Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Trợ từ, thán từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 22h:55' 18-12-2023
Dung lượng: 20.4 MB
Số lượt tải: 468
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 22h:55' 18-12-2023
Dung lượng: 20.4 MB
Số lượt tải: 468
Số lượt thích:
1 người
(Hà Thị Hồng Hiền)
Hãy liệt kê những từ loại
đã học
Bài 5: Những tình huống khôi hài
(Hài kịch)
THực hành
tiếng
Việt
I. Tri thức tiếng Việt
1. Đặc điểm và chức năng của trợ từ
a. Khái niệm
- Trợ từ là những từ chuyên dùng để nhấn
mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá của người
nói với người nghe hoặc với sự việc được nói
đến trong câu.
- Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay, nhỉ, nhé,
nha, nghen,…
1. Đặc điểm và chức năng của trợ từ
b. Đặc điểm và chức năng
- Trợ từ không có vị trí cố định trong câu
- Phân loại:
Trợ từ nhấn mạnh
Trợ từ tình thái
những, có, chính, mỗi, ngay,…
Trợ từ
nhấn mạnh
Vị trí: thường đứng trước các từ
ngữ cần được nhấn mạnh.
Chức năng: nhấn mạnh từ ngữ
Ví dụ: Má đưa cho tôi những mười tờ một trăm, bảo mua ngay một chồng vớ
mới
Trợ từ
Chức năng: nhấn mạnh mức độ về lượng
nhiều hơn mức cần có hay mong đợi.
à, ạ, nhỉ, nhé, nha, nhen, nghen…
Trợ từ tình thái
(tiểu từ tình thái)
Vị trí: thường đứng ở đầu và cuối câu
Chức năng
Ví dụ: Bác này lí luận hay nhỉ!
Trợ từ
Tạo kiểu câu nghi vấn,
câu khiến, câu cảm thán
Thể hiện thái độ đánh
giá, tình cảm của người
nói.
Chức năng: nhấn mạnh mức độ về lượng
nhiều hơn mức cần có hay mong đợi.
2. Đặc điểm và chức năng của thán từ
a. Khái niệm
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm,
cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp
2. Đặc điểm và chức năng của thán từ
b. Đặc điểm và chức năng
- Thường đứng đầu câu và có khả năng tách ra
tạo ra thành một câu đặc biệt. Khi sử dụng thán từ,
người nói thường dùng kèm theo ngữ điệu, cử chỉ,
nét mặt,…tương ứng với tình cảm, cảm xúc mà
thán từ biểu thị.
- Phân loại:
+ Thán từ bộc lộ
tình cảm, cảm xúc
+ Thán từ gọi đáp
Thán từ bộc lộ
tình cảm, cảm xúc
- a, á, ô, ôi, ối, chà,…
- Chức năng: dùng để bộc lộ các trạng
thái tình cảm, cảm xúc (vui mừng, ngạc
nhiên, đau đớn, sợ hãi,…)
Ví dụ: Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó
kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng:
“A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như
thế mà lão xử với tôi như thế này à?”
Thán từ
gọi đáp
- ơi, dạ, vâng, ừ…
- Chức năng: dùng để gọi đáp
Ví dụ: Dạ, bẩm đức ông, anh em chúng tôi
xin bái tạ ơn người.
HOẠT ĐỘNG NHÓM BÀN
TRỢ TỪ
Phân biệt TRỢ TỪ và THÁN TỪ
THÁN TỪ
- Không tách riêng ra - Có thể được tách ra
thành 1 câu, phải đi thành một câu đặc biệt.
kèm với từ khác.
- Nhấn mạnh/ biểu thị - Bộc lộ tình cảm, cảm
thái độ đánh giá sự vật, xúc, gọi đáp.
sự việc.
II. Luyện tập
Phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 2
BÀI 1
Ví dụ
a. – A! Bác đã tới đấy à? Tôi sắp phát khùng lên vì
bác đây.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục)
b. – Vâng, phải bảo chứ. Vì những người quý phái
đều mặc như thế cả.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục)
c. – Nhưng mà tôi lo lắm, cậu ạ. Nếu làm không
khéo, lộ chuyện ra thì tù mọt gông, chứ chẳng chơi
đâu.
(Vũ Đình Long, Cái chúc thư)
Trợ từ
Thán từ
à
a
chứ, cả
vâng
ạ, đâu
BÀI 2
Ví dụ
a. – Ớ này! Vào đây, các
chú.
b. – “Cụ lớn”, ồ ồ, cụ
lớn!
c. – Ô kìa, bác phó! Vải
này là thứ hàng tôi đưa
bác may bộ lễ phục
trước của tôi đây mà. Tôi
nhận ra đúng nó rồi.
Thán từ
ớ
này
ồ
ô kìa
Nghĩa và chức năng
- ớ (khẩu ngữ): từ gọi dùng để gọi người ở xa,
thường là không quen
- này: từ thốt ra như để gọi người đối thoại,
bảo hãy chú ý
Chức năng: gọi đáp
- ồ: từ thốt ra biểu lộ cảm xúc tự nhiên, bất ngờ
Chức năng: bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Ô kìa: từ thốt ra biểu lộ sự ngạc nhiên cao độ
Chức năng: bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
BÀI 3
Câu
a1
b1
Trợ từ
Nghĩa và chức năng
- mất
Từ biểu thị nhấn mạnh về mức độ của một tình cảm mà
mình cảm thấy không sao kìm được (sự đau đớn)
- kìa
Từ biểu thị ý nhấn mạnh cho người đối thoại chú ý đến
điều vừa được nói đến, ý như muốn bảo rằng: như thế
đấy, chứ không phải khác đâu
- Từ “mất” trong câu a2 là động từ, không phải trợ từ.
- Từ “kia” trong câu b2 là đại từ chỉ định, không phải trợ từ
BÀI 4
Câu Trợ từ
a.
b.
ư
à
Đặc điểm và chức năng
- ư: từ biểu thị ý hỏi, biểu thị thái độ ngạc nhiên trước điều
mình có phần không ngờ tới.
- Chức năng: tạo kiểu câu nghi vấn, thể hiện thái độ của người
nói
- Đây là trợ từ tình thái.
- à: biểu thị ý hỏi để rõ thêm về điều chỉnh, có phần ngạc nhiên
- Chức năng: tạo kiểu câu nghi vấn, thể hiên thái độ của người
nói
- Đây là trợ từ tình thái.
BÀI 4
Câu Trợ từ
c.
ạ
d.
đến
Đặc điểm và chức năng
- ạ: Từ biểu thị ý kính trọng khi nói chuyện với những người có
vị trí, tuổi tác, thứ bậc…cao hơn mình.
- Chức năng: tạo kiểu câu cảm thán, thể hiện thái độ kính trọng
của người nói.
- Đây là trợ từ tình thái.
- đến: từ biểu thị ý nhấn mạnh về tính chất bất thường của một
hiện tượng để làm nổi bật mức độ cao của một việc nào đó.
- Chức năng: đứng trước các từ ngữ cần được nhấn mạnh, nhấn
mạnh mức độ làm việc
- Đây là trợ từ nhấn mạnh
TRỢ TỪ- THÁN TỪ QUANH TA
- Hai câu có sử dụng
thán từ:
“Cái áo này đẹp quá!”
“Bất ngờ quá, em cảm
ơn anh.”
- Hai câu có sử dụng trợ từ:
“Lạnh đến mức tôi không thể
chịu đựng được.”
“Bạn phải chăm chỉ hơn
chứ.”
NHẬP VAI
Trong câu 7 (Suy ngẫm và phản hồi – văn bản 2), khi cùng với bạn
nhập vai và thể hiện lời thoại của các nhân vật trong văn bản Cái
chúc thư, các trợ từ và thán từ đã được sử dụng là:
- Thán từ: quá, ơi, lắm, ôi, Chao ôi.
Tác dụng: Thể hiện thái độ bất ngờ, ngạc nhiên, tức giận của các
nhân vật
- Trợ từ: a, ạ, đấy, tất cả, này, à, ư
Tác dụng: Bổ sung và nhấn mạnh điều được nói đến trong lời
thoại
đã học
Bài 5: Những tình huống khôi hài
(Hài kịch)
THực hành
tiếng
Việt
I. Tri thức tiếng Việt
1. Đặc điểm và chức năng của trợ từ
a. Khái niệm
- Trợ từ là những từ chuyên dùng để nhấn
mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá của người
nói với người nghe hoặc với sự việc được nói
đến trong câu.
- Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay, nhỉ, nhé,
nha, nghen,…
1. Đặc điểm và chức năng của trợ từ
b. Đặc điểm và chức năng
- Trợ từ không có vị trí cố định trong câu
- Phân loại:
Trợ từ nhấn mạnh
Trợ từ tình thái
những, có, chính, mỗi, ngay,…
Trợ từ
nhấn mạnh
Vị trí: thường đứng trước các từ
ngữ cần được nhấn mạnh.
Chức năng: nhấn mạnh từ ngữ
Ví dụ: Má đưa cho tôi những mười tờ một trăm, bảo mua ngay một chồng vớ
mới
Trợ từ
Chức năng: nhấn mạnh mức độ về lượng
nhiều hơn mức cần có hay mong đợi.
à, ạ, nhỉ, nhé, nha, nhen, nghen…
Trợ từ tình thái
(tiểu từ tình thái)
Vị trí: thường đứng ở đầu và cuối câu
Chức năng
Ví dụ: Bác này lí luận hay nhỉ!
Trợ từ
Tạo kiểu câu nghi vấn,
câu khiến, câu cảm thán
Thể hiện thái độ đánh
giá, tình cảm của người
nói.
Chức năng: nhấn mạnh mức độ về lượng
nhiều hơn mức cần có hay mong đợi.
2. Đặc điểm và chức năng của thán từ
a. Khái niệm
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm,
cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp
2. Đặc điểm và chức năng của thán từ
b. Đặc điểm và chức năng
- Thường đứng đầu câu và có khả năng tách ra
tạo ra thành một câu đặc biệt. Khi sử dụng thán từ,
người nói thường dùng kèm theo ngữ điệu, cử chỉ,
nét mặt,…tương ứng với tình cảm, cảm xúc mà
thán từ biểu thị.
- Phân loại:
+ Thán từ bộc lộ
tình cảm, cảm xúc
+ Thán từ gọi đáp
Thán từ bộc lộ
tình cảm, cảm xúc
- a, á, ô, ôi, ối, chà,…
- Chức năng: dùng để bộc lộ các trạng
thái tình cảm, cảm xúc (vui mừng, ngạc
nhiên, đau đớn, sợ hãi,…)
Ví dụ: Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó
kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng:
“A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như
thế mà lão xử với tôi như thế này à?”
Thán từ
gọi đáp
- ơi, dạ, vâng, ừ…
- Chức năng: dùng để gọi đáp
Ví dụ: Dạ, bẩm đức ông, anh em chúng tôi
xin bái tạ ơn người.
HOẠT ĐỘNG NHÓM BÀN
TRỢ TỪ
Phân biệt TRỢ TỪ và THÁN TỪ
THÁN TỪ
- Không tách riêng ra - Có thể được tách ra
thành 1 câu, phải đi thành một câu đặc biệt.
kèm với từ khác.
- Nhấn mạnh/ biểu thị - Bộc lộ tình cảm, cảm
thái độ đánh giá sự vật, xúc, gọi đáp.
sự việc.
II. Luyện tập
Phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 2
BÀI 1
Ví dụ
a. – A! Bác đã tới đấy à? Tôi sắp phát khùng lên vì
bác đây.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục)
b. – Vâng, phải bảo chứ. Vì những người quý phái
đều mặc như thế cả.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục)
c. – Nhưng mà tôi lo lắm, cậu ạ. Nếu làm không
khéo, lộ chuyện ra thì tù mọt gông, chứ chẳng chơi
đâu.
(Vũ Đình Long, Cái chúc thư)
Trợ từ
Thán từ
à
a
chứ, cả
vâng
ạ, đâu
BÀI 2
Ví dụ
a. – Ớ này! Vào đây, các
chú.
b. – “Cụ lớn”, ồ ồ, cụ
lớn!
c. – Ô kìa, bác phó! Vải
này là thứ hàng tôi đưa
bác may bộ lễ phục
trước của tôi đây mà. Tôi
nhận ra đúng nó rồi.
Thán từ
ớ
này
ồ
ô kìa
Nghĩa và chức năng
- ớ (khẩu ngữ): từ gọi dùng để gọi người ở xa,
thường là không quen
- này: từ thốt ra như để gọi người đối thoại,
bảo hãy chú ý
Chức năng: gọi đáp
- ồ: từ thốt ra biểu lộ cảm xúc tự nhiên, bất ngờ
Chức năng: bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Ô kìa: từ thốt ra biểu lộ sự ngạc nhiên cao độ
Chức năng: bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
BÀI 3
Câu
a1
b1
Trợ từ
Nghĩa và chức năng
- mất
Từ biểu thị nhấn mạnh về mức độ của một tình cảm mà
mình cảm thấy không sao kìm được (sự đau đớn)
- kìa
Từ biểu thị ý nhấn mạnh cho người đối thoại chú ý đến
điều vừa được nói đến, ý như muốn bảo rằng: như thế
đấy, chứ không phải khác đâu
- Từ “mất” trong câu a2 là động từ, không phải trợ từ.
- Từ “kia” trong câu b2 là đại từ chỉ định, không phải trợ từ
BÀI 4
Câu Trợ từ
a.
b.
ư
à
Đặc điểm và chức năng
- ư: từ biểu thị ý hỏi, biểu thị thái độ ngạc nhiên trước điều
mình có phần không ngờ tới.
- Chức năng: tạo kiểu câu nghi vấn, thể hiện thái độ của người
nói
- Đây là trợ từ tình thái.
- à: biểu thị ý hỏi để rõ thêm về điều chỉnh, có phần ngạc nhiên
- Chức năng: tạo kiểu câu nghi vấn, thể hiên thái độ của người
nói
- Đây là trợ từ tình thái.
BÀI 4
Câu Trợ từ
c.
ạ
d.
đến
Đặc điểm và chức năng
- ạ: Từ biểu thị ý kính trọng khi nói chuyện với những người có
vị trí, tuổi tác, thứ bậc…cao hơn mình.
- Chức năng: tạo kiểu câu cảm thán, thể hiện thái độ kính trọng
của người nói.
- Đây là trợ từ tình thái.
- đến: từ biểu thị ý nhấn mạnh về tính chất bất thường của một
hiện tượng để làm nổi bật mức độ cao của một việc nào đó.
- Chức năng: đứng trước các từ ngữ cần được nhấn mạnh, nhấn
mạnh mức độ làm việc
- Đây là trợ từ nhấn mạnh
TRỢ TỪ- THÁN TỪ QUANH TA
- Hai câu có sử dụng
thán từ:
“Cái áo này đẹp quá!”
“Bất ngờ quá, em cảm
ơn anh.”
- Hai câu có sử dụng trợ từ:
“Lạnh đến mức tôi không thể
chịu đựng được.”
“Bạn phải chăm chỉ hơn
chứ.”
NHẬP VAI
Trong câu 7 (Suy ngẫm và phản hồi – văn bản 2), khi cùng với bạn
nhập vai và thể hiện lời thoại của các nhân vật trong văn bản Cái
chúc thư, các trợ từ và thán từ đã được sử dụng là:
- Thán từ: quá, ơi, lắm, ôi, Chao ôi.
Tác dụng: Thể hiện thái độ bất ngờ, ngạc nhiên, tức giận của các
nhân vật
- Trợ từ: a, ạ, đấy, tất cả, này, à, ư
Tác dụng: Bổ sung và nhấn mạnh điều được nói đến trong lời
thoại
 








Các ý kiến mới nhất