Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 6. Trợ từ, thán từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Hoàng
Ngày gửi: 22h:02' 18-10-2009
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
Câu 1 : Trong các từ sau từ nào là từ ngữ địa phương?
A. U, bầm, má. B .Hoa, dứa, lợn.
C. Cha, mẹ. D.Tất cả đều sai.
Câu 2 : Từ ngữ địa phương là gì? Biệt ngữ xã hội là gì?
- Là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số )
địa phương nhất định
- Chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Kiểm tra bài cũ
Câu 3 : Trong trường hợp nào sau đây ta có thể sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?
A. Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.
B. Khi viết đơn từ.
C. Khi phát biểu ý kiến.
D. Khi viết văn thơ để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội.
Câu 4 : Từ địa phương "hiện chừ" có nghĩa là "bây giờ" đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
I. Trợ từ.
Ví d?: (sgk)
Nó ăn hai bát cơm.
Nó ăn những hai bát cơm.
Nó ăn có hai bát cơm.
? So sánh ý nghĩa của 3 câu? (điểm giống và khác)

Giống: Đều có thông tin về việc ăn cơm của "nó".
Khác:
Có thêm từ "những" và "có" ở câu 2 và 3.
Câu 1: Phản ánh một sự việc có tính khách quan.
Câu 2 và 3: Ngoài thông tin sự kiện còn kèm theo thái độ.
? Các từ "những, có" biểu thị
cách đánh giá
như thế nào của người nói
đối với sự việc?
Những hai bát cơm:
Đánh giá việc nó
ăn hai bát cơm là nhiều.
Có hai bát cơm:
Nhấn mạnh, ăn hai bát cơm là ít.
? Nhö vaäy 2 töø “nhöõng” vaø “coù”
ñöôïc duøng trong 2 ví duï treân
coù taùc dung gì?
Biểu thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá
của người nói đối với sự vật, sự việc
được nói đến ở trong câu.
? Các từ "những" và "có" trong các câu nêu trên đi kèm với từ ngữ nào trong câu?
Những ? hai bát cơm ? nhiều.
Có ? hai bát cơm ? ít.
I/ TRỢ TỪ :
- Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu.
- Nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
- VD: những, có, chính, đích, ngay.
VÍ dụ: 1/ Anh ta đã làm điều đó.
2/ Chính anh ta đã làm điều đó.
? Nghĩa 2 câu trên có gì khác nhau?
*Dáp:
Câu 1: Thuật lại sự việc một cách khách quan.
Câu 2: Nhấn mạnh chủ ngữ, đó là "anh ta" không phải ai khác.
? Các từ: những, có, chính, . là trợ từ.

II/ THÁN TỪ :

? Các từ "này", "a", "vâng"
Trong những đoạn trích em vừa đọc
biểu thị điều gì?

Này: (hô ngữ) là tiếng thốt ra để gây sự chú ý của người đối thoại.
A: Biểu lộ thái độ tức giận.
Vâng: Ở đây là tiếng dùng để đáp lại lời người khác một cách lễ phép, tỏ ý nghe theo.
? Từ "A" còn biểu thị những sắc thái
tình cảm nào khác?
Căn cứ vào đâu có thể xác định được
những sắc thái tình cảm đó?

. vui mừng, sung sướng,
ngạc nhiên,
? căn cứ vào ngữ điệu.

Nhận xét về cách dùng các từ này, a & vâng bằng cách lựa chọn những câu trả lời đúng:
a) Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập
b) Các từ ấy không thể làm thành một câu độc lập
c) Các từ ấy có thể làm thành một bộ phận của câu
d) Các từ ấy có thể cùng những từ ngữ khác làm thành một câu & thường đứng đầu câu

II/ THÁN TỪ :
- Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
- Thường đứng ở đầu câu ? câu đặc biệt.
- 2 loại:
* Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ô, ô hay, ôi,..
* Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,.
Qua tìm hiểu khái niệm, em thử tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau của trợ từ và thán từ?

HẾT GIỜ

Giống nhau:
Không làm thành phần câu.
Không làm thành phần của cụm từ.
Không làm phương tiện liên kết các thành phần của cụm từ hoặc thành phần của câu.
Biểu thị mối quan hệ giữa người nói với điều kiện được nói đến ở trong câu (nhấn mạnh, nghi vấn, cầu khiến, thân mật, ngạc nhiên .)
Khác nhau:
Trợ từ: Có tác dụng nhấn mạnh ý nghĩa của một từ ngữ trong câu.
Thán từ: Có tác dụng liên quan đến ý nghĩa của cả câu.

III. Luyện tập
BT1: Trợ từ: a, c, g, i.
BT2: Giải thích trợ từ:
a) Lấy: nhấn mạnh mức độ tối thiểu.
b) Nguyên: nhấn mạnh sự việc.
Đến: nhấn mạnh mức độ cao.
c) Cả: nhấn mạnh về mức độ.
d) Cứ: nhấn mạnh thời điểm.
BT3: Thán từ:
a) Này, À. b) Ấy.
c) Vâng. d) Chao ôi
e) Hỡi ơi.
BT4:
a) Ha há: tiếng thốt lên biểu thị sự vui mừng, phấn khởi.
Ái ái: tỏ ý van xin, sợ hãi.
b) Than ôi: tỏ ý nuối tiếc, đau buồn.

*Thuộc ghi nhớ - Làm tiếp bài tập 6
*Chuẩn bị bài:
Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự (đọc kĩ và trả lời câu hỏi SGK trang 73)

468x90
 
Gửi ý kiến