Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Truyện Kiều của Nguyễn Du

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị hoài my
Ngày gửi: 21h:26' 03-10-2023
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 262
Nguồn:
Người gửi: vũ thị hoài my
Ngày gửi: 21h:26' 03-10-2023
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 262
Số lượt thích:
0 người
Nguyễn Du
阮
攸
NỘI
DUNG
I
Cuộc
đời
và
con
ngườ
i
I
I
Sự
nghiệ
p
sáng
tác
văn
học
II
I
Tổng
kết
I
Cuộc đời
và con
người của
Nguyễn
Du
生
活
Nguyễn Du (chữ Hán: 阮攸 ; sinh ngày 3 tháng 1 năm 1765 –1820) tên tự là Tố Như ( 素如 ), hiệu là Thanh
Hiên ( 清軒 ), biệt hiệu là Hồng Sơn lạp hộ ( 鴻山獵戶 ), Nam Hải điếu đồ ( 南海釣屠 ), là một nhà thơ, nhà
văn hóa lớn thời Lê mạt, Nguyễn sơ ở Việt Nam. Ông được người Việt kính trọng tôn xưng là "Đại thi hào dân
tộc và được UNESCO vinh danh là "Danh nhân văn hóa thế giới"
Nguyễn Du
01. Gia đình
triều nhà Lê - Sử
gia , nhà thơ.
- Tiến sĩ làm
đẹp , có tài ca
bồi tụng ở phủ
hát.
chúa Trịnh -
Dòng họ Nguyễn
Tiên Điền có hai
truyền thống:
+ Khoa bảng →
Nhà thơ, mê
Danh vọng lớn
hát xướng.
+ Văn hóa văn học
⇒ Ảnh hưởng trực tiếp đến những hiểu biết về cuộc sống quý tộc
phong kiến của Nguyễn Du
Dòng ho
Tham tụng trong
Nguyễn Khản
Anh cả
Tiến sĩ, làm
Tần, xinh
Mẹ
Cha
Nguyễn Nghiễm
Trần Thị
02. Quê hương
• Cha
Hà Tĩnh
• Mẹ
Bắc Ninh
• Vợ
Thái Bình
• Sinh ra và lớn lên
Thăng Long
⇒ Nguyễn Du có điều kiện tiếp nhận truyền thống văn hóa quý báu của gia đình và của
nhiều vùng quê khác nhau. Đó là tiền đề cho sự phát triển tài năng nghệ thuật của ông
sau này.
03.Thời đại
•
Thời gian : Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX
•
XHPKVN khủng hoảng trầm trọng đầy bóng tối, khổ đau: loạn lạc, khởi nghĩa nông dân, kiêu binh
nổi loạn (tính chất bi kịch).
•
Diễn ra nhiều biến cố lớn: Tây Sơn thay đổi sơn hà diệt Lê, Trịnh, diệt Xiêm, đuổi Thanh, huy
hoàng một thuở; Nhà Nguyễn lập lại chính quyền chuyên chế và thống nhất đất nước, thiết lập chế
độ cai trị hà khắc (1802).
04.Bản thân
• 1765 - 1780
Thời thơ ấu được sống trong vàng son nhung lụa
• 1780 - 1802
Cuộc sống bị xáo trộn vì những biến cố lớn
• 1802 - 1820
Mâu thuẫn day dứt tại chốn quan trường đến hết cuộc đời
NHỮNG YẾU TỐ GÓP PHẦN TẠO NÊN
THIÊN TÀI VĂN HỌC NGUYỄN DU
• Gia đình : Ảnh hưởng của quê hương, gia đình và những vùng
văn hóa lớn
• Thời đại, xã hội : 1802 làm quan dưới nhà Nguyễn – đi sứ sang
Trung Quốc
→ Tiếp xúc với nền văn hóa lớn.
• Một tấm lòng, một con người tài hoa, cuộc đời thăng trầm.
⇒ Đại thi hào Nguyễn Du , danh nhân văn hóa thế giới.
Tiểu kết
Cuộc đời
nhiều bi kịch
Vốn sống
phong phú
Trái tim
nhạy cảm
II
Sự
nghiệp
sáng tác
văn học
写
作
生
涯
01. Sáng tác chữ Hán
Thanh Hiên thi tập
Nam trung tạp ngắm
Bắc hành tạp lục
Số Lượng
87 bài thơ
40 bài thơ
131 bài thế
HCST
Trước khi làm quan
triều Nguyễn
Thời kì làm quan dưới
triều Nguyễn
Chuyến đi sứ sang
Trung Quốc
(1813)
Nội dung chính
Nỗi cô đơn bế tắc và
sự thất vọng, chán
chường vì bao ngang
trái , bất công của
một xã hội hỗn loạn.
Nối chán nản, thất vọng
về chốn quan trường
Phê phán sự chà
đạp lên quyền
sống của XH
phòng kiến . Cảm
thương sâu sắc
trước những số
phận nhỏ bé và ca
ngợi các nhân cách
cao cả
02.Sáng tác chữ Nôm
Truyện Kiều
(Đoạn trường tân thanh)
Văn chiêu hồn
(Văn tế thập loại chúng sinh)
⮚ Mục đính : Viết để cũng tế cho những
vong hồn bơ vơ không ai thương nhớ.
⮚ Nghệ thuật: Thể thơ song thất lục bát.
⮚ Nội dung:
✔ Không khí thời đại loạn lạc, thê
lương.
✔ Tiếng khóc cảm thương, đau đớn cho
Giá trị hiện thực: Tố cáo xã
hội bất công tàn bạo để đề
cao giá trị đồng tiền
Giá trị nội dung
Giá trị nhân đạo : Cảm
thương trước số phận bất
hạnh của người phụ nữ, đề
cao những khát vọng chân
chính của con người
Thể loại thơ Nôm + Thể thơ
lục bát
-> Sự kết hợp nhuần nhuyễn
giữa tự sự và trữ tình.
Giá trị nghệ thuật
Khắc họa nhân vật nhiều
điểm nhìn + nội tâm phong
phú, sâu sắc
Vốn từ Tiếng Việt dồi dào.
Ngôn ngữ dân gian + ngôn
ngữ bác học
C. Đặc điểm nội dung và nghệ thuật trong sáng tác
1. Đặc điểm nội dung
Đề cao cảm xúc, mang
đậm chất trữ tình
Đặc điểm nội dung
Khái quát về cuộc đời,
thân phận con người
mang tính triết lý cao
và thấm đẫm tình người
Tố cáo xã hội phong
kiến tàn bạo.
Chủ nghĩa nhân đạo
Cảm thông cho những
số phận bất hạnh.
Đề cao quyền sống con
người và ngợi ca tình
yêu đôi lứa tự do
D. Đặc điểm nghệ thuật
Nắm vững
nhiều thơ cổ
Trung Quốc
Kết hợp
nhuần
nhuyễn ngôn
ngữ bình dân
và bác học
Đặc điểm
nghệ
thuật
Việt hóa các
từ Hán làm
giàu ngôn
ngữ Việt
Sử dụng thể
thơ song thất
lục bát đạt
tới đỉnh cao.
III
Tổng
Kết
概
括
Nhà thơ
hiện
thực
Nhà thơ
trữ tình
Thiên tài
văn học,
danh nhân
văn hóa thế
giới
Mở rộng: Nguyễn Du trong lòng những nhà thơ hiện đại
Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời nghìn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày.
Hỡi Người xưa của ta nay
Khúc vui xin lại so dây cùng Người!
- Kính gửi cụ Nguyễn Du - Tố Hữu -
Lòng thơ thức trắng giữa đêm dài;
Yêu nước non, yêu vạn cảnh đời;
Đời khổ, mà chưa phương cứu khổ,
Càng đau biết mấy Tố Như ơi !
- Nhớ Tố Như - Huy Cận -
Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe !
•
Thành viên
nhóm
Nguyễn Minh
Cương
•
Nguyễn Sơn Đông
•
Trần Thùy Linh
•
Phạm Bách Tùng
•
Nguyễn Tiến Dũng
•
Nguyễn Minh Hải
•
Nguyễn Ngọc Tú
•
Bùi Thị Thanh Thảo
•
Kiều Giang Biên
•
Phạm Thị Liên
•
Phạm Thị Bích Ngọc
•
Nguyễn Mạnh Long
10A1
THPT NTT
阮
攸
NỘI
DUNG
I
Cuộc
đời
và
con
ngườ
i
I
I
Sự
nghiệ
p
sáng
tác
văn
học
II
I
Tổng
kết
I
Cuộc đời
và con
người của
Nguyễn
Du
生
活
Nguyễn Du (chữ Hán: 阮攸 ; sinh ngày 3 tháng 1 năm 1765 –1820) tên tự là Tố Như ( 素如 ), hiệu là Thanh
Hiên ( 清軒 ), biệt hiệu là Hồng Sơn lạp hộ ( 鴻山獵戶 ), Nam Hải điếu đồ ( 南海釣屠 ), là một nhà thơ, nhà
văn hóa lớn thời Lê mạt, Nguyễn sơ ở Việt Nam. Ông được người Việt kính trọng tôn xưng là "Đại thi hào dân
tộc và được UNESCO vinh danh là "Danh nhân văn hóa thế giới"
Nguyễn Du
01. Gia đình
triều nhà Lê - Sử
gia , nhà thơ.
- Tiến sĩ làm
đẹp , có tài ca
bồi tụng ở phủ
hát.
chúa Trịnh -
Dòng họ Nguyễn
Tiên Điền có hai
truyền thống:
+ Khoa bảng →
Nhà thơ, mê
Danh vọng lớn
hát xướng.
+ Văn hóa văn học
⇒ Ảnh hưởng trực tiếp đến những hiểu biết về cuộc sống quý tộc
phong kiến của Nguyễn Du
Dòng ho
Tham tụng trong
Nguyễn Khản
Anh cả
Tiến sĩ, làm
Tần, xinh
Mẹ
Cha
Nguyễn Nghiễm
Trần Thị
02. Quê hương
• Cha
Hà Tĩnh
• Mẹ
Bắc Ninh
• Vợ
Thái Bình
• Sinh ra và lớn lên
Thăng Long
⇒ Nguyễn Du có điều kiện tiếp nhận truyền thống văn hóa quý báu của gia đình và của
nhiều vùng quê khác nhau. Đó là tiền đề cho sự phát triển tài năng nghệ thuật của ông
sau này.
03.Thời đại
•
Thời gian : Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX
•
XHPKVN khủng hoảng trầm trọng đầy bóng tối, khổ đau: loạn lạc, khởi nghĩa nông dân, kiêu binh
nổi loạn (tính chất bi kịch).
•
Diễn ra nhiều biến cố lớn: Tây Sơn thay đổi sơn hà diệt Lê, Trịnh, diệt Xiêm, đuổi Thanh, huy
hoàng một thuở; Nhà Nguyễn lập lại chính quyền chuyên chế và thống nhất đất nước, thiết lập chế
độ cai trị hà khắc (1802).
04.Bản thân
• 1765 - 1780
Thời thơ ấu được sống trong vàng son nhung lụa
• 1780 - 1802
Cuộc sống bị xáo trộn vì những biến cố lớn
• 1802 - 1820
Mâu thuẫn day dứt tại chốn quan trường đến hết cuộc đời
NHỮNG YẾU TỐ GÓP PHẦN TẠO NÊN
THIÊN TÀI VĂN HỌC NGUYỄN DU
• Gia đình : Ảnh hưởng của quê hương, gia đình và những vùng
văn hóa lớn
• Thời đại, xã hội : 1802 làm quan dưới nhà Nguyễn – đi sứ sang
Trung Quốc
→ Tiếp xúc với nền văn hóa lớn.
• Một tấm lòng, một con người tài hoa, cuộc đời thăng trầm.
⇒ Đại thi hào Nguyễn Du , danh nhân văn hóa thế giới.
Tiểu kết
Cuộc đời
nhiều bi kịch
Vốn sống
phong phú
Trái tim
nhạy cảm
II
Sự
nghiệp
sáng tác
văn học
写
作
生
涯
01. Sáng tác chữ Hán
Thanh Hiên thi tập
Nam trung tạp ngắm
Bắc hành tạp lục
Số Lượng
87 bài thơ
40 bài thơ
131 bài thế
HCST
Trước khi làm quan
triều Nguyễn
Thời kì làm quan dưới
triều Nguyễn
Chuyến đi sứ sang
Trung Quốc
(1813)
Nội dung chính
Nỗi cô đơn bế tắc và
sự thất vọng, chán
chường vì bao ngang
trái , bất công của
một xã hội hỗn loạn.
Nối chán nản, thất vọng
về chốn quan trường
Phê phán sự chà
đạp lên quyền
sống của XH
phòng kiến . Cảm
thương sâu sắc
trước những số
phận nhỏ bé và ca
ngợi các nhân cách
cao cả
02.Sáng tác chữ Nôm
Truyện Kiều
(Đoạn trường tân thanh)
Văn chiêu hồn
(Văn tế thập loại chúng sinh)
⮚ Mục đính : Viết để cũng tế cho những
vong hồn bơ vơ không ai thương nhớ.
⮚ Nghệ thuật: Thể thơ song thất lục bát.
⮚ Nội dung:
✔ Không khí thời đại loạn lạc, thê
lương.
✔ Tiếng khóc cảm thương, đau đớn cho
Giá trị hiện thực: Tố cáo xã
hội bất công tàn bạo để đề
cao giá trị đồng tiền
Giá trị nội dung
Giá trị nhân đạo : Cảm
thương trước số phận bất
hạnh của người phụ nữ, đề
cao những khát vọng chân
chính của con người
Thể loại thơ Nôm + Thể thơ
lục bát
-> Sự kết hợp nhuần nhuyễn
giữa tự sự và trữ tình.
Giá trị nghệ thuật
Khắc họa nhân vật nhiều
điểm nhìn + nội tâm phong
phú, sâu sắc
Vốn từ Tiếng Việt dồi dào.
Ngôn ngữ dân gian + ngôn
ngữ bác học
C. Đặc điểm nội dung và nghệ thuật trong sáng tác
1. Đặc điểm nội dung
Đề cao cảm xúc, mang
đậm chất trữ tình
Đặc điểm nội dung
Khái quát về cuộc đời,
thân phận con người
mang tính triết lý cao
và thấm đẫm tình người
Tố cáo xã hội phong
kiến tàn bạo.
Chủ nghĩa nhân đạo
Cảm thông cho những
số phận bất hạnh.
Đề cao quyền sống con
người và ngợi ca tình
yêu đôi lứa tự do
D. Đặc điểm nghệ thuật
Nắm vững
nhiều thơ cổ
Trung Quốc
Kết hợp
nhuần
nhuyễn ngôn
ngữ bình dân
và bác học
Đặc điểm
nghệ
thuật
Việt hóa các
từ Hán làm
giàu ngôn
ngữ Việt
Sử dụng thể
thơ song thất
lục bát đạt
tới đỉnh cao.
III
Tổng
Kết
概
括
Nhà thơ
hiện
thực
Nhà thơ
trữ tình
Thiên tài
văn học,
danh nhân
văn hóa thế
giới
Mở rộng: Nguyễn Du trong lòng những nhà thơ hiện đại
Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời nghìn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày.
Hỡi Người xưa của ta nay
Khúc vui xin lại so dây cùng Người!
- Kính gửi cụ Nguyễn Du - Tố Hữu -
Lòng thơ thức trắng giữa đêm dài;
Yêu nước non, yêu vạn cảnh đời;
Đời khổ, mà chưa phương cứu khổ,
Càng đau biết mấy Tố Như ơi !
- Nhớ Tố Như - Huy Cận -
Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe !
•
Thành viên
nhóm
Nguyễn Minh
Cương
•
Nguyễn Sơn Đông
•
Trần Thùy Linh
•
Phạm Bách Tùng
•
Nguyễn Tiến Dũng
•
Nguyễn Minh Hải
•
Nguyễn Ngọc Tú
•
Bùi Thị Thanh Thảo
•
Kiều Giang Biên
•
Phạm Thị Liên
•
Phạm Thị Bích Ngọc
•
Nguyễn Mạnh Long
10A1
THPT NTT
 








Các ý kiến mới nhất