Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 2. Trường từ vựng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái An
Ngày gửi: 09h:26' 08-06-2022
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 286
Số lượt thích: 0 người
“Tiếng Việt chúng ta rất giàu và đẹp
( Phạm Văn Đồng )
“ Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hoà về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nước nhà qua các thời kỳ lịch sử” .
( Đặng Thai Mai )
TRƯỜNG TỪ VỰNG

NGỮ VĂN 8
PHẦN
TIẾNG VIỆT
Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản.
Thái độ: Sử dụng từ đúng trường nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể.
Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập trường từ vựng và vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc hiểu và tạo lập văn bản.
Mục tiêu bài học
I. Thế nào là trường từ vựng?
I. Thế nào là trường từ vựng ?
1. Xét ví dụ:
Xác định các từ in đậm trong đoạn trích dưới đây và cho biết những từ in đậm này có nét chung nào về nghĩa?
Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tui lên xe. Đến bây giờ tôi mới chợt nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của đôi gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
I. Thế nào là trường từ vựng ?
1. Xét ví dụ:
Các từ in đậm trong đoạn trích (sgk trang 21) :
mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng
Các từ đều có nét chung về nghĩa:
“chỉ bộ phận con người”.
Nghề thợ xây
Nghề bác sĩ
Nghề thợ mỏ
Nghề thợ mộc
Nghề nông
Nghề may
Nét chung về nghĩa của các từ vừa nêu: “ Các nghề trong cuộc sống”
I. Thế nào là trường từ vựng ?
1. Xét ví dụ:
a) Các từ : “mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng”
Có nét chung về nghĩa chỉ bộ phận con người
Được gọi là trường từ vựng chỉ bộ phận con người.
“.
b) Các từ : “nghề nông, nghề thợ may, nghề bác sĩ,...”
Có nét chung về nghĩa chỉ nghề nghiệp
Được gọi là trường từ vựng chỉ nghề nghiệp.
I. Thế nào là trường từ vựng ?
1. Xét ví dụ:
2. Bài học:
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
3. Lưu ý:
Trường từ vựng của mắt
I. Thế nào là trường từ vựng ?
1. Xét ví dụ:
2. Bài học:
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
3. Lưu ý:
Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
Tính từ
Danh từ
Động từ
I. Thế nào là trường từ vựng ?
1. Xét ví dụ:
2. Bài học:
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
3. Lưu ý:
Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
I. Thế nào là trường từ vựng ?
1. Xét ví dụ:
2. Bài học:
3. Lưu ý:
Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ. Lão Hạc nạt to hơn nữa:
Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy đuôi thì cũng giết! Cho cậu chết!
Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi vừa chực lảng. Nhưng lão vội nắm lấy nó, ôm đầu nó, đập nhè nhẹ vào lưng nó và dấu dí:
À không! À không! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ!... Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không cho giết… Ông để cậu Vàng ông nuôi…
(Nam Cao, Lão Hạc)
Ví dụ:
 Trường từ vựng “người”, chuyển sang trường từ vựng “thú vật” để nhân hóa.
I. Thế nào là trường từ vựng ?
1. Xét ví dụ:
2. Bài học:
3. Lưu ý:
Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
Chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của
ngôn từ.
II. Luyện tập
Bài tập 1( sgk trang 23)
Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và tìm những từ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt”.
.......
“Tôi đã bỏ cái khăn tang bằng vải màn ở trên đầu đi rồi. Không phải đoạn tang thầy tôi mà vì tôi mới mua được cái mũ trắng và quấn băng đen.
Gần đến ngày giỗ đầu thầy tôi, mẹ tôi ở Thanh Hóa vẫn chưa về. Trong đó nghe đâu mẹ tôi đi bán bóng đèn và những phiên chợ chính còn bán cả vàng hương nữa. Tôi nói “nghe đâu” vì tôi thấy người ta bắn tin rằng mẹ và em tôi xoay ra sống bằng cách đó.
Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi:
- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ mày không? .....
Tôi, thầy, mẹ, em, cô,...là trường từ vựng chỉ “ người ruột thịt”
Bài tập 2 ( sgk trang 23)
Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ dưới đây
Lưới, đơm, vó
Tủ, rương, hòm, vali,
chai, lọ
c. Đá, đạp, giẫm, xéo
d. Buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi
e. Hiền lành, độc ác, cởi mở
f. Bút máy, bút bi, bút chì
 Dụng cụ đánh bắt thủy sản
 Dụng cụ để đựng
 Hoạt động của chân
 Trạng thái tâm lý
 Tính cách
 Dụng cụ để viết
Bài tập 4 ( sgk trang 23)
Bài 4: Xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ vào đúng trường từ vựng của nó theo bảng sau:
Mũi,thơm
Nghe, tai, thính, điếc, rõ
Làm thêm
Bài tập 3, 5,6,7
( sgk trang 23, 24)

CỦNG CỐ

Thế nào là trường từ vựng?

Là tập hợp tất cả các từ có chung cách phát âm.
Là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Là tập hợp tất cả các từ cùng từ loại (danh từ, động từ…).
Là tập hợp tất cả các từ có chung nguồn gốc (thuần Việt, Hán Việt).
Đáp án:
B

Sợ
Túm
Vật
Đấm
Đáp án: A : Từ “Sợ”
Từ nào cạnh bên không cùng trường từ vựng với các từ còn lại?

Phát biểu nào sau đây là SAI về trường từ vựng?

Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác nhau về từ loại.
Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
Mỗi từ chỉ có thể thuộc một trường từ vựng.
Đáp án: D
KIỂM TRA 15 PHÚT
DẶN DÒ TIẾT HỌC SAU
1
2
3
Xem lại
nội dung bài học
Làm thêm
các bài tập
trong SGK
Chuẩn bị bài mới: Xây dựng đoạn văn trong VB
468x90
 
Gửi ý kiến