Tìm kiếm Bài giảng
triet học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Vo Vinh Phuc
Ngày gửi: 12h:50' 08-10-2011
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Phan Vo Vinh Phuc
Ngày gửi: 12h:50' 08-10-2011
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY HCM CITY
CENTRE OF
POLITICAL SCIENCES
Prof. Dr. Vũ Tình
TRIẾT HỌC
Chương trình dùng cho cao học
và nghiên cứu sinh
không thuộc chuyên ngành Triết học
KHÁI LƯỢC
LỊCH SỬ TRIẾT HỌC
PHƯƠNG TÂY
I).TRIẾT HỌC
HY LẠP CỔ ĐẠI
1. Bối cảnh xã hội Hy Lạp cổ đại
Quá trình hình thành XH có giai cấp kéo dài từ thế kỷ XI – VIII TCN.
Sự phân hoá xã hội và nhu cầu của thực tiễn dẫn đến việc ra đời của tầng lớp lao động trí óc.
Triết học ra đời và từng bước tách khỏi thần thoại khoảng từ thế kỷ thứ IX – VIII TCN.
2. Đặc điểm của Triết học Hy Lạp cổ đại
Tư tưởng hướng ngoại.
Thiên về bản thể luận, khuynh hướng truy tìm bản nguyên của vũ trụ.
Đề cao vai trò của lý tính.
Lịch sử Triết học Hy Lạp cổ đại là lịch sử đấu tranh giữa CNDV & CNDT thông qua cuộc đấu tranh giữa “đường lối Democritus” & “đường lối Plato”.
3. Phân kỳ lịch sử Triết học Hy Lạp cổ đại
LSTH Hy Lạp cổ đại có thể chia thành 3 thời kỳ:
1. Thời kỳ sơ khai
Từ thế kỷ thứ VII TCN – VI TCN.
2. Thời kỳ cực thịnh
Từ thế kỷ thứ V TCN – IV TCN.
3. Hậu kỳ (thời kỳ Hy Lạp hoá)
Từ thế kỷ thứ III TCN – I TCN.
3.1. Thời kỳ sơ khai (VII TCN – VI TCN)
Các trường phái chính:
a. Miletus Thales, Anaximenes, Anaximander.
b. Pythagoras Pythagoras.
c. Ephezus Heraclitus.
d. Elea Xenophanes, Parmenides, Zenon.
a. Trường phái Miletus
Thales - người được coi là nhà triết học duy vật đầu tiên của phương Tây; người quan niệm “nước” là thực thể vật chất đầu tiên, là cơ sở của vạn vật và mọi biến đổi trong vũ trụ.
THALES
(Khoảng 624 – 547 TCN)
b. Trường phái Pythagoras
Con số là bản nguyên của thế giới, con người có linh hồn bất tử và có sự luân hồi của các kiếp.
PYTHAGORAS
(Khoảng 580 – 500 TCN)
c. Trường phái Ephezus
Người sáng lập ra phép biện chứng, người coi “lửa” là bản nguyên của thế giới và khẳng định linh hồn của con người cũng chỉ là một trạng thái của lửa.
HERACLITUS
(Khoảng 540 – 480 TCN )
d. Trường phái Ele
Phái có tư tưởng vô thần nhưng phủ nhận vai trò của nhận thức cảm tính, tư tưởng nặng tính siêu hình và nguỵ biện.
XENOPHANE
(Khoảng 570 – 479 TCN)
3.2. Thời kỳ cực thịnh (V TCN – IV TCN)
Bản nguyên của thế giới là những phần tử nhỏ bé siêu cảm giác, những “mần sống” không thể cảm nhận. Vạn vật biến đổi do quá trình hợp nhất và phân giải của chúng.
ANAXAGORAS
(Khoảng 500 – 428 TCN)
SOCRATES
(469 – 399 TCN)
Socrates – người cho rằng đối tượng của triết học là cái “tôi” chủ quan, người luôn theo thuyết hữu thần và mục đích luận
Thế giới vật chất chỉ là cái bóng của thế giới ý niệm. Ý niệm là đối tượng của nhận thức, là nguồn gốc của cảm giác, kinh nghiệm, nghệ thuật và tri thức khoa học.
PLATO
(Khoảng 427 – 347 TCN)
Democritus – người phát triển thuyết nguyên tử của Loxip, coi bản nguyên của thế giới là nguyên tử và chân không.
“Nothing exits exept atoms and empty space; everything else is opinion”.
DEMOCRITUS
(460 – 370 TCN)
ATHENS ACADEMIY
Aristotle – bộ óc bách khoa của Hy Lạp cổ đại – người coi tự nhiên là toàn bộ những sự vật có bản thể vật chất mãi mãi vận động và biến đổi; người được coi là ông tổ của logic học, đạo đức học và nhiều ngành khoa học khác.
ARISTOTLE
(384 TCN – 322 TCN)
3.3. Hậu kỳ - Thời kỳ Hy Lạp hoá
(IV TCN – I TCN)
Epicurus – người tiếp tục phát triển thuyết nguyên tử của Democritus, người đưa ra quan điểm về khoái lạc
gắn liền với những dục vọng tự nhiên cần thiết ở mức độ cần thiết.
EPICURUS
(341 TCN – 270 TCN)
4. Nhận định về triết học Hy Lạp cổ đại
Nét nổi bật của triết học Hy Lạp cổ đại là nó chứa đựng mầm mống của tất cả các hình thức thế giới quan; nó đã đặt ra hầu hết các vần đề triết học căn bản mà sau này các học thuyết triết học sẽ từng bước giải quyết theo nội dung của thời đại mình.
Những thành quả quan trọng nhất của triết học Hy Lạp cổ đại là thuyết nguyên tử, phép biện chứng chất phác và logic học hình thức./
II).TRIẾT HỌC TÂY ÂU
THỜI TRUNG CỔ
1. Bối cảnh xã hội Tây Âu thời trung cổ
Thời Trung cổ ở Tây Âu kéo dài từ khoảng đầu Công nguyên đến thế kỷ XV. Đây là thời hình thành và phát triển PTSX phong kiến. Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ hết sức sâu sắc. Tầng lớp nghèo khổ cần Đấng Thiêng liêng che chở. Họ theo đạo, đọc kinh và vào nhà thờ tìm nơi để nương tựa.
Cơ đốc giáo
phát triển mạnh kéo theo sự phát triển về quyền lực của Giáo hội.
Nhà thờ là nơi kiểm định tư tưởng, ban phát tư tưởng.
2. Đặc điểm triết học Tây Âu thời trung cổ
1. Triết học kết hợp chặt chẽ với ý thức hệ tôn giáo được xây dựng trên cơ sở mặc khải và nhất thần.
2. Niềm tin đóng vai trò định hướng cho lý trí.
3. Nhiệm vụ của triết học là chú giải, cắt nghĩa và chứng minh cho sự đúng đắn của Kinh Thánh.
4. Hình thức đặc thù của triết học thời trung cổ là chủ nghĩa kinh viện.
3. Phân kỳ triết học Tây Âu thời trung cổ
Triết học Tây Âu thời trung cổ có thể phân thành 2 thời kỳ chính:
1. Thời kỳ quá độ
(Từ thế kỷ thứ II – IV).
2. Thời kỳ hình thành và phát triển chủ nghĩa kinh viện
(Từ thế kỷ thứ V – XV).
3.1. Thời kỳ quá độ (Từ thế kỷ II – IV)
Đây là thời kỳ dung hoà giữa triết học Hy Lạp cổ đại với tư tưởng Cơ đốc giáo.
Những triết gia tiêu biểu:
- Tertullien (160 – 230).
- Augustin (354 – 430).
Nhà triết học và thần học tuyệt đối hoá
vai trò của niềm tin,
khẳng định tôn giáo
bao hàm trong nó
mọi giá trị.
TERTULLIEN
(160 – 230)
Giáo chủ, nhà văn, nhà triết học – người khẳng định niềm tin vào Thiên Chúa cần đi trước nhận thức. Trong cõi tin, sự uyên bác càng trở nên
có giá trị.
AUGUSTIN
(354 – 430)
3.2. Thời kỳ hình thành và phát triển
chủ nghĩa kinh viện (Từ thế kỷ thứ V – XV)
a. Đặc trưng của chủ nghĩa kinh viện
- Chủ yếu bàn về giáo điều tôn giáo.
- Nhiệm vụ chính là hệ thống hoá, biện hộ và bảo vệ hệ tư tưởng của nhà thờ bằng logic hình thức.
b. Những triết gia tiêu biểu
1. Erigene Scot (815 – 877).
2. Albert Le Grand (1193 – 1280).
3. Thomas Aquinas (1225 – 1274).
4. Roger Bacon (1214 – 1294).
5. Dun Scot (1265 – 1308).
6. Guillaume d’Occam (1300 – 1349).
Đối tượng của triết học
là chân lý của lý trí, còn
đối tượng của thần học
là chân lý của niềm tin.
Chúa là khách thể
cuối cùng của triết học
lẫn thần học, là nguồn gốc,
nền tảng của mọi chân lý.
THOMAS AQUINAS
(1225 – 1274)
4. Nhận định về triết học thời Trung cổ
- Chủ nghĩa kinh viện là triết học chính thống của xã hội Tây Âu thời trung cổ. Mục đích cao nhất của chủ nghĩa kinh viện là phục vụ tôn giáo và nhà thờ.
- Lịch sử triết học Tây Âu thời trung cổ là một quá trình phức tạp đầy mâu thuẫn. Mặc dù CNDT và tôn giáo ngự trị nhưng những khuynh hướng DV vẫn hình thành, chuẩn bị cho một giai đoạn mới trong quá trình phát triển của tư duy nhân loại./.
III).TRIẾT HỌC TÂY ÂU
THỜI PHỤC HƯNG VÀ CẬN ĐẠI
1. TRIẾT HỌC TÂY ÂU THỜI PHỤC HƯNG
1.1. Bối cảnh xã hội Tây Âu thời Phục hưng
(Thế kỷ XV – XVI)
Thế kỷ XV – XVI là thời kỳ PTSX TBCN đang hình thành ở các nước Tây Âu, giai cấp TS cần khoa học - kỹ thuật để nâng cao năng suất lao động, tăng lợi nhuận và cần vũ khí tư tưởng để chống lại hệ tư tưởng duy tâm và tôn giáo.
- Văn hoá, khoa học, nghệ thuật phát triển.
1.2. Một số nội dung của
triết học Tây Âu thời Phục hưng
a. Về tự nhiên
Khẳng định tính tự tồn tại, vô hạn của giới
tự nhiên.
Thừa nhận Thuyết Nhật tâm của Copernicus.
COPERNICUS
(1473 – 1543)
PTOLEMAUS
(100 - 178)
Trái đất là trung tâm của Thái dương hệ, mặt trời và các hành tinh xoay xung quanh trái đất. Bên ngoài Thái dương hệ là thế giới của Thần linh
COPERNICUS
(1473 – 1543)
Mặt trời là trung tâm của Thái dương hệ. Xoay xung quanh Mặt trời là sao Thuỷ, sao Kim, Trái đất, sao Hoả, sao Mộc, sao Thổ và bên ngoài là bầu trời của những hành tinh.
b. Về con người
Chủ nghĩa nhân đạo
ra đời, phản đối chủ nghĩa khổ hạnh tôn giáo, tuyên bố tự do cá nhân, tán thành quyền con người được hưởng lạc và thoả mãn những nhu cầu trần gian.
1.3. Một số nhà triết học tiêu biểu
thời Phục hưng
- Nicolaus Kudan (1401 – 1464).
Nicolaus Copernicus (1473 – 1543).
Giordano Bruno (1548 – 1600).
Galileo Galilei (1564 – 1642).
V.v.
2. TRIẾT HỌC TÂY ÂU THỜI CẬN ĐẠI
2.1. Bối cảnh xã hội Tây Âu thời cận đại
(Thế kỷ XVII – XVIII).
- Cách mạng tư sản ở nhiều nước thắng lợi.
- PTSX TBCN được xác lập và trở thành PTSX thống trị, PTSX này đặt ra những yêu cầu mới cho sự phát triển của KH & KT.
- Khoa học phân ngành mạnh. Đặc trưng của khoa học thời kỳ này là khoa học tự nhiên thực nghiệm
2.2. Một số nội dung
triết học Tây Âu thời cận đại
a. Về giới tự nhiên
Khẳng định thế giới vật chất tồn tại khách quan, vô tận, vô hạn song các triết gia nhận thức thế giới bằng phương pháp siêu hình và đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của vật chất.
b. Về con người
- Tiếp tục phát triển chủ nghĩa nhân đạo thời kỳ Phục hưng.
- Đề cao vai trò của trí tuệ.
- Đề cao vai trò của giáo dục và tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái.
c. Về nhận thức
Trọng tâm của triết học cận đại (thế kỷ XVII – XVIII) là lý luận nhận thức, là tìm ra phương pháp đạt đến chân lý cho tất cả các khoa học.
Lịch sử lý luận nhận thức trong triết học cận đại là lịch sử đấu tranh giữa chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa duy lý.
d. Một số nhà triết học tiêu biểu
của Tây Âu thời cận đại
- Rene Descartes (1596 – 1650).
- La Mettrie (1709 – 1751).
- Denis Diderot (1713 – 1784).
- Holbach (1723 – 1789).
- Francis Bacon (1561 – 1626).
- Thomas Hobbes (1588 – 1679).
- V.v.
3. Nhận định về triết học Tây Âu
thời Phục hưng và cận đại
Triết học Tây Âu thời Phục hưng và cận đại có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển của triết học nói riêng, xã hội nói chung bằng tư tưởng của chủ nghĩa nhân đạo, giải phóng con người khỏi tín điều tôn giáo, tuyên bố sự bình đẳng của con người, gắn kết với các thành tựu của khoa học; song, nhìn chung triết học các thời kỳ này vẫn nặng về phương pháp tư duy siêu hình và duy tâm về xã hội.
IV).TRIẾT HỌC CỔ ĐIỂN ĐỨC
1. Bối cảnh xã hội
Cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX khoa học và PTSX TBCN ở các nước Tây Âu phát triển mạnh nhưng PTSX TBCN ở Đức mới hình thành. Nền kinh tế Đức thấp kém hơn nhiều so với các nước Tây Âu khác như Anh, Pháp, Hà Lan, v.v.
Sự phát triển của các nước Tây Âu thức tỉnh giai cấp TS Đức, đòi hỏi giai cấp này phải có cách nhìn nhận mới về giới tự nhiên, con người và xã hội loài người.
Song, do mới ra đời nên giai cấp TS Đức còn yếu cả về tiềm lực kinh tế lẫn bản lĩnh chính chính trị nên lập trường mang tính cải lương.
2. Đặc trưng nội dung triết học cổ điển Đức
Triết học cổ điển Đức đề cập nhiều đến nguồn gốc của thế giới, phép biện chứng, con người, xã hội loài người,v.v; song nội dung của triết học cổ điển Đức chứa đựng đầy mâu thuẫn, phản ánh mâu thuẫn về lập trường, tư tưởng của giai cấp tư sản Đức mới ra đời.
3. Các nhà triết học tiêu biểu
- Immanuel Kant (1724 – 1804).
- George Wiheim Friedrich Hegel (1770 – 1831).
- Ludwig Andreas Feuerbach (1804 – 1872).
IMMANUEL KANT
(1724 – 1804)
Trước 1770 là nhà duy vật, đưa ra giả thuyết về sự hình thành vũ trụ từ những hạt bụi vật chất.
Từ 1770 trở đi thể hiện sự điều hoà giữa CNDV & CNDT. Một mặt Kant thừa nhận sự tồn tại khách quan của “vật tự nó”, một mặt lại khẳng định tính thống nhất của tự nhiên nằm trong
cái “tôi” của chủ thể
nhận thức.
FIRIEDRICH HEGEL
(1770 – 1831)
Nhà triết học DTKQ. Hệ thống triết học của ông gồm 3 bộ phận: Logic học – Triết học tự nhiên – Triết học tinh thần.
- Logic học trình bày những vấn đề cơ bản của phép biện chứng trên lập trường DTKQ.
- Triết học tự nhiên nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên với tư cách là hiện thân của “ý niệm tuyệt đối” sau khi đã tha hoá.
- Triết học tinh thần nghiên cứu tinh thần con người với tư cách là “ý niệm tuyêt đối” phủ định giới tự nhiên.
DV về tự nhiên
- Giới tự nhiên tồn tại KQ.
- YT là của con người.
- KG,TG là phương thức tồn tại của VC.
- VC vận động theo quy luật KQ, phát triển từ vô sinh đến hữu sinh và con người.
DT về xã hội
- Tình yêu có thể giải quyết tất cả các vấn đề xã hội.
- Yêu thương là nguyện vọng tự nhiên của con người.
LUDWIG FEUERBACH
(1804 – 1872)
4. Nhận định về triết học cổ điển Đức
Triết học cổ điển Đức đã có những đóng góp quan trọng trong việc xác lập thế giới quan duy vật, hình thành phép biện chứng với tư cách là học thuyết về mối liên hệ và sự phát triển; là tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác. Song, cũng như những học thuyết trước đó, triết học cổ điển Đức vẫn mang tính duy tâm cả về xã hội và cả những nội dung thuộc phép biện chứng./.
CENTRE OF
POLITICAL SCIENCES
Prof. Dr. Vũ Tình
TRIẾT HỌC
Chương trình dùng cho cao học
và nghiên cứu sinh
không thuộc chuyên ngành Triết học
KHÁI LƯỢC
LỊCH SỬ TRIẾT HỌC
PHƯƠNG TÂY
I).TRIẾT HỌC
HY LẠP CỔ ĐẠI
1. Bối cảnh xã hội Hy Lạp cổ đại
Quá trình hình thành XH có giai cấp kéo dài từ thế kỷ XI – VIII TCN.
Sự phân hoá xã hội và nhu cầu của thực tiễn dẫn đến việc ra đời của tầng lớp lao động trí óc.
Triết học ra đời và từng bước tách khỏi thần thoại khoảng từ thế kỷ thứ IX – VIII TCN.
2. Đặc điểm của Triết học Hy Lạp cổ đại
Tư tưởng hướng ngoại.
Thiên về bản thể luận, khuynh hướng truy tìm bản nguyên của vũ trụ.
Đề cao vai trò của lý tính.
Lịch sử Triết học Hy Lạp cổ đại là lịch sử đấu tranh giữa CNDV & CNDT thông qua cuộc đấu tranh giữa “đường lối Democritus” & “đường lối Plato”.
3. Phân kỳ lịch sử Triết học Hy Lạp cổ đại
LSTH Hy Lạp cổ đại có thể chia thành 3 thời kỳ:
1. Thời kỳ sơ khai
Từ thế kỷ thứ VII TCN – VI TCN.
2. Thời kỳ cực thịnh
Từ thế kỷ thứ V TCN – IV TCN.
3. Hậu kỳ (thời kỳ Hy Lạp hoá)
Từ thế kỷ thứ III TCN – I TCN.
3.1. Thời kỳ sơ khai (VII TCN – VI TCN)
Các trường phái chính:
a. Miletus Thales, Anaximenes, Anaximander.
b. Pythagoras Pythagoras.
c. Ephezus Heraclitus.
d. Elea Xenophanes, Parmenides, Zenon.
a. Trường phái Miletus
Thales - người được coi là nhà triết học duy vật đầu tiên của phương Tây; người quan niệm “nước” là thực thể vật chất đầu tiên, là cơ sở của vạn vật và mọi biến đổi trong vũ trụ.
THALES
(Khoảng 624 – 547 TCN)
b. Trường phái Pythagoras
Con số là bản nguyên của thế giới, con người có linh hồn bất tử và có sự luân hồi của các kiếp.
PYTHAGORAS
(Khoảng 580 – 500 TCN)
c. Trường phái Ephezus
Người sáng lập ra phép biện chứng, người coi “lửa” là bản nguyên của thế giới và khẳng định linh hồn của con người cũng chỉ là một trạng thái của lửa.
HERACLITUS
(Khoảng 540 – 480 TCN )
d. Trường phái Ele
Phái có tư tưởng vô thần nhưng phủ nhận vai trò của nhận thức cảm tính, tư tưởng nặng tính siêu hình và nguỵ biện.
XENOPHANE
(Khoảng 570 – 479 TCN)
3.2. Thời kỳ cực thịnh (V TCN – IV TCN)
Bản nguyên của thế giới là những phần tử nhỏ bé siêu cảm giác, những “mần sống” không thể cảm nhận. Vạn vật biến đổi do quá trình hợp nhất và phân giải của chúng.
ANAXAGORAS
(Khoảng 500 – 428 TCN)
SOCRATES
(469 – 399 TCN)
Socrates – người cho rằng đối tượng của triết học là cái “tôi” chủ quan, người luôn theo thuyết hữu thần và mục đích luận
Thế giới vật chất chỉ là cái bóng của thế giới ý niệm. Ý niệm là đối tượng của nhận thức, là nguồn gốc của cảm giác, kinh nghiệm, nghệ thuật và tri thức khoa học.
PLATO
(Khoảng 427 – 347 TCN)
Democritus – người phát triển thuyết nguyên tử của Loxip, coi bản nguyên của thế giới là nguyên tử và chân không.
“Nothing exits exept atoms and empty space; everything else is opinion”.
DEMOCRITUS
(460 – 370 TCN)
ATHENS ACADEMIY
Aristotle – bộ óc bách khoa của Hy Lạp cổ đại – người coi tự nhiên là toàn bộ những sự vật có bản thể vật chất mãi mãi vận động và biến đổi; người được coi là ông tổ của logic học, đạo đức học và nhiều ngành khoa học khác.
ARISTOTLE
(384 TCN – 322 TCN)
3.3. Hậu kỳ - Thời kỳ Hy Lạp hoá
(IV TCN – I TCN)
Epicurus – người tiếp tục phát triển thuyết nguyên tử của Democritus, người đưa ra quan điểm về khoái lạc
gắn liền với những dục vọng tự nhiên cần thiết ở mức độ cần thiết.
EPICURUS
(341 TCN – 270 TCN)
4. Nhận định về triết học Hy Lạp cổ đại
Nét nổi bật của triết học Hy Lạp cổ đại là nó chứa đựng mầm mống của tất cả các hình thức thế giới quan; nó đã đặt ra hầu hết các vần đề triết học căn bản mà sau này các học thuyết triết học sẽ từng bước giải quyết theo nội dung của thời đại mình.
Những thành quả quan trọng nhất của triết học Hy Lạp cổ đại là thuyết nguyên tử, phép biện chứng chất phác và logic học hình thức./
II).TRIẾT HỌC TÂY ÂU
THỜI TRUNG CỔ
1. Bối cảnh xã hội Tây Âu thời trung cổ
Thời Trung cổ ở Tây Âu kéo dài từ khoảng đầu Công nguyên đến thế kỷ XV. Đây là thời hình thành và phát triển PTSX phong kiến. Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ hết sức sâu sắc. Tầng lớp nghèo khổ cần Đấng Thiêng liêng che chở. Họ theo đạo, đọc kinh và vào nhà thờ tìm nơi để nương tựa.
Cơ đốc giáo
phát triển mạnh kéo theo sự phát triển về quyền lực của Giáo hội.
Nhà thờ là nơi kiểm định tư tưởng, ban phát tư tưởng.
2. Đặc điểm triết học Tây Âu thời trung cổ
1. Triết học kết hợp chặt chẽ với ý thức hệ tôn giáo được xây dựng trên cơ sở mặc khải và nhất thần.
2. Niềm tin đóng vai trò định hướng cho lý trí.
3. Nhiệm vụ của triết học là chú giải, cắt nghĩa và chứng minh cho sự đúng đắn của Kinh Thánh.
4. Hình thức đặc thù của triết học thời trung cổ là chủ nghĩa kinh viện.
3. Phân kỳ triết học Tây Âu thời trung cổ
Triết học Tây Âu thời trung cổ có thể phân thành 2 thời kỳ chính:
1. Thời kỳ quá độ
(Từ thế kỷ thứ II – IV).
2. Thời kỳ hình thành và phát triển chủ nghĩa kinh viện
(Từ thế kỷ thứ V – XV).
3.1. Thời kỳ quá độ (Từ thế kỷ II – IV)
Đây là thời kỳ dung hoà giữa triết học Hy Lạp cổ đại với tư tưởng Cơ đốc giáo.
Những triết gia tiêu biểu:
- Tertullien (160 – 230).
- Augustin (354 – 430).
Nhà triết học và thần học tuyệt đối hoá
vai trò của niềm tin,
khẳng định tôn giáo
bao hàm trong nó
mọi giá trị.
TERTULLIEN
(160 – 230)
Giáo chủ, nhà văn, nhà triết học – người khẳng định niềm tin vào Thiên Chúa cần đi trước nhận thức. Trong cõi tin, sự uyên bác càng trở nên
có giá trị.
AUGUSTIN
(354 – 430)
3.2. Thời kỳ hình thành và phát triển
chủ nghĩa kinh viện (Từ thế kỷ thứ V – XV)
a. Đặc trưng của chủ nghĩa kinh viện
- Chủ yếu bàn về giáo điều tôn giáo.
- Nhiệm vụ chính là hệ thống hoá, biện hộ và bảo vệ hệ tư tưởng của nhà thờ bằng logic hình thức.
b. Những triết gia tiêu biểu
1. Erigene Scot (815 – 877).
2. Albert Le Grand (1193 – 1280).
3. Thomas Aquinas (1225 – 1274).
4. Roger Bacon (1214 – 1294).
5. Dun Scot (1265 – 1308).
6. Guillaume d’Occam (1300 – 1349).
Đối tượng của triết học
là chân lý của lý trí, còn
đối tượng của thần học
là chân lý của niềm tin.
Chúa là khách thể
cuối cùng của triết học
lẫn thần học, là nguồn gốc,
nền tảng của mọi chân lý.
THOMAS AQUINAS
(1225 – 1274)
4. Nhận định về triết học thời Trung cổ
- Chủ nghĩa kinh viện là triết học chính thống của xã hội Tây Âu thời trung cổ. Mục đích cao nhất của chủ nghĩa kinh viện là phục vụ tôn giáo và nhà thờ.
- Lịch sử triết học Tây Âu thời trung cổ là một quá trình phức tạp đầy mâu thuẫn. Mặc dù CNDT và tôn giáo ngự trị nhưng những khuynh hướng DV vẫn hình thành, chuẩn bị cho một giai đoạn mới trong quá trình phát triển của tư duy nhân loại./.
III).TRIẾT HỌC TÂY ÂU
THỜI PHỤC HƯNG VÀ CẬN ĐẠI
1. TRIẾT HỌC TÂY ÂU THỜI PHỤC HƯNG
1.1. Bối cảnh xã hội Tây Âu thời Phục hưng
(Thế kỷ XV – XVI)
Thế kỷ XV – XVI là thời kỳ PTSX TBCN đang hình thành ở các nước Tây Âu, giai cấp TS cần khoa học - kỹ thuật để nâng cao năng suất lao động, tăng lợi nhuận và cần vũ khí tư tưởng để chống lại hệ tư tưởng duy tâm và tôn giáo.
- Văn hoá, khoa học, nghệ thuật phát triển.
1.2. Một số nội dung của
triết học Tây Âu thời Phục hưng
a. Về tự nhiên
Khẳng định tính tự tồn tại, vô hạn của giới
tự nhiên.
Thừa nhận Thuyết Nhật tâm của Copernicus.
COPERNICUS
(1473 – 1543)
PTOLEMAUS
(100 - 178)
Trái đất là trung tâm của Thái dương hệ, mặt trời và các hành tinh xoay xung quanh trái đất. Bên ngoài Thái dương hệ là thế giới của Thần linh
COPERNICUS
(1473 – 1543)
Mặt trời là trung tâm của Thái dương hệ. Xoay xung quanh Mặt trời là sao Thuỷ, sao Kim, Trái đất, sao Hoả, sao Mộc, sao Thổ và bên ngoài là bầu trời của những hành tinh.
b. Về con người
Chủ nghĩa nhân đạo
ra đời, phản đối chủ nghĩa khổ hạnh tôn giáo, tuyên bố tự do cá nhân, tán thành quyền con người được hưởng lạc và thoả mãn những nhu cầu trần gian.
1.3. Một số nhà triết học tiêu biểu
thời Phục hưng
- Nicolaus Kudan (1401 – 1464).
Nicolaus Copernicus (1473 – 1543).
Giordano Bruno (1548 – 1600).
Galileo Galilei (1564 – 1642).
V.v.
2. TRIẾT HỌC TÂY ÂU THỜI CẬN ĐẠI
2.1. Bối cảnh xã hội Tây Âu thời cận đại
(Thế kỷ XVII – XVIII).
- Cách mạng tư sản ở nhiều nước thắng lợi.
- PTSX TBCN được xác lập và trở thành PTSX thống trị, PTSX này đặt ra những yêu cầu mới cho sự phát triển của KH & KT.
- Khoa học phân ngành mạnh. Đặc trưng của khoa học thời kỳ này là khoa học tự nhiên thực nghiệm
2.2. Một số nội dung
triết học Tây Âu thời cận đại
a. Về giới tự nhiên
Khẳng định thế giới vật chất tồn tại khách quan, vô tận, vô hạn song các triết gia nhận thức thế giới bằng phương pháp siêu hình và đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của vật chất.
b. Về con người
- Tiếp tục phát triển chủ nghĩa nhân đạo thời kỳ Phục hưng.
- Đề cao vai trò của trí tuệ.
- Đề cao vai trò của giáo dục và tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái.
c. Về nhận thức
Trọng tâm của triết học cận đại (thế kỷ XVII – XVIII) là lý luận nhận thức, là tìm ra phương pháp đạt đến chân lý cho tất cả các khoa học.
Lịch sử lý luận nhận thức trong triết học cận đại là lịch sử đấu tranh giữa chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa duy lý.
d. Một số nhà triết học tiêu biểu
của Tây Âu thời cận đại
- Rene Descartes (1596 – 1650).
- La Mettrie (1709 – 1751).
- Denis Diderot (1713 – 1784).
- Holbach (1723 – 1789).
- Francis Bacon (1561 – 1626).
- Thomas Hobbes (1588 – 1679).
- V.v.
3. Nhận định về triết học Tây Âu
thời Phục hưng và cận đại
Triết học Tây Âu thời Phục hưng và cận đại có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển của triết học nói riêng, xã hội nói chung bằng tư tưởng của chủ nghĩa nhân đạo, giải phóng con người khỏi tín điều tôn giáo, tuyên bố sự bình đẳng của con người, gắn kết với các thành tựu của khoa học; song, nhìn chung triết học các thời kỳ này vẫn nặng về phương pháp tư duy siêu hình và duy tâm về xã hội.
IV).TRIẾT HỌC CỔ ĐIỂN ĐỨC
1. Bối cảnh xã hội
Cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX khoa học và PTSX TBCN ở các nước Tây Âu phát triển mạnh nhưng PTSX TBCN ở Đức mới hình thành. Nền kinh tế Đức thấp kém hơn nhiều so với các nước Tây Âu khác như Anh, Pháp, Hà Lan, v.v.
Sự phát triển của các nước Tây Âu thức tỉnh giai cấp TS Đức, đòi hỏi giai cấp này phải có cách nhìn nhận mới về giới tự nhiên, con người và xã hội loài người.
Song, do mới ra đời nên giai cấp TS Đức còn yếu cả về tiềm lực kinh tế lẫn bản lĩnh chính chính trị nên lập trường mang tính cải lương.
2. Đặc trưng nội dung triết học cổ điển Đức
Triết học cổ điển Đức đề cập nhiều đến nguồn gốc của thế giới, phép biện chứng, con người, xã hội loài người,v.v; song nội dung của triết học cổ điển Đức chứa đựng đầy mâu thuẫn, phản ánh mâu thuẫn về lập trường, tư tưởng của giai cấp tư sản Đức mới ra đời.
3. Các nhà triết học tiêu biểu
- Immanuel Kant (1724 – 1804).
- George Wiheim Friedrich Hegel (1770 – 1831).
- Ludwig Andreas Feuerbach (1804 – 1872).
IMMANUEL KANT
(1724 – 1804)
Trước 1770 là nhà duy vật, đưa ra giả thuyết về sự hình thành vũ trụ từ những hạt bụi vật chất.
Từ 1770 trở đi thể hiện sự điều hoà giữa CNDV & CNDT. Một mặt Kant thừa nhận sự tồn tại khách quan của “vật tự nó”, một mặt lại khẳng định tính thống nhất của tự nhiên nằm trong
cái “tôi” của chủ thể
nhận thức.
FIRIEDRICH HEGEL
(1770 – 1831)
Nhà triết học DTKQ. Hệ thống triết học của ông gồm 3 bộ phận: Logic học – Triết học tự nhiên – Triết học tinh thần.
- Logic học trình bày những vấn đề cơ bản của phép biện chứng trên lập trường DTKQ.
- Triết học tự nhiên nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên với tư cách là hiện thân của “ý niệm tuyệt đối” sau khi đã tha hoá.
- Triết học tinh thần nghiên cứu tinh thần con người với tư cách là “ý niệm tuyêt đối” phủ định giới tự nhiên.
DV về tự nhiên
- Giới tự nhiên tồn tại KQ.
- YT là của con người.
- KG,TG là phương thức tồn tại của VC.
- VC vận động theo quy luật KQ, phát triển từ vô sinh đến hữu sinh và con người.
DT về xã hội
- Tình yêu có thể giải quyết tất cả các vấn đề xã hội.
- Yêu thương là nguyện vọng tự nhiên của con người.
LUDWIG FEUERBACH
(1804 – 1872)
4. Nhận định về triết học cổ điển Đức
Triết học cổ điển Đức đã có những đóng góp quan trọng trong việc xác lập thế giới quan duy vật, hình thành phép biện chứng với tư cách là học thuyết về mối liên hệ và sự phát triển; là tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác. Song, cũng như những học thuyết trước đó, triết học cổ điển Đức vẫn mang tính duy tâm cả về xã hội và cả những nội dung thuộc phép biện chứng./.
 








Các ý kiến mới nhất