Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Kinh tế (Hoa Kì)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Phúc Điền
Ngày gửi: 09h:22' 05-03-2010
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
Tiết 2:
KINH TẾ
TRUNG QUỐC
NỘI DUNG CHÍNH
II.
CÁC NGÀNH KINH TẾ
III.
MỐI QUAN HỆ TQ - VN
I.
KHÁI QUÁT
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
I. Khái quát
- Ngày 01/10/1949 Cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập.
- Từ 1949 đến 1978 Trung Quốc đã không thành công trong việc thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế. Các cuộc cách mạng “đại nhảy vọt”, “Cách mạng văn hoá” đã làm cho nền kinh tế trì trệ, xã hội mất ổn định.
- Tháng 12/1978: Hội nghị TW 3, khoá XI của Đảng Cộng Sản Trung Quốc đã đề ra đường lối phát triển mới, giữ ổn định xã hội, tiến hành hiện đại hoá đất nước và đã thu được nhiều thành tựu quan trọng.
I. Khái quát
?
5 nước có GDP cao nhất thế giới năm 2005 ( tỉ USD)
Thành tựu
- Tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất thế gới, trung bình năm đạt trên 8%.
Tổng GDP cao, năm 2004 đứng thư 7 thế gới, năm 2005 đã vươn lên vị trí thứ 4.
- Thu nhập bình quân theo đầu người tăng, đời sống người dân được cải thiện.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực.
24
34
42
47,5
12,6
39,9
Nông nghiệp
Công nghệp
Dịch vụ
1990
2005

BIỂU ĐỒ CÓ CẤU KINH TẾ CỦA TRUNG QUỐC (đơn vị: %)
Thu nhập bình quân theo đầu người của Trung Quốc qua các năm
I. Công ngiệp

II. Nông nghiệp
II. Các ngành kinh tế
Hãy cho biết vì sao Trung Quốc tiến hành hiện đại hoá công nghiệp và nông nghiệp?
Đối với công nghiệp:

- Công nghiệp phát triển sẽ là động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
- Trung Quốc có nhiều thuận lợi để phát triển công nghiệp: giàu khoáng sản, nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn.
- Thực trạng ngành công nghiệp phát triển chưa đều.
II. Các ngành kinh tế
Đối với nông nghiệp:

- Trung Quốc có tiềm năng lớn để phát triển nông nghiệp: địa hình, đất đai, khí hậu …đa dạng.
- Dân số đông, nhu cầu lương thực thực phẩm lớn.
- Phát triển nông nghiệp để cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
II. Các ngành kinh tế
Công nghiệp Trung Quốc
Trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế “chỉ huy sang nền kinh tế thị trường”, các xí nghiệp, nhà máy được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Trung quốc thực hiện chính sách mở cửa, tăng cuờng trao đổi hàng hóa với thị trường thế giới và cho phép các công ty, doanh nghiệp nước ngoài tham gia đầu tư, quản lý sản xuất tại các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất.
Công nghiệp Trung Quốc
Năm 2004, đầu tư trực tiếp từ nước ngoài(FDI) vào Trung Quốc đứng hàng đầu thế giới, đạt 60.6 tỉ USD. Bên cạnh việc huy động mạnh mẽ vốn nước ngoài, phát huy tối đa nguồn nhân công giá rẻ, Trung Quốc chú trọng tiếp thu công nghệ, đào tạo mới nguồn nhân lực và học tập kinh nghiệm quản lý của các công ty nước ngoài. Trung Quốc thành công nổi bật trong việc kết nối với thị trường toàn cầu. Nền kinh tế năng động chuyển đổi cơ cấu sản xuất và công nghệ, không ngừng thích ứng với thị trường toàn cầu. Từ hàng sơ cấp sang thành phẩm công nghiệp, từ sản phẩm sử dụng nhiều lao động sang sản phẩm kỹ thuật cao. Đầu tư nước ngoài được ưu hóa.
Công nghiệp Trung Quốc
Trong lịch sử, Trung Quốc từng có nhiều cuộc cải cách nổi bật, nhưng chưa từng lúc nào vừa cải cách vừa mở cửa. Vừa qua, Trung Quốc chú trọng đa phương hóa quan hệ chính trị, kinh tế đối ngoại, với 190 quốc gia và nền kinh tế đầu tư buôn bán tại Đại lục. 480 trong số 500 công ty xuyên quốc gia mạnh nhất thế giới hoạt động ở nước này.
Công nghiệp Trung Quốc
Từ đầu năm 1994, Trung Quốc thực hiện chính sách công nghiệp mới, tập trung chủ yếu vào 5 ngành:
Chế tạo máy, điện tử.
Công nghiệp Trung Quốc
Hoá dầu
Công nghiệp Trung Quốc
Sản xuất ôtô
Công nghiệp Trung Quốc
Xây dựng
Đường xe lửa cao nhất thế giới lên Tây Tạng


a. Chiến lược phát triển công nghiệp
- Thay đổi cơ chế quản lí: các nhà máy chủ động lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ.
- Thực hiện chính sách mở của, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, huy động các nguồn vốn để hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
- Hiện đại hoá trang thiết bị sản xuất, ứng dụng các thành tự KHCN mới, tập trung vào các ngành công nghệ cao, có sức cạnh tranh trên thị trường.
Công nghiệp Trung Quốc
Công nghiệp Trung Quốc
b. Thành tựu
* Kết quả: Công nghiệp phát triển mạnh mẽ:
- Tốc độ tăng trưởng CN cao, sản lượng của một số ngành vươn lên hàng đầu thế giới
- Trình độ sản xuất CN ngày càng được nâng cao, đặc biệt đứng vào hàng ngũ các nước dẫn đầu về trình độ công nghệ cao: CN vũ trụ
- CN ở khu vực nông thôn phát triển mạnh, thu hút nhiều lao động và tạo ra giá trị hàng hoá lớn
Công nghiệp Trung Quốc
Sự phát triển của ngành công nghiệp kĩ thuật cao như điện tử, cơ khí chính xác đã quyết định trong việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ. Tàu Thần Châu V lần đầu tiên đã trở người bay vào vũ trụ và trở về Trái Đất an toàn (10/2003)
Tàu Thần Châu 5
Tàu Thần Châu 6
Vệ tinh thăm dò mặt trăng
Công nghiệp Trung Quốc
Công nghiệp Trung Quốc
Công nghiệp Trung Quốc
Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lao động dồi dào và nguyên liệu sẵn có ở địa bàn nông thôn để phát triển các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, đồ gốm, sứ dệt may, sản xuất các mặt hàng tiêu dùng khác. Các ngành này thu hút trên 100 triệu lao động và cung cấp trên 20% giá trị hàng hoá ở nông thôn.
Nông nghiệp Trung Quốc
A)Sơ lược
Mặc dù sản lượng nông nghiệp của Trung Quốc là lớn nhất trên thế giới,nhưng chỉ có khoảng 10% của tổng số diện tích đất có thể canh tác được.
Do sự phân hóa khí hậu và địa hình theo hướng đông tây nên có sự phân hóa sâu sắc về nông nghiệp.
Nông nghiệp Trung Quốc
Diện tích đất canh tác của Trung Quốc chiếm khoảng 7% diện tích đất canh tác của toàn thế giới nhưng phải nuôi sống khoảng 20% dân số thế giới.
Đất được phân bố cho khoảng 200 triệu hộ gia đình,mật độ trung bình là 0.65ha.
Nông nghiệp Trung Quốc
B.Các sản phẩm nông nghiệp và phân bố.
Cây lương thực có vai trò rất quan trọng trong nông nghiệp:
+Lúa gạo: phân bố ở các đồng bằng ở phía Đông Nam chủ yếu ở đồng bằng Hoa Nam và Hoa Trung của sông Trường Giang do ở vùng này có khí hậu nhiệt đới gió mùa và đất đai màu mỡ.
Nông nghiệp Trung Quốc
+Lúa mì,đại mạch: phân bố ở phía Đông Bắc Trung Quốc,chủ yếu ở đồng bằng Hoa Bắc và Đông Bắc nhờ vùng này có khí hậu ôn đới gió mùa và gần sông Hoàng Hà và Hắc Long Giang.
Nông nghiệp Trung Quốc
+Các cây công nghiệp khác như củ cải đường, khoai tây, bông, mía, chè, các cây lấy dầu(cải dầu, lạc,vừng…) cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho các ngành chế biến thực phẩm và chúng phân bố chủ yếu ở phía Đông.
Nông nghiệp Trung Quốc
Chăn nuôi bò và lợn phân bố ở phía Đông Nam và rải rác ở Đông Bắc Trung Quốc nơi canh tác các sản phẩm lương thực lúa gạo.
Nông nghiệp Trung Quốc
Chăn nuôi ngựa , cừu tập trung nơi có nhiều đồng cỏ như một số vùng ở Đông Bắc và bồn địa Duy Ngô Nhĩ, bồn địa Tarim.
Nông nghiệp Trung Quốc
Các vùng lâm nghiệp cung cấp gỗ,khoáng sản thì phân bố rải rác ở phía Đông xen kẽ với các vùng canh tác cây lương thực khác.
Nông nghiệp Trung Quốc
Ngành đánh bắt cá cũng rất phát triển vì Trung Quốc có đường bờ biển dài(9000km), vùng duyên hải rộng lớn.
Phân bố sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc
Nhận xét sự phân bố sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc. Giải thích vì sao có sự khác biệt trong phân bố nông nghiệp giữa miền Đông và miền Tây?
Miền Đông: mưa nhiều, đồng bằng rộng lớn thuận lợi phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày và chăn nuôi lợn.
Các cao vùng đồi núi thấp thuận lợi để nuôi bò, cừu, trâu… Có dân cư tập trung đông, cơ sở hạ tầng phát triển.

Miền Tây: có các cao nguyên và vùng núi cao thuận lợi cho phát triển chăn nuôi gia súc lớn. Các bồn địa sa mạc khô hạn không phát triển sản xuất nông nghiệp.
Nông nghiệp Trung Quốc
Nông nghiệp Trung Quốc
C.Thuận lợi và khó khăn.

* Thuận lợi:
-Tự nhiên:đất đai màu mỡ,khí hậu đa dạng(ôn đới, nhiệt đới),sông ngòi…
-Kinh tế-xã hội:nguồn lao động, chính sách, cơ sở hạ tầng, khoa học kĩ thuật.
Khó khăn:
-Phía tây khí hậu khắc nghiệt,sa mạc hóa, thiên tai do bão lũ,ô nhiễm môi trường do công nghiệp hóa tự phát.
-Nhiều vùng nông nghiệp còn lạc hậu.
-Nhiều sản phẩm nông nghiệp có chứa chất hóa học độc hại.
Nông nghiệp Trung Quốc
Nông nghiệp Trung Quốc
Nông nghiệp Trung Quốc
D.Biện pháp khắc phục:
-Cơ giới hóa nông nghiệp .Áp dụng KHKT vào sản xuất, sử dụng giiống mới, máy móc thiết bị hiện đại.
-Giảm thuế, tăng giá nông sản, phát triển dịch vụ nông nghiệp
-Trao quyền sở hữu ruộng đất cho nông dân
-Xây dựng mới đường giao thông.
-Tăng cường thủy lợi.
-Phổ biến giống mới.
-Kiểm tra,hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học,chất bảo quản…
Nông nghiệp Trung Quốc
Nông nghiệp Trung Quốc
E.Tác dụng:
+ Sản lượng nông sản tăng nhanh, nhiều loại đứng hàng đầu thế giới (lương thực, bông, lạc, thịt gia súc...).
+Nông nghiệp ngày càng phát triển mạnh.
+Tận dụng triệt để nguồn đất để phục vụ canh tác.
Nông nghiệp Trung Quốc
Nông nghiệp Trung Quốc
Đất canh tác rộng, nhưng do đông dân nên bình quân lương thực vẫn thấp.
Nhà nước đã thi hành nhiều chính sách phát triển nông nghiệp thích hợp đem lại hiệu quả cao.
Có sự phân hóa lớn trong nông nghiệp: Nông nghiệp chủ yếu phát triển mạnh ở phía đông.
Nông sản đa dạng,sản lượng lớn đứng hàng đầu thế giới.
Ngành trồng trọt chiếm ưu thế hơn so với chăn nuôi,đặc biệt là trồng cây lương thực.
Đồng bằng Đông Bắc,Hoa Bắc có nông sản chính là ngô,lúa mì, củ cải đường; nông sản chính của đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam là lúa gạo,mía, chè, bông.
SƠ KẾT
Là một đất nước rộng lớn và với bề dày lịch sử trên 5.000 năm, Trung Quốc ngày nay là một nơi hấp dẫn du lịch vào loại bậc nhất trên thế giới theo phong cách văn hóa Phương Đông. Năm 2000, Trung Quốc đón 84 triệu du khách nước ngoài ( Kể cả Hongkong và Macao).
Với 32 địa danh được UNESCO công nhận là di sản thế giới đến năm 2003, Trung quốc trở thành quốc gia xếp thứ 3 trên thế giới về sở hữu số lượng di sản thế giới ( Di sản vật thể). Với địa hình đa dạng và với lịch sử phong kiến tập quyền hàng ngàn năm, ngành du lịch Trung Quốc vẫn đang trong quá trình tìm kiếm và khai quật khảo cổ những địa danh thiên nhiên và lịch sử sẽ làm sửng sốt thêm hàng triệu du khách và chắc chắn rằng con số mà UNESCO công nhận ở Trung quốc không dừng lại ở con số 32.
Du L?chTrung Quốc
Có thể nói, những di tích, những công trình kiến trúc, những hiện vật liên quan, thậm chí là những giai thoại lịch sử của người Trung quốc... cách đây hàng mấy trăm năm thậm chí hàng ngàn năm nhưng các chính quyền Trung Quốc trước nay phần lớn đều gìn giữ nguyên vẹn. Đây là một thế mạnh quan trọng nhất của ngành du lịch về loại hình văn hóa - lịch sử.
Du L?chTrung Quốc
Hiện tại du lịch Trung quốc đã rất đa dạng về loại hình là nhằm mục đích phát triển đa dạng về nguồn khách. Ví dụ như muốn tìm hiểu đất nước Trung quốc trong 10 năm qua thì nên đến thành phố Thâm Quyến; Trong 100 năm thì đến Thượng Hải; Trong 1.000 năm thì đến Bắc Kinh... Nhưng hầu hết khi nói đến du lịch Trung Quốc thì người ta nghĩ ngay đến các cảnh quan thiên nhiên huyền bí và các lăng tẩm, đền đài, thành luỹ rất cổ kính và đồ sộ của người Trung quốc xưa. Và đó cũng là lý do để UNESCO công nhận, xếp hạng và bảo tồn các địa danh du lịch chính của Trung quốc hiện nay.
Một số địa điểm nổi tiếng
Thế vận hội Bắc kinh
Sõn v?n d?ng T? Chim- Noi di?n ra olympic B?c Kinh 2008
Trung tõm th? thao du?i nu?c
Presentation
Nhà hát quốc gia Trung Hoa
T? C?m Thành
Thiờn Dàn( Cung T? Tr?i)- B?c Kinh
Presentation
Tháp truyền hình Thượng Hải
Cảng Quảng Châu
Presentation
Cung Potala (TâyTạng) 


Siêu thị Bắc Kinh
Vũ Hán
Vũ Hán
Quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc
Trung Quốc và Việt Nam là láng giềng gần gũi, núi sông liền một dải, mối tình hữu nghị truyền thống và mối quan hệ hợp tác vốn có lịch sử lâu đời. Mối thắm thiết đó đã được Chủ Tịch Hồ Chí Minh, Chủ Tịch Mao Trạch Đông và các bậc cách mạng tiền bối dày công vun đắp, đã được tôi luyện và thử thách trong cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ của nhân dân mỗi nước. Đặc biệt, 10 năm qua, kể từ khi 2 nước bình thường hoá, quan hệ hữu nghị hợp tác Việt-Trung phát triển nhanh chóng trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hoá, KHKT và không ngừng đi vào chiều sâu.
Quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc
Năm 1999, trong chuyến thăm hữu nghị chính thức Trung Quốc của Tổng Bí Thư Lê Khả Phiêu, 2 bên đã xác định khuôn khổ quan hệ 2 nước theo phương châm 16 chữ vàng: “Láng giềng, hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài,hướng đến tương lai”
Quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc
VỀ CHÍNH TRỊ:
Có nét tương đồng:
Theo chế độ Xã hội Chủ nghĩa
Do Đảng Cộng Sản lãnh đạo
Cùng đang tiến hành đổi mới, cải cách, mở cửa và tập trung sức lực phát triển kinh tế cải thiện đời sống nhân dân
Phấn đấu cho 1 thế giới bình đẳng và công bằng


Quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc
Kể từ khi bình thường hóa quan hệ 1991
đến nay:
Hai nước đã ký 54 hiệp định và 59 văn kiện hợp tác khác, đặt cơ sở pháp lý cho quan hệ hợp tác lâu dài giữa hai nước
Các cuộc gặp gỡ giữa Lãnh đạo cấp cao hai nước được duy trì đều đặn hàng năm
Kỷ niệm 55 quan hệ ngoại giao Việt Nam- Trung Quốc Chủ tịch Trung Quốc Hồ Cẩm Đào tới Việt Nam (2005)
CHUYẾN THĂM TRUNG QUỐC CỦA CTN NGUYỄN MINH TRIỀT(5/2007)
. Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng dự Hội chợ Trung Quốc – ASEAN (CAEXPO) lần thứ 4 tại Nam Ninh_TQ(10/2007)
Quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc
Mục đích của các chuyến thăm giữa
lãnh đạo cấp cao hai nước nhằm
thúc đẩy quan hệ hợp tác hữu nghi,
giải quyết những mâu thuẫn, bất đồng
và kí kết những văn kiện quan trong
mang lại lợi ích thiết thực cho nhân dân hai nuớc
Chuyến tham TQ của TBT Nông Đức Mạnh
Chuyến thăm TQ của chủ tịch nước Trần Đức Lương
Quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc
Hai bên đã khai thông các tuyến đường bộ, đường hàng không, đường sắt, đường biển, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu về mọi mặt, đặc biệt tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu hàng hoá và hành khách giữa hai nước, phát triển kinh tế.
Đặc biệt là việc khai thông tuyến đường cao tốc nối trực tiếp VN và TQ từ Nam Ninh, Quảng Tây(TQ) đến biên giới TQ_VN, chi phí đầu tư của TQ lên đến 370 triệu euro, rút ngắn thời gian từ NN đến biên giới chỉ còn 2h thay vì 5h như trước đây.

lễ ký kết các văn kiện hợp tác giữa đại diện chính phủ hai nước và các doanh nghiệp hai nước(30/10/2005).
THÀNH CÔNG TRÊN LĨNH VỰC CHÍNH TRỊ NGOẠI GIAO DỌN ĐƯỜNG CHO VIỆC HỢP TÁC PHÁT TRIỂN KINH TẾ GIỮA 2 NƯỚC

Quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc
VỀ KINH TẾ:
Trung Quốc luôn là một trong những đối tác kinh tế quan trọng của Việt Nam
Hợp tác kinh tế quan trọng nhất giữa 2 nước là trên lĩnh vực thương mại & đầu tư
VỀ LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI:
Số liệu thương mại hai chiều từ 2000-2006 (đơn vị: triệu USD)
Quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc
=>Nhận xét: Cán cân thương mại giữa hai nước mất cân bằng. Kim ngach xuất khẩu của VN đến TQ thấp hơn so với kim ngạch xuất khẩu của TQ vào VN. Đặc biệt, vào năm 2006, kim ngạch xuất khẩu của TQ vào VN gần gấp 3 lần của VN xuất sang TQ.

Việt Nam nhập siêu với khối lượng lớn và cơ cấu hàng hoá trao đổi như vậy là chưa hợp lý và Việt Nam ở thế bất lợi.
Lãnh đạo hai bên đã trao đổi các biện pháp tăng kim ngạch song phương đi đôi với giảm dần mức nhập siêu của ta. Phía Trung Quốc bày tỏ coi trọng vấn đề mất cân bằng mậu dịch, mở rộng đầu tư ở Việt Nam để tăng xuất khẩu sang Trung Quốc.
Quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc
Từ năm 2004, Trung Quốc đã trở thành đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam. Buôn bán với Trung Quốc chiếm khoảng 12% tổng kim ngạch ngoại thương của Việt Nam, trong khi Việt Nam chỉ chiếm 0,78% tổng kim ngạch ngoại thương của Trung Quốc, là bạn hàng lớn thứ 27 của Trung Quốc.Đến năm 2005 phía VN tăng lên


Năm 2006, tổng kim ngạch mậu dịch hai chiều đạt 10, 42 tỷ, vượt trước thời hạn mục tiêu 10 tỷ USD đề ra cho năm 2010. Tính đến hết tháng 8/2007, tổng kim ngạch mậu dịch hai chiều là 9,46 tỷ USD (trong đó ta nhập khẩu là 7,35 tỷ USD, xuất khẩu 2,11 tỷ USD), tăng 47,7%, nhập siêu 5,25 tỷ USD, tăng 106,1%.

=>quá trình xúc tiến thương mại giữa hai nước diễn ra mạnh mẽ


Quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc
VỀ LĨNH VỰC ĐẦU TƯ

Các nhà đầu tư Trung Quốc bắt đầu vào Việt Nam từ tháng 8/1999 với 2 dự án có tổng vốn 15,35 triệu USD đầu tư xây dựng chợ Sắt (Hải Phòng) và kinh doanh nhà hàng ăn Trung Quốc (Hà Nội). Đến nay, Trung Quốc đã có gần 400 dự án với tổng vốn trên khoảng 1tỉ USD đầu tư tại 42 tỉnh, thành phố của Việt Nam, đứng thứ 14 trong tổng số 62 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư vào Việt nam
Tuy nhiên, các nhà đầu tư Trung Quốc tập trung chủ yếu vào những địa phương có cơ sở hạ tầng tương đối tốt và những nơi có cộng đồng ngưi Hoa sinh sống như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng.


Quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc
Các dự án đầu tư của Trung Quốc tập trung vào các lĩnh vực công nghiệp và khai khoáng (chiếm trên 70% tổng dự án và xấp xỉ 60% tổng vốn đầu tư). Tiếp đến là dịch vụ, nông lâm-ngư-nghiệp và chế biến thuỷ sản, y tế-giáo dục. Nhìn chung các dự án đều có qui mô nhỏ, trung bình chỉ khoảng 2 triệu USD/dự án.


Một dự án quan trọng và thành công nhất của Trung Quốc trên lãnh thổ Việt Nam là của Công ty liên doanh khai thác kinh doanh khu chế xuất Sài Gòn - Linh Trung (Thành phố Hồ Chí) tổng vốn đầu tư 26,5 triệu USD.


Quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc
Một số mâu thuẫn trong quan hệ giữa hai nước
Quan hệ Việt - Trung thường được nói là mang tính chất "vừa yêu vừa ghét", nhưng lịch sử cho thấy nền tảng sâu sắc của sự hợp tác song phương khi xét về sự tương đồng trong văn hóa, ngôn ngữ, truyền thống, cơ cấu xã hội... Lãnh đạo VN_TQ nhấn mạnh nhu cầu hợp tác. Tuy nhiên trong bất cứ mối quan hệ nào cũng đều nảy sinh ít nhiều bất đồng.
Xung đột về quyền lợi biển, đặc biệt về chủ quyền các đảo thỉnh thoảng lại làm rạn nứt sự phát triển của quan hệ song phương Việt – Trung
Quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc
Quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc
Cả Trung Quốc và Việt Nam đều đang đưa ra các tuyên bố chủ quyền khác nhau về cùng một vùng biển và các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
Hai bên sẽ không dùng vũ lực để giải quyết tranh chấp. Hai nước đã đạt đồng thuận để giải tỏa tranh chấp theo nguyên tắc quốc tế bao gồm Công ước Liên Hiệp Quốc về Luật biển.
Trung Quốc và Việt Nam đã thiết lập cơ chế hợp tác về biển nhằm tìm giải pháp lâu dài mà cả hai có thể chấp nhận. Hai nước đã đồng ý duy trì ổn định ở Biển Đông và thảo luận một mô hình cùng khai thác tại đó.
Tuy vay, không có dấu hiệu nào chứng tỏ Trung Quốc và Việt Nam có thể đạt giải pháp trong những năm tới trong tranh chấp về Hoàng Sa, Trường Sa .
Chúng ta tin rằng, quan hệ hữu nghị hợp tác Việt –Trung sẽ ngày càng được củng cố và phát triển, phù hợp nguyện vọng và lợi ích của nhân dân 2 nước, có lợi cho hoà bình, ổn định, hợp tác và phát triển ở khu vực và thế giới.
THE END
hi vọng cô cùng
các bạn đã có một
tiết học lý thú...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác