Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Thanh Tuyền
Ngày gửi: 16h:22' 02-03-2012
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 1047
Số lượt thích: 2 người (Phạm Thị Yến, Phan thi to)
BỘ MÔN ĐỊA LÝ
CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
(tiếp theo)
TIẾT 3.THỰC HÀNH:
TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI CỦA
NỀN KINH TẾ TRUNG QUỐC
I. THAY ĐỔI TRONG GIÁ TRỊ GDP
Cho bảng số liệu:
Bảng 10.2. GDP của Trung Quốc và thế giới. ( Đơn vị: tỉ USD)
Làm theo cặp: Dựa vào bảng số liệu sau hãy:
- Tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới?
- Nhận xét?
- Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới: (đơn vị %)
= 6,9 lần
= 3,3 lần
Nhận xét:
GDP của Trung Quốc tăng nhanh, sau 19 năm tăng 6,9 lần.
Tỉ trọng GDP của Trung Quốc đóng góp vào GDP của thế giới tăng đều qua các năm: từ 1,93% (1985) lên 4,03% (2004).
=> Trung Quốc ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới.
II. THAY ĐỔI TRONG SẢN LƯỢNG NÔNG NGHIỆP
Làm việc theo nhóm: Dựa vào bảng 10.3 hãy hoàn thành nội dung bảng sau và cho nhận xét?
HƯỚNG DẪN
Ví dụ:
- Về lương thực năm 1995 so với năm 1985 được tính như sau:

418,6 - 339,8 = 78,8 (triệu tấn)
- Tương tự như vậy các em tính các sản lượng còn lại.
Sự thay đổi sản lượng nông sản qua các năm (ĐV: Triệu tấn; Tăng: +; Giảm: -)
- Sản lượng nông sản đều tăng và có thứ hạng cao.
- Tuy nhiên từ 1995 - 2000 sản lượng của một số nông sản giảm như: lương thực, bông, mía.
- Một số nông sản có sản lượng lớn nhất thế giới như: lương thực, bông, lạc . . .
III. THAY ĐỔI TRONG CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT – NHẬP KHẨU
CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT – NHẬP KHẨU CUẢ TRUNG QUỐC (Đơn vị: %)
D?a vo b?ng s? li?u 10.4, hy:
- V? bi?u d? th? hi?n co c?u xu?t, nh?p kh?u c?a Trung Qu?c?
- Nh?n xt s? thay d?i trong co c?u xu?t, nh?p kh?u c?a nu?c ny.
Theo em để thể hiện được cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc trong 3 năm trên thì biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ gì? Tại sao?
HƯỚNG DẪN
- Đối với vẽ biểu đồ cơ cấu ta có thể vẽ các dạng biểu đồ tiêu biểu sau:
+ Biểu đồ tròn (≤ 3 năm hoặc ≤ 3 đối tượng)
+ Biểu đồ miền (> 3 năm hoặc > 3 đối tượng)
+ Biểu đồ cột chồng.
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1985 - 2004
Biểu đồ thích hợp nhất
là biểu đồ tròn.
Cách vẽ biểu đồ tròn: Vẽ từ kim chỉ 12h, vẽ lần lượt thuận theo chiều quay của kim đồng hồ.
Hoàn thiện biểu đồ: ghi số liệu chú giải, tên biểu đồ.
Biểu đồ cơ cấu xuất - nhập khẩu của Trung Quốc từ năm 1985 đến 2004
Tỉ trọng xuất khẩu: tăng lên từ năm 1985 đến 1995, sau đó lại giảm vào năm 2004, nhưng nhìn chung từ năm 1985 đến năm 2004 tỉ trọng xuất khẩu tăng.
Tỉ trong nhập khẩu: giảm từ năm 1985 đến năm 1995, sau đó lại tăng vào năm 2004, nhưng nhìn chung cả thời kì giảm.
Năm 1985: Trung Quốc nhập siêu.
Các năm 1995, 2004: Trung Quốc xuất siêu.
C?NG C?
Qua bài thực hành hôm nay các em cần nắm được những kỹ năng gì?
- Kỹ năng tính toán, xử lý bảng số liệu.
- Kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu.
- Kỹ năng phân tích, nhận xét biểu đồ, bảng số liệu.
Kết thúc tiết học!
Bài tập về nhà
Hoàn thành bài thực hành vào vở.
Học kĩ bài Trung Quốc và Nhật Bản để Ôn tập kiểm tra 45 phút.
Xin cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh !
No_avatar

SAOLAY Y BAI CUA TUI

 

 
Gửi ý kiến