Bài 2. Trong lòng mẹ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diệp Xuân Huy
Ngày gửi: 15h:01' 05-10-2021
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 139
Nguồn:
Người gửi: Diệp Xuân Huy
Ngày gửi: 15h:01' 05-10-2021
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích:
0 người
MÔN NGỮ VĂN 8
CHÀO MỪNG HỌC SINH ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN “CHỐNG COVID – 19”
Giáo viên: Diệp Xuân Huy
Trường THCS Đại Phúc
Trong cuộc đời, ai cũng có những kỉ niệm riêng mà bản thân khó quên được. Nếu nhà văn Thanh Tịnh không quên kỉ niệm buổi tựu trường đầu tiên trong đời thì đối với nhà văn Nguyên Hồng, ông không bao giờ quên được những chuỗi ngày tuổi thơ cay đắng, khốn khổ. Những nỗi khổ ấy được ông viết lại trong tiểu thuyết “Những ngày thơ ấu”. Đây là một câu chuyện đầy cảm động, làm rơi nước mắt của biết bao thế hệ bạn đọc mà thầy trò ta sẽ được tìm hiểu một phần qua đoạn trích có nhan đề: Trong lòng mẹ.
Chủ đề:
TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Văn bản:
TRONG LÒNG MẸ
Nguyên Hồng
KẾT QUẢ CẦN ĐẠT
- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ.
- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, giàu sức truyền cảm.
- Nắm được bố cục văn bản, biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp.
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
- Nguyên Hồng (1918 - 1982) quê ở Nam Định.
- Là nhà văn của những người cùng khổ.
- Có nhiều sáng tác ở các thể loại như tiểu thuyết, kí, thơ.
I. TÌM HIỂU CHUNG:
2. Tác phẩm:
Các tác phẩm tiêu biểu
I. TÌM HIỂU CHUNG:
2. Tác phẩm:
- Thể loại: Hồi kí.
- Xuất xứ: Văn bản Trong lòng mẹ trích từ chương IV của tác phẩm “Những ngày thơ ấu”.
Một thể văn ghi chép, kể lại những sự việc đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả đồng thời là người kể từng tham gia hoặc chứng kiến.
Hồi kí là gì?
I. TÌM HIỂU CHUNG:
2. Tác phẩm:
- Thể loại: Hồi kí.
- Xuất xứ: Văn bản Trong lòng mẹ trích từ chương IV của tác phẩm “Những ngày thơ ấu”.
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất.
TÓM TẮT TÁC PHẨM
“Những ngày thơ ấu”
(Phần chữ nhỏ dưới nhan đề văn bản)
Chú bé Hồng ra đời là kết quả của cuộc hôn nhân miễn cưỡng không tình yêu; chú lớn lên trong không khí giả dối, lạnh lẽo của một gia đình không hạnh phúc. Người bố phẫn chí sống lặng lẽ u uất với bàn đèn thuốc phiện và trở thành truỵ lạc. Người mẹ trẻ trung có trái tim khao khát yêu đương song đành chôn tuổi thanh xuân bên người chồng nghiện ngập. Gia đình ngày càng sa sút rồi cuối cùng sụp đổ hẳn. Bố chết, người mẹ vì “cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực”. Đứa trẻ đã mồ côi cha lại xa mẹ, sống bơ vơ giữa sự ghẻ lạnh cay nghiệt của họ hàng và trở nên đói rách, lêu lổng.
TÓM TẮT ĐOẠN TRÍCH
Trong lòng mẹ
Gần đến ngày giỗ đầu bố bé Hồng, cậu rất thương và nhớ mẹ mình. Một hôm, bà cô gọi Hồng đến và hỏi có muốn vào Thanh Hoá với mẹ không. Nhận ra vẻ mặt rất kịch và tâm địa độc ác của bà cô, Hồng nén lại niềm thương nhớ mẹ và trả lời không muốn vào. Nhưng bà cô vẫn cố tình kể chuyện mẹ Hồng khốn khổ, đã có con với người khác làm cho Hồng đau đớn, thương mẹ và căm phẫn những cổ tục đã đầy đoạ mẹ mình. Đến ngày giỗ đầu của bố, trên đường đi học về, Hồng thấy bóng người ngồi trên xe kéo giống mẹ. Chú đã đuổi theo và khi nhận ra mẹ, Hồng đã oà khóc nức nở. Hồng cảm thấy sung sướng và hạnh phúc vô cùng khi được ở trong lòng mẹ. Hồng thấy mẹ vẫn đẹp như ngày nào, chú đã quên hết mọi lời xúc xiểm của bà cô.
Giải thích từ khó
- Rất kịch: Rất giống như đóng kịch, giả dối.
- Tha hương cầu thực: Đi xa quê kiếm ăn.
- Thành kiến: Cách nhìn nhận có phần thiên lệch từ trước, khó thay đổi.
- Cổ tục: Tục lệ xưa cũ.
- Ảo ảnh: Hình ảnh của cái không có thật nhưng giống như thật. Ở đây nói đến hiện tượng chỉ thấy trên sa mạc: người đi trên sa mạc thấy phía xa có hình ảnh cây cối soi bóng trên mặt nước, tưởng ở đó có hồ nước, thực ra đó là ảo ảnh được tạo ra bởi lớp không khí nóng trên sa mạc.
- Phần 1: Từ đầu ... người ta hỏi đến chứ?
=> Cuộc đối thoại giữa người cô và bé Hồng.
- Phần 2: Còn lại.
=> Bé Hồng gặp lại mẹ.
Bố cục:
I. TÌM HIỂU CHUNG:
2. Tác phẩm:
- Thể loại: Hồi kí.
- Xuất xứ: Văn bản Trong lòng mẹ trích từ chương IV của tác phẩm “Những ngày thơ ấu”.
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất.
- Bố cục: 2 phần.
Từ bố cục trên, ta thấy văn bản này có 2 nội dung cần làm sáng tỏ:
+ Tâm địa của người cô;
+ Tình yêu thương mẹ của bé Hồng.
Vậy thầy và các con sẽ đi vào phần phân tích để làm sáng tỏ 2 nội dung cơ bản trên.
II. PHÂN TÍCH:
1. Nội dung:
a. Cảnh ngộ của bé Hồng:
- Cha mất;
- Mẹ phải đi tha hương cầu thực;
- Bé Hồng sống bơ vơ giữa sự ghẻ lạnh của họ hàng.
=> Tuổi thơ cô đơn, sống trong cảnh thiếu tình thương, cảnh ngộ thật bất hạnh, đáng thương.
Các con có nhận xét như thế nào về cảnh ngộ của bé Hồng?
II. PHÂN TÍCH:
1. Nội dung:
b. Nhân vật người cô:
- Hồng ! Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ mày không ?
+ Cười hỏi, cười rất kịch.
+ Giọng ngọt ngào.
Khơi dậy nỗi đau của bé Hồng.
- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu !
+ Giọng vẫn ngọt.
+ Mắt long lanh nhìn chằm chặp.
Mỉa mai sự nghèo khổ, nợ nần cùng túngcủa mẹ bé Hồng.
- Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu. Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ.
+ Ngân dài hai chữ em bé thật ngọt, thật rõ.
+ Tươi cười kể chuyện về mẹ bé Hồng.
Nhục mạ mẹ bé Hồng.
Gieo rắc vào đầu bé Hồng những hoài nghi để bé Hồng ruồng rẫy và khinh miệt mẹ mình.
II. PHÂN TÍCH:
1. Nội dung:
b. Nhân vật người cô:
- Tâm địa độc ác, giả dối, thâm hiểm.
=> Lạnh lùng, vô cảm trước sự đau đớn, xót xa, phẫn uất của đứa cháu.
- NT: Khắc họa nhân vật qua cử chỉ, lời nói.
Qua đó, các con nhận xét như thế nào về nhân vật người cô, về nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn?
II. PHÂN TÍCH:
1. Nội dung:
c. Nhân vật bé Hồng:
- Khi đối thoại với người cô:
+ Tưởng đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ.
+ Toan trả lời có.
+ Nhận ra những ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch của người cô.
+ Ý nghĩ: Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến.
+ Cười đáp lại: Không ! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
Phản ứng thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ, không muốn tình thương và lòng kính mến mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến.
+ Im lặng, cúi đầu.
+ Lòng càng thắt lại, khóe mắt đã cay cay.
Đau đớn, tủi thân trước những mỉa mai của cô về mẹ.
+ Nước mắt ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hòa đầm đìa ở cằm và ở cổ.
+ Đau đớn, thương mẹ và căm tức những thành kiến tàn ác đã khiến mẹ xa lìa hai anh em.
+ Cười dài trong tiếng khóc.
+ Cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng.
+ Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
Nỗi đau đớn, phẫn uất, căm tức những cổ tục phong kiến đã đày đọa mẹ.
II. PHÂN TÍCH:
1. Nội dung:
c. Nhân vật bé Hồng:
- Khi đối thoại với người cô:
+ Phản ứng thông minh.
+ Đau đớn, phẫn uất trước sự mỉa mai, nhục mạ của cô về mẹ.
+ Căm tức những cổ tục phong kiến đã đày đọa mẹ.
=> Tình yêu thương mẹ mãnh liệt.
=> Nghệ thuật: So sánh, điệp từ, dùng các động từ mạnh đặc tả tâm trạng đau đớn, phẫn uất của nhân vật.
Qua đó, các con nhận xét như thế nào về nhân vật bé Hồng, về nghệ thuật ?
II. PHÂN TÍCH:
1. Nội dung:
c. Nhân vật bé Hồng:
- Khi đối thoại với người cô:
- Khi gặp lại mẹ:
- Liền đuổi theo, gọi bối rối.
Suy nghĩ:
+ Nếu người quay lại là người khác, sẽ là trò cười cho lũ bạn; thẹn, tủi cực.
+ Khác gì ảo ảnh của một dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm đã hiện ra trước mắt gần rạn nứt của người bộ hành ngã gục giữa sa mạc.
Hình ảnh so sánh độc đáo, diễn tả nỗi khao khát cháy bỏng được gặp mẹ.
- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi.
Khi trèo lên xe ríu cả chân lại.
- Òa lên khóc nức nở.
- Cảm nhận mẹ không còm cõi xơ xác, mặt mẹ vẫn tươi, đôi mắt trong và nước da mịn.
Tâm trạng hồi hộp, sung sướng, dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện khi được gặp mẹ.
- Đùi áp vào đùi mẹ, đầu ngả vào cánh tay mẹ.
Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt.
- Ý nghĩ: Phải bé lại, phải lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm và gãi rôm ở sống lưng cho mới thấy người mẹ có một sự êm dịu vô cùng.
Cảm nhận bằng các giác quan, sử dụng từ láy, hình ảnh gợi tả diễn tả những cảm giác mơn man, niềm hạnh phúc, sung sướng đến cực điểm của nhân vật.
II. PHÂN TÍCH:
1. Nội dung:
c. Nhân vật bé Hồng:
- Khi đối thoại với người cô:
- Khi gặp lại mẹ:
+ Vội vã, bối rối, lập cập chạy theo mẹ.
+ Khóc nức nở.
+ Sung sướng vô bờ khi nằm trong lòng mẹ.
=> Cảm nhận bằng các giác quan, sử dụng từ láy, hình ảnh gợi tả diễn tả những cảm giác mơn man, niềm hạnh phúc, sung sướng đến cực điểm của nhân vật.
=> Tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
II. PHÂN TÍCH:
2. Nghệ thuật:
- Mạch truyện, mạch cảm xúc tự nhiên chân thật.
- Kết hợp hài hòa giữa tự sự + miêu tả + biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng người đọc.
- Khắc họa hình tượng nhân vật sinh động, chân thực
III. TỔNG KẾT:
Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người.
Quan sát lại văn bản “Tôi đi học” và tìm bố cục 3 phần của văn bản?
- Phần 1: Từ đầu … tưng bừng rộn rã.
Những sự việc khiến nhân vật “tôi” hồi tưởng về ngày đầu tiên đi học của mình.
- Phần 2: Tiếp theo … đưa tôi về cảnh thật.
Những hồi tưởng và tâm trạng của “tôi” trong ngày đầu tiên đi học.
- Phần 3: Phần còn lại.
Nhân vật “tôi” nghiêm trang bước vào giờ học đầu tiên.
=>
+ Phần 1: Mở bài.
+ Phần 2: Thân bài.
+ Phần còn lại: Kết bài.
Vậy bố cục của văn bản là gì?
Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề.
Văn bản thường có bố cục ba phần:
+ Mở bài.
+ Thân bài.
+ Kết bài.
Hãy cho biết nhiệm vụ cụ thể của từng phần? Mối quan hệ của bố cục ba phần trong một văn bản?
- Mở bài: Nêu ra chủ đề của văn bản.
- Thân bài: Thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề.
- Kết bài: Tổng kết chủ đề của văn bản.
=> Tất cả đều cùng làm sáng tỏ chủ đề của văn bản.
Phần thân bài văn bản “Tôi đi học” kể về những sự việc nào? Các sự việc ấy được kể theo trình tự nào?
Kể về cảm xúc của nhân vật “tôi” trên đường đến trường, khi tới trường, khi nghe gọi tên và xếp hàng vào lớp, khi vào lớp học.
=> Kể theo trình tự thời gian của một buổi tựu trường.
Văn bản “Trong lòng mẹ”, diễn biến tâm trạng của bé Hồng được kể theo trình tự nào?
Theo trình tự:
+ Tình yêu thương mẹ và thái độ căm ghét những thành kiến, cổ tục đã đày đọa mẹ.
+ Niềm sung sướng cực độ khi được ở trong lòng mẹ.
=> Kể theo mạch cảm xúc, tâm trạng.
Nội dung phần thân bài có thể trình bày:
+ Theo trình tự thời gian và không gian.
+ Theo sự phát triển của sự việc (cảm xúc, tâm trạng).
+ Theo mạch suy luận.
IV. LUYỆN TẬP:
Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về tình mẫu tử được thể hiện trong văn bản “Trong lòng mẹ”.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Bài vừa học:
- Nắm lại nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản.
- Hoàn thành phần luyện tập.
- Hiểu bố cục ba phần và nhiệm vụ của từng phần trong một văn bản.Trình tự trình bày trong phần thân bài.
2. Chuẩn bị bài mới:
- Văn bản “Tức nước vỡ bờ”:
Đọc và trả lời các câu hỏi trong phần đọc – hiểu của văn bản.
- Trường từ vựng, Xây dựng đoạn văn trong văn bản:
Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi. Đọc kỹ phần ghi nhớ.
TIEÁT HOÏC ÑEÁN ÑAÂY LAØ KEÁT THUÙC
CHUÙC THAÀY COÂ SÖÙC KHOEÛ, CAÙC EM HOÏC TAÄP TOÁT
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
CHÚC HỌC SINH SỨC KHỎE, HỌC TỐT
CHÀO MỪNG HỌC SINH ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN “CHỐNG COVID – 19”
Giáo viên: Diệp Xuân Huy
Trường THCS Đại Phúc
Trong cuộc đời, ai cũng có những kỉ niệm riêng mà bản thân khó quên được. Nếu nhà văn Thanh Tịnh không quên kỉ niệm buổi tựu trường đầu tiên trong đời thì đối với nhà văn Nguyên Hồng, ông không bao giờ quên được những chuỗi ngày tuổi thơ cay đắng, khốn khổ. Những nỗi khổ ấy được ông viết lại trong tiểu thuyết “Những ngày thơ ấu”. Đây là một câu chuyện đầy cảm động, làm rơi nước mắt của biết bao thế hệ bạn đọc mà thầy trò ta sẽ được tìm hiểu một phần qua đoạn trích có nhan đề: Trong lòng mẹ.
Chủ đề:
TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Văn bản:
TRONG LÒNG MẸ
Nguyên Hồng
KẾT QUẢ CẦN ĐẠT
- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ.
- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, giàu sức truyền cảm.
- Nắm được bố cục văn bản, biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp.
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
- Nguyên Hồng (1918 - 1982) quê ở Nam Định.
- Là nhà văn của những người cùng khổ.
- Có nhiều sáng tác ở các thể loại như tiểu thuyết, kí, thơ.
I. TÌM HIỂU CHUNG:
2. Tác phẩm:
Các tác phẩm tiêu biểu
I. TÌM HIỂU CHUNG:
2. Tác phẩm:
- Thể loại: Hồi kí.
- Xuất xứ: Văn bản Trong lòng mẹ trích từ chương IV của tác phẩm “Những ngày thơ ấu”.
Một thể văn ghi chép, kể lại những sự việc đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả đồng thời là người kể từng tham gia hoặc chứng kiến.
Hồi kí là gì?
I. TÌM HIỂU CHUNG:
2. Tác phẩm:
- Thể loại: Hồi kí.
- Xuất xứ: Văn bản Trong lòng mẹ trích từ chương IV của tác phẩm “Những ngày thơ ấu”.
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất.
TÓM TẮT TÁC PHẨM
“Những ngày thơ ấu”
(Phần chữ nhỏ dưới nhan đề văn bản)
Chú bé Hồng ra đời là kết quả của cuộc hôn nhân miễn cưỡng không tình yêu; chú lớn lên trong không khí giả dối, lạnh lẽo của một gia đình không hạnh phúc. Người bố phẫn chí sống lặng lẽ u uất với bàn đèn thuốc phiện và trở thành truỵ lạc. Người mẹ trẻ trung có trái tim khao khát yêu đương song đành chôn tuổi thanh xuân bên người chồng nghiện ngập. Gia đình ngày càng sa sút rồi cuối cùng sụp đổ hẳn. Bố chết, người mẹ vì “cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực”. Đứa trẻ đã mồ côi cha lại xa mẹ, sống bơ vơ giữa sự ghẻ lạnh cay nghiệt của họ hàng và trở nên đói rách, lêu lổng.
TÓM TẮT ĐOẠN TRÍCH
Trong lòng mẹ
Gần đến ngày giỗ đầu bố bé Hồng, cậu rất thương và nhớ mẹ mình. Một hôm, bà cô gọi Hồng đến và hỏi có muốn vào Thanh Hoá với mẹ không. Nhận ra vẻ mặt rất kịch và tâm địa độc ác của bà cô, Hồng nén lại niềm thương nhớ mẹ và trả lời không muốn vào. Nhưng bà cô vẫn cố tình kể chuyện mẹ Hồng khốn khổ, đã có con với người khác làm cho Hồng đau đớn, thương mẹ và căm phẫn những cổ tục đã đầy đoạ mẹ mình. Đến ngày giỗ đầu của bố, trên đường đi học về, Hồng thấy bóng người ngồi trên xe kéo giống mẹ. Chú đã đuổi theo và khi nhận ra mẹ, Hồng đã oà khóc nức nở. Hồng cảm thấy sung sướng và hạnh phúc vô cùng khi được ở trong lòng mẹ. Hồng thấy mẹ vẫn đẹp như ngày nào, chú đã quên hết mọi lời xúc xiểm của bà cô.
Giải thích từ khó
- Rất kịch: Rất giống như đóng kịch, giả dối.
- Tha hương cầu thực: Đi xa quê kiếm ăn.
- Thành kiến: Cách nhìn nhận có phần thiên lệch từ trước, khó thay đổi.
- Cổ tục: Tục lệ xưa cũ.
- Ảo ảnh: Hình ảnh của cái không có thật nhưng giống như thật. Ở đây nói đến hiện tượng chỉ thấy trên sa mạc: người đi trên sa mạc thấy phía xa có hình ảnh cây cối soi bóng trên mặt nước, tưởng ở đó có hồ nước, thực ra đó là ảo ảnh được tạo ra bởi lớp không khí nóng trên sa mạc.
- Phần 1: Từ đầu ... người ta hỏi đến chứ?
=> Cuộc đối thoại giữa người cô và bé Hồng.
- Phần 2: Còn lại.
=> Bé Hồng gặp lại mẹ.
Bố cục:
I. TÌM HIỂU CHUNG:
2. Tác phẩm:
- Thể loại: Hồi kí.
- Xuất xứ: Văn bản Trong lòng mẹ trích từ chương IV của tác phẩm “Những ngày thơ ấu”.
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất.
- Bố cục: 2 phần.
Từ bố cục trên, ta thấy văn bản này có 2 nội dung cần làm sáng tỏ:
+ Tâm địa của người cô;
+ Tình yêu thương mẹ của bé Hồng.
Vậy thầy và các con sẽ đi vào phần phân tích để làm sáng tỏ 2 nội dung cơ bản trên.
II. PHÂN TÍCH:
1. Nội dung:
a. Cảnh ngộ của bé Hồng:
- Cha mất;
- Mẹ phải đi tha hương cầu thực;
- Bé Hồng sống bơ vơ giữa sự ghẻ lạnh của họ hàng.
=> Tuổi thơ cô đơn, sống trong cảnh thiếu tình thương, cảnh ngộ thật bất hạnh, đáng thương.
Các con có nhận xét như thế nào về cảnh ngộ của bé Hồng?
II. PHÂN TÍCH:
1. Nội dung:
b. Nhân vật người cô:
- Hồng ! Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ mày không ?
+ Cười hỏi, cười rất kịch.
+ Giọng ngọt ngào.
Khơi dậy nỗi đau của bé Hồng.
- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu !
+ Giọng vẫn ngọt.
+ Mắt long lanh nhìn chằm chặp.
Mỉa mai sự nghèo khổ, nợ nần cùng túngcủa mẹ bé Hồng.
- Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu. Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ.
+ Ngân dài hai chữ em bé thật ngọt, thật rõ.
+ Tươi cười kể chuyện về mẹ bé Hồng.
Nhục mạ mẹ bé Hồng.
Gieo rắc vào đầu bé Hồng những hoài nghi để bé Hồng ruồng rẫy và khinh miệt mẹ mình.
II. PHÂN TÍCH:
1. Nội dung:
b. Nhân vật người cô:
- Tâm địa độc ác, giả dối, thâm hiểm.
=> Lạnh lùng, vô cảm trước sự đau đớn, xót xa, phẫn uất của đứa cháu.
- NT: Khắc họa nhân vật qua cử chỉ, lời nói.
Qua đó, các con nhận xét như thế nào về nhân vật người cô, về nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn?
II. PHÂN TÍCH:
1. Nội dung:
c. Nhân vật bé Hồng:
- Khi đối thoại với người cô:
+ Tưởng đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ.
+ Toan trả lời có.
+ Nhận ra những ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch của người cô.
+ Ý nghĩ: Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến.
+ Cười đáp lại: Không ! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
Phản ứng thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ, không muốn tình thương và lòng kính mến mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến.
+ Im lặng, cúi đầu.
+ Lòng càng thắt lại, khóe mắt đã cay cay.
Đau đớn, tủi thân trước những mỉa mai của cô về mẹ.
+ Nước mắt ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hòa đầm đìa ở cằm và ở cổ.
+ Đau đớn, thương mẹ và căm tức những thành kiến tàn ác đã khiến mẹ xa lìa hai anh em.
+ Cười dài trong tiếng khóc.
+ Cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng.
+ Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
Nỗi đau đớn, phẫn uất, căm tức những cổ tục phong kiến đã đày đọa mẹ.
II. PHÂN TÍCH:
1. Nội dung:
c. Nhân vật bé Hồng:
- Khi đối thoại với người cô:
+ Phản ứng thông minh.
+ Đau đớn, phẫn uất trước sự mỉa mai, nhục mạ của cô về mẹ.
+ Căm tức những cổ tục phong kiến đã đày đọa mẹ.
=> Tình yêu thương mẹ mãnh liệt.
=> Nghệ thuật: So sánh, điệp từ, dùng các động từ mạnh đặc tả tâm trạng đau đớn, phẫn uất của nhân vật.
Qua đó, các con nhận xét như thế nào về nhân vật bé Hồng, về nghệ thuật ?
II. PHÂN TÍCH:
1. Nội dung:
c. Nhân vật bé Hồng:
- Khi đối thoại với người cô:
- Khi gặp lại mẹ:
- Liền đuổi theo, gọi bối rối.
Suy nghĩ:
+ Nếu người quay lại là người khác, sẽ là trò cười cho lũ bạn; thẹn, tủi cực.
+ Khác gì ảo ảnh của một dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm đã hiện ra trước mắt gần rạn nứt của người bộ hành ngã gục giữa sa mạc.
Hình ảnh so sánh độc đáo, diễn tả nỗi khao khát cháy bỏng được gặp mẹ.
- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi.
Khi trèo lên xe ríu cả chân lại.
- Òa lên khóc nức nở.
- Cảm nhận mẹ không còm cõi xơ xác, mặt mẹ vẫn tươi, đôi mắt trong và nước da mịn.
Tâm trạng hồi hộp, sung sướng, dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện khi được gặp mẹ.
- Đùi áp vào đùi mẹ, đầu ngả vào cánh tay mẹ.
Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt.
- Ý nghĩ: Phải bé lại, phải lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm và gãi rôm ở sống lưng cho mới thấy người mẹ có một sự êm dịu vô cùng.
Cảm nhận bằng các giác quan, sử dụng từ láy, hình ảnh gợi tả diễn tả những cảm giác mơn man, niềm hạnh phúc, sung sướng đến cực điểm của nhân vật.
II. PHÂN TÍCH:
1. Nội dung:
c. Nhân vật bé Hồng:
- Khi đối thoại với người cô:
- Khi gặp lại mẹ:
+ Vội vã, bối rối, lập cập chạy theo mẹ.
+ Khóc nức nở.
+ Sung sướng vô bờ khi nằm trong lòng mẹ.
=> Cảm nhận bằng các giác quan, sử dụng từ láy, hình ảnh gợi tả diễn tả những cảm giác mơn man, niềm hạnh phúc, sung sướng đến cực điểm của nhân vật.
=> Tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
II. PHÂN TÍCH:
2. Nghệ thuật:
- Mạch truyện, mạch cảm xúc tự nhiên chân thật.
- Kết hợp hài hòa giữa tự sự + miêu tả + biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng người đọc.
- Khắc họa hình tượng nhân vật sinh động, chân thực
III. TỔNG KẾT:
Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người.
Quan sát lại văn bản “Tôi đi học” và tìm bố cục 3 phần của văn bản?
- Phần 1: Từ đầu … tưng bừng rộn rã.
Những sự việc khiến nhân vật “tôi” hồi tưởng về ngày đầu tiên đi học của mình.
- Phần 2: Tiếp theo … đưa tôi về cảnh thật.
Những hồi tưởng và tâm trạng của “tôi” trong ngày đầu tiên đi học.
- Phần 3: Phần còn lại.
Nhân vật “tôi” nghiêm trang bước vào giờ học đầu tiên.
=>
+ Phần 1: Mở bài.
+ Phần 2: Thân bài.
+ Phần còn lại: Kết bài.
Vậy bố cục của văn bản là gì?
Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề.
Văn bản thường có bố cục ba phần:
+ Mở bài.
+ Thân bài.
+ Kết bài.
Hãy cho biết nhiệm vụ cụ thể của từng phần? Mối quan hệ của bố cục ba phần trong một văn bản?
- Mở bài: Nêu ra chủ đề của văn bản.
- Thân bài: Thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề.
- Kết bài: Tổng kết chủ đề của văn bản.
=> Tất cả đều cùng làm sáng tỏ chủ đề của văn bản.
Phần thân bài văn bản “Tôi đi học” kể về những sự việc nào? Các sự việc ấy được kể theo trình tự nào?
Kể về cảm xúc của nhân vật “tôi” trên đường đến trường, khi tới trường, khi nghe gọi tên và xếp hàng vào lớp, khi vào lớp học.
=> Kể theo trình tự thời gian của một buổi tựu trường.
Văn bản “Trong lòng mẹ”, diễn biến tâm trạng của bé Hồng được kể theo trình tự nào?
Theo trình tự:
+ Tình yêu thương mẹ và thái độ căm ghét những thành kiến, cổ tục đã đày đọa mẹ.
+ Niềm sung sướng cực độ khi được ở trong lòng mẹ.
=> Kể theo mạch cảm xúc, tâm trạng.
Nội dung phần thân bài có thể trình bày:
+ Theo trình tự thời gian và không gian.
+ Theo sự phát triển của sự việc (cảm xúc, tâm trạng).
+ Theo mạch suy luận.
IV. LUYỆN TẬP:
Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về tình mẫu tử được thể hiện trong văn bản “Trong lòng mẹ”.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Bài vừa học:
- Nắm lại nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản.
- Hoàn thành phần luyện tập.
- Hiểu bố cục ba phần và nhiệm vụ của từng phần trong một văn bản.Trình tự trình bày trong phần thân bài.
2. Chuẩn bị bài mới:
- Văn bản “Tức nước vỡ bờ”:
Đọc và trả lời các câu hỏi trong phần đọc – hiểu của văn bản.
- Trường từ vựng, Xây dựng đoạn văn trong văn bản:
Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi. Đọc kỹ phần ghi nhớ.
TIEÁT HOÏC ÑEÁN ÑAÂY LAØ KEÁT THUÙC
CHUÙC THAÀY COÂ SÖÙC KHOEÛ, CAÙC EM HOÏC TAÄP TOÁT
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
CHÚC HỌC SINH SỨC KHỎE, HỌC TỐT
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất