ thể hiện quan điểm, quan niệm của con người về thế giới mà nó còn chứng minh các quan điểm, quan niệm ấy bằng lý luận.
2). Về tính chất
- Đề cao vai trò của tri thức lý tính.
- Tính chất TGQ triết học do tính chất của các học thuyết triết học quy định: TGQ duy vật hay TGQ duy tâm; TGQ khoa học hay TGQ phản khoa học.
+ TGQ duy vật có: TGQ duy vật chất phác, TGQ duy vật siêu hình, TGQ duy vật biện chứng.
+ TGQ duy tâm có: TGQ duy tâm chủ quan, TGQ duy tâm khách quan.
3). Về trình độ nhận thức
TGQ triết học ra đời khi nhận thức của con người đã đạt đến trình độ cao của sự khái quát hoá, trừu tượng hoá và khi các lượng lượng xã hội đã ý thức được sự cần thiết phải có định hướng về tư tưởng để chỉ đạo cuộc sống.
3. TGQ DUY TÂM, TGQ DUY VẬT
& LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TGQ DUY VẬT
3.1. Thế giới quan duy tâm
TGQDT là TGQ thừa nhận bản chất của thế giới là tinh thần và thừa nhận vai trò quyết định của tinh thần đối với thế giới vật chất nói chung, đối với con người, xã hội loài người nói riêng.
TGQDT biểu hiện dưới 2 hình thức cơ bản:
- TGQDT chủ quan.
- TGQDT khách quan.
3.2 Thế giới quan duy vật
TGQDV là TGQ thừa nhận bản chất của thế giới là vật chất, thừa nhận vai trò quyết định của vật chất đối với các biều hiện của đời sống tinh thần và thừa nhận vai trò của con người trong cuộc sống hiện thực.
3.3. Lịch sử phát triển
của thế giới quan duy vật
Lịch sử phát triển của TGQDV gắn liền với sự phát triển của CNDV. Tương ứng với 3 hình thức cơ bản của CNDV là 3 hình thức cơ bản của TGQDV:
- TGQDV chất phác.
- TGQDV siêu hình.
- TGQDV biện chứng.
3.3.1. TGQDV chất phác
TGQDVCP là TGQ thể hiện trình độ nhận thức ngây thơ, chất phác của các nhà duy vật.
TGQDVCP thể hiện rõ nét ở thời cổ đại, khi thế giới quan duy vật mới hình thành.
Những phái tiêu biểu
Phái Ngũ hành, Vai’sesika, Lokayata, Miletus, Ephezus, v.v.
Đặc trưng cơ bản của TGQDV chất phác
Về nội dung
- Hiểu vật chất là những chất đầu tiên sinh ra vạn vật.
- Đồng nhất vật chất với vật thể.
- Không hiểu đúng nguồn gốc, bản chất của ý thức.
- Không hiểu đúng mối quan hệ giữa vật chất & ý thức.
- Duy tâm về xã hội.
- Chưa đóng được vai trò cải tạo thế giới.
b. Về trình độ nhận thức
Nặng tính trực quan, phỏng đoán.
3.3.2. Thế giới quan duy vật siêu hình
Là TGQ của các nhà duy vật được hình thành từ phương pháp nhận thức siêu hình.
TGQDVSH thể hiện rõ nét vào thế kỷ XVII – XVIII ở các nước Tây Âu.
Các nhà DVSH tiêu biểu
Bacon, Hobbes, Locke, Spinoza, Descartes, Diderot, Holbach, v.v.
Đặc trưng cơ bản của TGQDVSH
Phát triển tư tưởng của TGQDV chất phác, coi vật chất là chất đầu tiên tạo ra vũ trụ.
Coi thế giới là vô số những sự vật cụ thể tồn tại cạnh nhau trong một không gian trống rỗng.
TGQDVSH cũng có những hạn chế như TGQDV chất phác thời cổ đại, như: đồng nhất vật chất với vật thể, không hiểu đúng nguồn gốc, bản chất của ý thức, không hiểu đúng mối quan hệ giữa vật chất & ý thức, duy tâm về xã hội, v.v.
3.3.3. Thế giới quan duy vật biện chứng
TGQDVBC được Marx & Engels xây dựng vào thế kỷ XIX trên cơ sở:
- Tổng kết những thành tựu của khoa học, trước hết là thành tựu của KHTN;
- Tổng kết những sự kiện lịch sử diễn ra ở các nước Tây Âu, khi PTSX TBCN đã bộc lộ cả những mặt mạnh và hạn chế của nó;
- Kế thừa những nội dung hợp lý trong triết học của Feuerbach & Hegel.
4. NỘI DUNG & BẢN CHẤT CỦA
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT BIỆN CHỨNG
4.1. Nội dung của TGQ DVBC
Nội dung của TGQDVBC thể hiện rõ nét quan điểm duy vật về thế giới nói chung, về xã hội nói riêng.
4.1.1. Quan điểm DV về thế giới
Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất.
Bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là thực tại khách quan.
Tất cả các sự vật, hiện tượng đều là những dạng tồn tại cụ thể hay những thuộc tính của vật chất.
Các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất vận động, phát triển theo quy luật khách quan; chúng chuyển hoá lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân, kết quả của nhau.
Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ não người.
4.1.2. Quan điểm duy vật về xã hội
Xã hội là bộ phận đặc thù của tự nhiên, là kết quả củ quá trình phát triển lâu dài của giới tự nhiên.
SX VC là cơ sở của đời sống xã hội; PTSX quyết định quá trình sinh hoạt, đời sống chính trị và tinh thần của xã hội.
Sự phát triển của xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên.
Quần chúng nhân dân là chủ thể của tiến trình lịch sử.
4.2. Bản chất của TGQ DVBC
TGQDVBC giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học trên quan điểm thực tiễn.
TGQDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và phương pháp biện chứng.
TGQDVBC là TGQ duy vật triệt để.
TGQDVBC mang tính thực tiễn – cách mạng:
+ Là vũ khí lý luận của giai cấp vô sản.
+ Không chỉ giải thích thế giới mà còn cải tạo thế giới.
+ Khẳng định tính tất thắng của cái mới.
5. Ý nghĩa phương pháp luận
Tìm hiểu TGQDVBC với tư cách là hạt nhân lý luận của TGQ khoa học có thể rút ra được những nguyên tắc phương pháp luận sau:
Trong cuộc sống, con người muốn đạt được kết quả tối ưu phải:
1. Tôn trọng khách quan.
2. Phát huy tính năng động chủ quan ./.
Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất
là thế giới vật chất. Thế giới vật chất
tồn tại ngoài ý thức,
không phụ thuộc vào ý thức.
Mọi sự vật, hiện tượng
trong thế giới vận động, chuyển hoá lẫn nhau,
là nguồn gốc, nguyên nhân, kết quả của nhau.
CENTRE OF
POLITICAL SCIENCES
Prof. Dr. Vũ Tình
TRIẾT HỌC
Chương trình dùng cho cao học
và nghiên cứu sinh
không thuộc chuyên ngành Triết học
CHỦ NGHĨA
DUY VẬT BIỆN CHỨNG – CƠ SỞ LÝ LUẬN
CỦA THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC
1.THẾ GIỚI QUAN
VÀ THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC
1.1. Khái niệm “thế giới quan”
Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới.
Thế giới quan bao hàm cả những quan điểm, quan niệm về giới tự nhiên và cả những quan điểm, quan niệm về bản thân con người, xã hội loài người.
1.2. Nguồn gốc của thế giới quan
TGQ ra đời từ cuộc sống; nó là kết quả trực tiếp của quá trình nhận thức; song, suy cho đến cùng nó là kết quả của cả những yếu tố khách quan và chủ quan, của cả hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.
1.3. Nội dung của thế giới quan
Về nội dung, thế giới quan phản ánh thế giới ở 3 góc độ:
1). Các đối tượng bên ngoài con người.
2). Bản thân con người.
3). Mối quan hệ của con người với các đối tượng bên ngoài con người.
1.4. Cấu trúc của thế giới quan
TGQ có cấu trúc phức tạp nhưng 2 yếu tố cơ bản là tri thức và niềm tin.
Một TGQ nhất quán là TGQ có tri thức và niềm tin thống nhất với nhau tạo cơ sở để con người hành động theo tri thức và niềm tin của mình.
1.5. Chức năng của thế giới quan
TGQ có nhiều chức năng nhưng chức năng chung nhất là chức năng định hướng cho hoạt động của con người.
1.6. Phân loại thế giới quan
Tuỳ theo cách tiếp cận mà TGQ được phân thành nhiều loại khác nhau, như:
- TGQ duy vật và TGQ duy tâm.
- TGQ siêu hình và TGQ biện chứng.
- TGQ khoa học và TGQ phản khoa học.
- V.v.
TGQ khoa học là TGQ được hình thành và phát triển trên thành tựu của các khoa học.
2. NHỮNG HÌNH THỨC CƠ BẢN CỦA
THẾ GIỚI QUAN
Sự phát triển của TGQ đã làm TGQ thể hiện dưới 3 hình thức cơ bản:
1). TGQ huyền thoại.
2). TGQ tôn giáo.
3). TGQ triết học.
2.1. Thế giới quan huyền thoại
TGQ huyền thoại là TGQ hình thành và phát triển trong giai đoạn đầu của xã hội loài người.
Đặc trưng cơ bản của TGQ huyền thoại:
1). Về hình thức thể hiện
TGQ huyền thoại thể hiện chủ yếu qua các chuyện thần thoại.
2). Về tính chất
- Tri thức và niềm tin truyền từ người này qua người khác từ trí tưởng tượng, suy luận tưởng tượng của người dẫn chuyện.
- Nội dung pha trộn một cách không tự giác giữa thực và ảo, giữa thần và người; trật tự không gian, thời gian bị đảo lộn.
Một số Thần trong
Thần thoại Hy Lạp
THẦN ÁI TÌNH EROS
Cuộc chiến thành Troy
3).Về trình độ nhận thức
TGQ huyền thoại thể hiện trình độ nhận thức thấp, chủ yếu ở cấp độ nhận thức cảm tính nên những gì trừu tượng thường được con người hình dung dưới những dạng sự vật hữu hình, cụ thể.
2.2. Thế giới quan tôn giáo
TGQ tôn giáo là TGQ có niềm tin mãnh liệt vào sức mạnh của lực lượng siêu nhiên đối với thế giới; niềm tin này được thể hiện qua các hoạt động có tổ chức để suy tôn, sùng bái lực lượng siêu nhiên ấy.
Đặc trưng cơ bản của TGQ tôn giáo
1). Về hình thức biểu hiện
TGQ tôn giáo thể hiện chủ yếu qua giáo lý của các tôn giáo.
2). Về tính chất
Niềm tin cao hơn lý trí.
Nặng tính hư ảo. Tuyệt đối hoá yếu tố thần thánh, vai trò con người bị hạ thấp.
3). Về trình độ nhận thức
TGQ tôn giáo ra đời khi trình độ nhận thức và khả năng hoạt động thực tiễn của con người còn rất thấp nên con người bất lực, sợ hãi trước những lực lượng tự nhiên cũng như những lực lượng xã hội dẫn đến việc họ thần thánh hoá chúng, quy chúng về sức mạnh siêu tự nhiên và tôn thờ chúng.
2.3. Thế giới quan triết học
TGQ triết học là TGQ có hạt nhân lý luận là các học thuyết triết học.
Trong TGQ triết học, các học thuyết triết học là bộ phận quan trọng nhất vì nó chi phối tất cả những quan điểm, quan niệm còn lại của TGQ.
Đặc trưng cơ bản của TGQ triết học
1). Về hình thức thể hiện
- TGQ triết học thể hiện chủ yếu qua các học thuyết triết học.
- TGQ triết học không chỉ thể hiện quan điểm, quan niệm của con người về thế giới mà nó còn chứng minh các quan điểm, quan niệm ấy bằng lý luận.
2). Về tính chất
- Đề cao vai trò của tri thức lý tính.
- Tính chất TGQ triết học do tính chất của các học thuyết triết học quy định: TGQ duy vật hay TGQ duy tâm; TGQ khoa học hay TGQ phản khoa học.
+ TGQ duy vật có: TGQ duy vật chất phác, TGQ duy vật siêu hình, TGQ duy vật biện chứng.
+ TGQ duy tâm có: TGQ duy tâm chủ quan, TGQ duy tâm khách quan.
3). Về trình độ nhận thức
TGQ triết học ra đời khi nhận thức của con người đã đạt đến trình độ cao của sự khái quát hoá, trừu tượng hoá và khi các lượng lượng xã hội đã ý thức được sự cần thiết phải có định hướng về tư tưởng để chỉ đạo cuộc sống.
3. TGQ DUY TÂM, TGQ DUY VẬT
& LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TGQ DUY VẬT
3.1. Thế giới quan duy tâm
TGQDT là TGQ thừa nhận bản chất của thế giới là tinh thần và thừa nhận vai trò quyết định của tinh thần đối với thế giới vật chất nói chung, đối với con người, xã hội loài người nói riêng.
TGQDT biểu hiện dưới 2 hình thức cơ bản:
- TGQDT chủ quan.
- TGQDT khách quan.
3.2 Thế giới quan duy vật
TGQDV là TGQ thừa nhận bản chất của thế giới là vật chất, thừa nhận vai trò quyết định của vật chất đối với các biều hiện của đời sống tinh thần và thừa nhận vai trò của con người trong cuộc sống hiện thực.
3.3. Lịch sử phát triển
của thế giới quan duy vật
Lịch sử phát triển của TGQDV gắn liền với sự phát triển của CNDV. Tương ứng với 3 hình thức cơ bản của CNDV là 3 hình thức cơ bản của TGQDV:
- TGQDV chất phác.
- TGQDV siêu hình.
- TGQDV biện chứng.
3.3.1. TGQDV chất phác
TGQDVCP là TGQ thể hiện trình độ nhận thức ngây thơ, chất phác của các nhà duy vật.
TGQDVCP thể hiện rõ nét ở thời cổ đại, khi thế giới quan duy vật mới hình thành.
Những phái tiêu biểu
Phái Ngũ hành, Vai’sesika, Lokayata, Miletus, Ephezus, v.v.
Đặc trưng cơ bản của TGQDV chất phác
Về nội dung
- Hiểu vật chất là những chất đầu tiên sinh ra vạn vật.
- Đồng nhất vật chất với vật thể.
- Không hiểu đúng nguồn gốc, bản chất của ý thức.
- Không hiểu đúng mối quan hệ giữa vật chất & ý thức.
- Duy tâm về xã hội.
- Chưa đóng được vai trò cải tạo thế giới.
b. Về trình độ nhận thức
Nặng tính trực quan, phỏng đoán.
3.3.2. Thế giới quan duy vật siêu hình
Là TGQ của các nhà duy vật được hình thành từ phương pháp nhận thức siêu hình.
TGQDVSH thể hiện rõ nét vào thế kỷ XVII – XVIII ở các nước Tây Âu.
Các nhà DVSH tiêu biểu
Bacon, Hobbes, Locke, Spinoza, Descartes, Diderot, Holbach, v.v.
Đặc trưng cơ bản của TGQDVSH
Phát triển tư tưởng của TGQDV chất phác, coi vật chất là chất đầu tiên tạo ra vũ trụ.
Coi thế giới là vô số những sự vật cụ thể tồn tại cạnh nhau trong một không gian trống rỗng.
TGQDVSH cũng có những hạn chế như TGQDV chất phác thời cổ đại, như: đồng nhất vật chất với vật thể, không hiểu đúng nguồn gốc, bản chất của ý thức, không hiểu đúng mối quan hệ giữa vật chất & ý thức, duy tâm về xã hội, v.v.
3.3.3. Thế giới quan duy vật biện chứng
TGQDVBC được Marx & Engels xây dựng vào thế kỷ XIX trên cơ sở:
- Tổng kết những thành tựu của khoa học, trước hết là thành tựu của KHTN;
- Tổng kết những sự kiện lịch sử diễn ra ở các nước Tây Âu, khi PTSX TBCN đã bộc lộ cả những mặt mạnh và hạn chế của nó;
- Kế thừa những nội dung hợp lý trong triết học của Feuerbach & Hegel.
4. NỘI DUNG & BẢN CHẤT CỦA
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT BIỆN CHỨNG
4.1. Nội dung của TGQ DVBC
Nội dung của TGQDVBC thể hiện rõ nét quan điểm duy vật về thế giới nói chung, về xã hội nói riêng.
4.1.1. Quan điểm DV về thế giới
Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất.
Bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là thực tại khách quan.
Tất cả các sự vật, hiện tượng đều là những dạng tồn tại cụ thể hay những thuộc tính của vật chất.
Các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất vận động, phát triển theo quy luật khách quan; chúng chuyển hoá lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân, kết quả của nhau.
Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ não người.
4.1.2. Quan điểm duy vật về xã hội
Xã hội là bộ phận đặc thù của tự nhiên, là kết quả củ quá trình phát triển lâu dài của giới tự nhiên.
SX VC là cơ sở của đời sống xã hội; PTSX quyết định quá trình sinh hoạt, đời sống chính trị và tinh thần của xã hội.
Sự phát triển của xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên.
Quần chúng nhân dân là chủ thể của tiến trình lịch sử.
4.2. Bản chất của TGQ DVBC
TGQDVBC giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học trên quan điểm thực tiễn.
TGQDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và phương pháp biện chứng.
TGQDVBC là TGQ duy vật triệt để.
TGQDVBC mang tính thực tiễn – cách mạng:
+ Là vũ khí lý luận của giai cấp vô sản.
+ Không chỉ giải thích thế giới mà còn cải tạo thế giới.
+ Khẳng định tính tất thắng của cái mới.
5. Ý nghĩa phương pháp luận
Tìm hiểu TGQDVBC với tư cách là hạt nhân lý luận của TGQ khoa học có thể rút ra được những nguyên tắc phương pháp luận sau:
Trong cuộc sống, con người muốn đạt được kết quả tối ưu phải:
1. Tôn trọng khách quan.
2. Phát huy tính năng động chủ quan ./.
Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất
là thế giới vật chất. Thế giới vật chất
tồn tại ngoài ý thức,
không phụ thuộc vào ý thức.
Mọi sự vật, hiện tượng
trong thế giới vận động, chuyển hoá lẫn nhau,
là nguồn gốc, nguyên nhân, kết quả của nhau.
 








Các ý kiến mới nhất