Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Truyện Kiều của Nguyễn Du

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 04h:44' 10-10-2023
Dung lượng: 35.0 MB
Số lượt tải: 234
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 04h:44' 10-10-2023
Dung lượng: 35.0 MB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích:
0 người
Tiết 26
“TRUYỆN KIỀU”
CỦA NGUYỄN DU
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
I. Tác giả Nguyễn Du(1765-1820)
- Tên chữ: Tố Như, hiệu: Thanh Hiên
- Quê: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
Gia đình
Thời đại
Cuộc đời
Sự nghiệp
sáng tác
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
I. Tác giả Nguyễn Du: (1765-1820)
1. Gia đình
- Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức
Tể tướng, có tiếng là giỏi văn chương.
- Mẹ là Trần Thị Tần, một người đẹp nổi tiếng ở
Kinh Bắc (Bắc Ninh - đất quan họ).
- Các anh đều học giỏi, đỗ đạt, làm quan to, trong
đó có Nguyễn Khản (cùng cha khác mẹ) làm quan
thượng thư dưới triều Lê - Trịnh, giỏi thơ phú.
Gia đình: đại quý tộc, nhiều đời làm quan, có truyền
thống văn chương.
Ông thừa hưởng sự giàu sang phú quý, có điều kiện
học hành - đặc biệt thừa hưởng truyền thống văn
chương.
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
Gia đình
Thời đại
Cuộc đời
Sự nghiệp
sáng tác
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
I. Tác giả Nguyễn Du (1765-1820)
2. Thời đại
Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỉ XIX, thời kỳ lịch
sử có những biến động dữ dội.
- Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng,
giai cấp thống trị thối nát, tham lam, tàn bạo,
các tập đoàn phong kiến (Lê - Trịnh; Trịnh Nguyễn) chếm giết lẫn nhau.
- Nông dân nổi dậy khởi nghĩa ở khắp nơi,
đỉnh cao là phong trào Tây Sơn.
=>Tác động tới tư tưởng, tình cảm của tác
giả, ông hướng ngòi bút vào hiện thực.
Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
Gia đình
Thời đại
Cuộc đời
Sự nghiệp
sáng tác
3. Cuộc đời:
- Lúc nhỏ: 10 tuổi mất cha, 13 tuổi mất mẹ, ở với anh là Nguyễn Khản.
- Trưởng thành: Năm 1783 thi Hương, đậu tam trường, làm quan ở Thái Nguyên
+ Khi Tây Sơn tấn công ra Bắc (1786), ông phò Lê chống lại Tây Sơn nhưng không thành.
+ Khi thành Thăng Long bị đốt, tư dinh của Nguyễn Khản cháy, Nguyễn Du đã phải lưu lạc 10 năm trời
(1786 - 1796) (ở quê vợ, Thái Bình)
+ Năm 1796, định vào Nam theo Nguyễn Ánh chống lại Tây Sơn nhưng bị bắt giam 3 tháng rồi thả.
+ Từ năm 1796 - 1802, ông ở ẩn tại quê nhà.
+ Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi. Trọng Nguyễn Du có tài, nhà vua mời ông ra làm quan. Từ chối
không được, bất đắc dĩ ông ra làm quan cho triều Nguyễn.
+ 1802: làm quan tri huyện Bắc Hà.
+ 1805 - 1808: làm quan ở Kinh đô Huế.
+ 1809: làm Cai bạ tỉnh Quảng Bình.
+ 1813: thăng chức Tham tri bộ Lễ, đứng đầu một phái đoàn đi sứ sang Trung Quốc lần thứ nhất (1813 1814).
+ 1820, chuẩn bị đi sứ sang Trung Quốc lần 2 thì ông nhiễm dịch bệnh ốm rồi mất tại Huế (16-91802), An táng tại cánh đồng Bàu Đá (Thừa Thiên - Huế).
+ 1824, con trai ông là Nguyễn Ngũ xin nhà vua mang thi hài của ông về an táng tại quê nhà.
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
I. Tác giả Nguyễn Du (1765-1820)
3. Cuộc đời
=> Nguyễn Du đã sống nhiều năm lưu lạc, tạo
cho ông một vốn sống phong phú và niềm cảm
thông sâu sắc với mọi kiếp người bị đày đọa.
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
Gia đình
Thời đại
Cuộc đời
Sự nghiệp
sáng tác
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
I. Tác giả Nguyễn Du (1765-1820)
4. Sự nghiệp văn học:
* Tác phẩm chữ Hán: gồm 3 tập với 243 bài
- Thanh Hiên thi tập (1787-1801)
- Nam Trung tạp ngâm (1805-1812)
- Bắc hành tạp lục (1813-1814)
* Tác phẩm chữ Nôm:
- Văn chiêu hồn
- Truyện Kiều
-…
Hãy nối ý ở cột A với cột B để trả lời những nhân tố làm nên thiên tài
Nguyễn Du.
CỘT A
1.
2.
3.
4.
Thời đại
Quê hương
Gia đình
Bản thân
CỘT B
a, dòng dõi khoa bảng
b, rối ren, phức tạp
c, giàu truyền thống văn hóa, hiếu học
d, thông minh, vốn sống phong phú, tấm lòng nhân đạo
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
1. Nguồn gốc
2. Tóm tắt tác phẩm
3. Giá trị nội dung,
nghệ thuật
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
1. Nguồn gốc:
- Dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung
Quốc) nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du là rất lớn.
- Lúc đầu có tên: “Đoạn trường
tân thanh” – tiếng kêu mới đứt
ruột, sau đổi thành “Truyện
Kiều”.
CẢNH THÚY KIỀU BÁN MÌNH CHUỘC CHA
“Chả giấu gì ngài, cô nương đây không may gặp cơn gia biến, cần phải có tiền lo
lót để cứu phụ thân, mà số tiền ấy phi 500 lạng thì thực không đủ.
Khách rằng: Sính lễ sao mà nhiều quá như vậy! Tôi đây chỉ có 300 mà thôi.
Kiều rằng: 300 thì thực không đủ, mang tiếng bán mình mà chẳng đủ việc thì bán
làm chi.
Khách nói: Nếu vậy thì tôi cũng xin cố gắng thêm một trăm nữa cộng lại là 400.
Kiều nói: Khốn nạn, tôi đã nói thực là việc của tôi, phi 500 lạng không đủ cơ mà.
Khách ngần ngừ một lát rồi sau xin chịu đủ số và hỏi: Việc này ai đứng giấy tờ?
Kiều đáp: Lẽ tất nhiên là phụ thân tôi phải đứng chủ trương.
Nói xong nàng quay lại bảo mụ mối:
Mụ ơi, vấn đề tiền bạc như thế cũng tạm xong...”. (Theo Truyện Kiều đối chiếu,
Phạm Đan Quế thực hiện-NXB Hà Nội 1991-tr.123-124)
CẢNH THÚY KIỀU BÁN MÌNH CHUỘC CHA
“Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!
Ngại ngùng dợn gió e sương,
Ngừng hoa bóng thẹn trông gương mặt dày.
Mối càng vén tóc, bắt tay,
Nét buồn như cúc điệu gầy như mai.”
(Truyện Kiều, Nguyễn Du)
"Từ những chất liệu sập sùi và thô vụng, Nguyễn Du đã
làm nên một kiệt tác. Và trên dặm dài bất tử cuả người,
thỉnh thoảng ta nghe nhắc đến Thanh Tâm Tài Nhân, một
tác phẩm Kim Vân Kiều truyện. Không có Nguyễn Du, tác
giả, tác phẩm ấy từ lâu đã vùi trong băng tuyết thời gian.”
(Nhà nghiên cứu Vũ Hạnh)
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
1. Nguồn gốc:
* Thời điểm sáng tác:
- Viết vào đầu thế kỷ XIX (1805-1809)
- Gồm 3254 câu thơ lục bát.
- Xuất bản 23 lần bằng chữ Nôm, gần
80 lần bằng chữ quốc ngữ.
- Bản Kiều Nôm của Liễu Văn
Đường khắc in vào năm Tự Đức
thứ 19, tức là năm Bính Dần 1866
được xem là cổ nhất.
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
1. Nguồn gốc
2. Tóm tắt tác phẩm
3. Giá trị nội dung,
nghệ thuật
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
2. Tóm tắt tác phẩm:
Phần thứ
nhất:
Gặp gỡ và
đính ước
TRUYỆN KIỀU
Phần thứ ba:
Đoàn tụ
Phần thứ hai:
Gia biến và
lưu lạc
Trăm năm biết có duyên gì hay không?
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
2. Tóm tắt tác phẩm:
* Phần thứ nhất: Gặp gỡ và
đính ước
+ Gia thế
+ Gặp gỡ Kim Trọng
+ Đính ước, thề nguyền
Người đâu gặp gỡ làm chi
Trăm năm biết có duyên gì hay không
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
2. Tóm tắt tác phẩm:
Phần thứ
nhất:
Gặp gỡ và
đính ước
TRUYỆN KIỀU
Phần thứ ba:
Đoàn tụ
Phần thứ hai:
Gia biến và
lưu lạc
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
2. Tóm tắt tác phẩm:
* Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc
+ Bán mình cứu cha
+ Vào tay họ Mã
+ Mắc mưu Sở Khanh, vào lầu xanh
lần 1
+ Gặp gỡ, làm vợ Thúc Sinh, bị Hoạn
Thư đầy đoạ
+ Vào lầu xanh lần 2, gặp gỡ Từ Hải
+ Mắc lừa Hồ Tôn Hiến
+ Nương nhờ cửa Phật.
Hết nạn nọ đến nạn kia
Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
2. Tóm tắt tác phẩm:
Phần thứ
nhất:
Gặp gỡ và
đính ước
TRUYỆN KIỀU
Phần thứ ba:
Đoàn tụ
Phần thứ hai:
Gia biến và
lưu lạc
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
2. Tóm tắt tác phẩm:
* Phần thứ ba: Đoàn tụ
Gặp lại gia đình và người
xưa
Hai tình vẹn vẽ hòa hai
Chẳng trong chăn gối, cũng ngoài cầm thơ
TRUYỆN KIỀU, KỶ LỤC THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1, Quyển sách duy nhất trên thế giới
có được hiện tượng chắp nhặt
những câu thơ ở các chỗ khác nhau
để thành nhiều bài thơ mới, gọi là
hiện tượng TẬP KIỀU.
2, Thi phẩm dài có nhiều bản dịch
nhất ra cùng một ngoại ngữ.
3, Thi phẩm có nhiều người viết về
phần tiếp theo nhất trên thế giới.
4, Cuốn sách duy nhất trên thế giới
mà người ta có thể đọc ngược từ
cuối lên đến đầu.
5, Cuốn sách duy nhất trên thế giới
tạo ra quanh nó cả một loạt những
loại hình văn hóa.
1/ Là tác phẩm đã đưa một nhà thơ lên hàng danh
nhân văn hóa thế giới.
2/ Là cuốn sách duy nhất không phải viết ra để bói
mà người dân vẫn dùng bói.
3/ Là quyển sách có được hiện tượng vịnh Kiều với
hàng ngàn bài thơ vịnh.
4/ Bộ phim đầu tiên của Việt Nam ra đời năm 1924
tại Hà Nội mang tên Kim Vân Kiều.
5/ Thi phẩm có sách đề cập đến nhiều nhất với
hàng trăm cuốn.
6/ Là quyển sách gây nhiều giai thoại nhất.
7/ Là cuốn sách được viết và đóng thành Truyện
Kiều độc bản bằng chữ quốc ngữ nặng nhất ở Việt
Nam do nhà thư pháp Nguyệt Đình thực hiện, nặng
50kg, trên khổ giấy 1m x 1,6m, hiện trưng bày tại
Khu di tích Nguyễn Du huyện Nghi Xuân, Hà
Tĩnh.
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
“Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?”
(Nguyễn Du)
“Trải qua một cuộc bể dâu
Câu thơ còn đọng nỗi đau nhân tình
Nổi chìm kiếp sống lênh đênh
Tố Như ơi, lệ chảy quanh thân Kiều!”
(Tố Hữu)
DẶN DÒ
- Ghi nhớ: tiểu sử của Nguyễn Du, tóm tắt Truyện
Kiều
- Chuẩn bị phần còn lại của “Truyện Kiều của
Nguyễn Du” và bài: Chị em Thuý Kiều
+ Đọc diễn cảm, tìm hiểu vị trí, đại ý đoạn trích
+ Tìm bố cục, nội dung, nghệ thuật của văn bản.
Trả lời câu hỏi theo hệ thống câu hỏi sgk.
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
3. Giá trị nội dung và nghệ thuật:
a, Giá trị nội dung:
* Giá trị hiện thực: phản ánh chân thực xã hội phong kiến bất công, tàn bạo
* Giá trị nhân đạo:
- Giá
Tố cáo
các thế
lực xấu xa chà đạp cuộc sống và nhân phẩm con người
b,
trị nghệ
thuật:
- Khẳng định, đề
Thếcao
lựctàigiai
cấpphẩm
phongchất
kiếntốt đẹp củaThế
đồng tiền
năng,
conlực
người
-- Cảm
Thể thơ
lục bát,
ngôn
thương
những
sốngữ
phậnvăn
bi học
kịchdân tộc đạt tới đỉnh cao rực rỡ
-- Nghệ thuật tự sự phát triển vượt bậc
Đồng cảm với khát vọng chânCuộc
chínhsống
về tựnhân
do công
lý,
tựkhổ
do hạnh phúc,…
dân
đau
- Nghệ thuật miêu rả rất sinh động, hấp dẫn
- Khắc học tính cách và miêu tả tâm lý nhân vật tài tình
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
3. Giá trị nội dung và nghệ thuật
a, Giá trị nội dung
* Giá trị hiện thực
* Giá trị nhân đạo
b, Giá trị nghệ thuật
KIỆT TÁC
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
3. Ảnh hưởng của tác phẩm
- Được lưu truyền rộng rãi và chinh phục
mọi tầng lớp độc giả
- DịchSen
ra 20xathứ
tiếng, xuất bản ở 19 nước trên toàn
hồ, sen khô, hồ cạn
thế giới.
Liễu xa đào, liễu ngả, đào nghiêng.
- NămAnh
1965:
niệm
200
năm
sinh Nguyễn
xakỷ
em
như
bến
xangày
thuyền,
Du, Truyện
Kiều Kiều
được xa
xuấtKim
bảnTrọng,
bằng chữ
Tiệp,
Như Thúy
biết
mấy niên
Nhật, cho
Liêntái
Xô,hồi!
Trung Quốc, Đức, Ba Lan,
Hunggari, Rumani, CuBa, Anbani, Bungari,
Campuchia, Miến Điện, Ý, Angieri, Ả rập,…
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
III. Tổng kết: Ghi nhớ (SGK/80)
Nguyễn Du là thiên tài văn học, danh nhân văn hóa, nhà nhân đạo chủ
nghĩa,
đóng
gópcuộc
to lớnbể
đốidâu
với sự phát triển của văn học Việt Nam.
Trảicó
qua
một
Câu thơ còn đọng nỗi đau nhân
tìnhTruyện Kiều là kiệt tác văn học, kết tinh giá trị hiện thực, giá trị nhân
đạo
vàchìm
thành kiếp
tựu nghệ
thuật
tiêu biểu của văn học dân tộc.
Nổi
sống
lênh
đênh
Tố Như ơi, lệ chảy quanh thân
Kiều!
(Tố Hữu)
DẶN DÒ
- Học tóm tắt truyện, giá trị nghệ thuật, nội dung
tác phẩm.
- Chuẩn bị bài: Chị em Thuý Kiều :
+ Đọc diễn cảm, tìm hiểu vị trí, đại ý đoạn trích
+ Tìm bố cục, nội dung, nghệ thuật của văn bản.
Trả lời câu hỏi theo hệ thống câu hỏi sgk.
• "Tố Như dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã
thiết, nếu không phải có con mắt trông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ
suốt cả nghìn đời, thì tài nào có cái bút lực ấy...”
• (Mộng Liên Đường Chủ Nhân)
“TRUYỆN KIỀU”
CỦA NGUYỄN DU
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
I. Tác giả Nguyễn Du(1765-1820)
- Tên chữ: Tố Như, hiệu: Thanh Hiên
- Quê: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
Gia đình
Thời đại
Cuộc đời
Sự nghiệp
sáng tác
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
I. Tác giả Nguyễn Du: (1765-1820)
1. Gia đình
- Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức
Tể tướng, có tiếng là giỏi văn chương.
- Mẹ là Trần Thị Tần, một người đẹp nổi tiếng ở
Kinh Bắc (Bắc Ninh - đất quan họ).
- Các anh đều học giỏi, đỗ đạt, làm quan to, trong
đó có Nguyễn Khản (cùng cha khác mẹ) làm quan
thượng thư dưới triều Lê - Trịnh, giỏi thơ phú.
Gia đình: đại quý tộc, nhiều đời làm quan, có truyền
thống văn chương.
Ông thừa hưởng sự giàu sang phú quý, có điều kiện
học hành - đặc biệt thừa hưởng truyền thống văn
chương.
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
Gia đình
Thời đại
Cuộc đời
Sự nghiệp
sáng tác
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
I. Tác giả Nguyễn Du (1765-1820)
2. Thời đại
Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỉ XIX, thời kỳ lịch
sử có những biến động dữ dội.
- Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng,
giai cấp thống trị thối nát, tham lam, tàn bạo,
các tập đoàn phong kiến (Lê - Trịnh; Trịnh Nguyễn) chếm giết lẫn nhau.
- Nông dân nổi dậy khởi nghĩa ở khắp nơi,
đỉnh cao là phong trào Tây Sơn.
=>Tác động tới tư tưởng, tình cảm của tác
giả, ông hướng ngòi bút vào hiện thực.
Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
Gia đình
Thời đại
Cuộc đời
Sự nghiệp
sáng tác
3. Cuộc đời:
- Lúc nhỏ: 10 tuổi mất cha, 13 tuổi mất mẹ, ở với anh là Nguyễn Khản.
- Trưởng thành: Năm 1783 thi Hương, đậu tam trường, làm quan ở Thái Nguyên
+ Khi Tây Sơn tấn công ra Bắc (1786), ông phò Lê chống lại Tây Sơn nhưng không thành.
+ Khi thành Thăng Long bị đốt, tư dinh của Nguyễn Khản cháy, Nguyễn Du đã phải lưu lạc 10 năm trời
(1786 - 1796) (ở quê vợ, Thái Bình)
+ Năm 1796, định vào Nam theo Nguyễn Ánh chống lại Tây Sơn nhưng bị bắt giam 3 tháng rồi thả.
+ Từ năm 1796 - 1802, ông ở ẩn tại quê nhà.
+ Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi. Trọng Nguyễn Du có tài, nhà vua mời ông ra làm quan. Từ chối
không được, bất đắc dĩ ông ra làm quan cho triều Nguyễn.
+ 1802: làm quan tri huyện Bắc Hà.
+ 1805 - 1808: làm quan ở Kinh đô Huế.
+ 1809: làm Cai bạ tỉnh Quảng Bình.
+ 1813: thăng chức Tham tri bộ Lễ, đứng đầu một phái đoàn đi sứ sang Trung Quốc lần thứ nhất (1813 1814).
+ 1820, chuẩn bị đi sứ sang Trung Quốc lần 2 thì ông nhiễm dịch bệnh ốm rồi mất tại Huế (16-91802), An táng tại cánh đồng Bàu Đá (Thừa Thiên - Huế).
+ 1824, con trai ông là Nguyễn Ngũ xin nhà vua mang thi hài của ông về an táng tại quê nhà.
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
I. Tác giả Nguyễn Du (1765-1820)
3. Cuộc đời
=> Nguyễn Du đã sống nhiều năm lưu lạc, tạo
cho ông một vốn sống phong phú và niềm cảm
thông sâu sắc với mọi kiếp người bị đày đọa.
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
Gia đình
Thời đại
Cuộc đời
Sự nghiệp
sáng tác
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
I. Tác giả Nguyễn Du (1765-1820)
4. Sự nghiệp văn học:
* Tác phẩm chữ Hán: gồm 3 tập với 243 bài
- Thanh Hiên thi tập (1787-1801)
- Nam Trung tạp ngâm (1805-1812)
- Bắc hành tạp lục (1813-1814)
* Tác phẩm chữ Nôm:
- Văn chiêu hồn
- Truyện Kiều
-…
Hãy nối ý ở cột A với cột B để trả lời những nhân tố làm nên thiên tài
Nguyễn Du.
CỘT A
1.
2.
3.
4.
Thời đại
Quê hương
Gia đình
Bản thân
CỘT B
a, dòng dõi khoa bảng
b, rối ren, phức tạp
c, giàu truyền thống văn hóa, hiếu học
d, thông minh, vốn sống phong phú, tấm lòng nhân đạo
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
1. Nguồn gốc
2. Tóm tắt tác phẩm
3. Giá trị nội dung,
nghệ thuật
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
1. Nguồn gốc:
- Dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung
Quốc) nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du là rất lớn.
- Lúc đầu có tên: “Đoạn trường
tân thanh” – tiếng kêu mới đứt
ruột, sau đổi thành “Truyện
Kiều”.
CẢNH THÚY KIỀU BÁN MÌNH CHUỘC CHA
“Chả giấu gì ngài, cô nương đây không may gặp cơn gia biến, cần phải có tiền lo
lót để cứu phụ thân, mà số tiền ấy phi 500 lạng thì thực không đủ.
Khách rằng: Sính lễ sao mà nhiều quá như vậy! Tôi đây chỉ có 300 mà thôi.
Kiều rằng: 300 thì thực không đủ, mang tiếng bán mình mà chẳng đủ việc thì bán
làm chi.
Khách nói: Nếu vậy thì tôi cũng xin cố gắng thêm một trăm nữa cộng lại là 400.
Kiều nói: Khốn nạn, tôi đã nói thực là việc của tôi, phi 500 lạng không đủ cơ mà.
Khách ngần ngừ một lát rồi sau xin chịu đủ số và hỏi: Việc này ai đứng giấy tờ?
Kiều đáp: Lẽ tất nhiên là phụ thân tôi phải đứng chủ trương.
Nói xong nàng quay lại bảo mụ mối:
Mụ ơi, vấn đề tiền bạc như thế cũng tạm xong...”. (Theo Truyện Kiều đối chiếu,
Phạm Đan Quế thực hiện-NXB Hà Nội 1991-tr.123-124)
CẢNH THÚY KIỀU BÁN MÌNH CHUỘC CHA
“Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!
Ngại ngùng dợn gió e sương,
Ngừng hoa bóng thẹn trông gương mặt dày.
Mối càng vén tóc, bắt tay,
Nét buồn như cúc điệu gầy như mai.”
(Truyện Kiều, Nguyễn Du)
"Từ những chất liệu sập sùi và thô vụng, Nguyễn Du đã
làm nên một kiệt tác. Và trên dặm dài bất tử cuả người,
thỉnh thoảng ta nghe nhắc đến Thanh Tâm Tài Nhân, một
tác phẩm Kim Vân Kiều truyện. Không có Nguyễn Du, tác
giả, tác phẩm ấy từ lâu đã vùi trong băng tuyết thời gian.”
(Nhà nghiên cứu Vũ Hạnh)
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
1. Nguồn gốc:
* Thời điểm sáng tác:
- Viết vào đầu thế kỷ XIX (1805-1809)
- Gồm 3254 câu thơ lục bát.
- Xuất bản 23 lần bằng chữ Nôm, gần
80 lần bằng chữ quốc ngữ.
- Bản Kiều Nôm của Liễu Văn
Đường khắc in vào năm Tự Đức
thứ 19, tức là năm Bính Dần 1866
được xem là cổ nhất.
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
1. Nguồn gốc
2. Tóm tắt tác phẩm
3. Giá trị nội dung,
nghệ thuật
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
2. Tóm tắt tác phẩm:
Phần thứ
nhất:
Gặp gỡ và
đính ước
TRUYỆN KIỀU
Phần thứ ba:
Đoàn tụ
Phần thứ hai:
Gia biến và
lưu lạc
Trăm năm biết có duyên gì hay không?
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
2. Tóm tắt tác phẩm:
* Phần thứ nhất: Gặp gỡ và
đính ước
+ Gia thế
+ Gặp gỡ Kim Trọng
+ Đính ước, thề nguyền
Người đâu gặp gỡ làm chi
Trăm năm biết có duyên gì hay không
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
2. Tóm tắt tác phẩm:
Phần thứ
nhất:
Gặp gỡ và
đính ước
TRUYỆN KIỀU
Phần thứ ba:
Đoàn tụ
Phần thứ hai:
Gia biến và
lưu lạc
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
2. Tóm tắt tác phẩm:
* Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc
+ Bán mình cứu cha
+ Vào tay họ Mã
+ Mắc mưu Sở Khanh, vào lầu xanh
lần 1
+ Gặp gỡ, làm vợ Thúc Sinh, bị Hoạn
Thư đầy đoạ
+ Vào lầu xanh lần 2, gặp gỡ Từ Hải
+ Mắc lừa Hồ Tôn Hiến
+ Nương nhờ cửa Phật.
Hết nạn nọ đến nạn kia
Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
2. Tóm tắt tác phẩm:
Phần thứ
nhất:
Gặp gỡ và
đính ước
TRUYỆN KIỀU
Phần thứ ba:
Đoàn tụ
Phần thứ hai:
Gia biến và
lưu lạc
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Tác phẩm Truyện Kiều
2. Tóm tắt tác phẩm:
* Phần thứ ba: Đoàn tụ
Gặp lại gia đình và người
xưa
Hai tình vẹn vẽ hòa hai
Chẳng trong chăn gối, cũng ngoài cầm thơ
TRUYỆN KIỀU, KỶ LỤC THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1, Quyển sách duy nhất trên thế giới
có được hiện tượng chắp nhặt
những câu thơ ở các chỗ khác nhau
để thành nhiều bài thơ mới, gọi là
hiện tượng TẬP KIỀU.
2, Thi phẩm dài có nhiều bản dịch
nhất ra cùng một ngoại ngữ.
3, Thi phẩm có nhiều người viết về
phần tiếp theo nhất trên thế giới.
4, Cuốn sách duy nhất trên thế giới
mà người ta có thể đọc ngược từ
cuối lên đến đầu.
5, Cuốn sách duy nhất trên thế giới
tạo ra quanh nó cả một loạt những
loại hình văn hóa.
1/ Là tác phẩm đã đưa một nhà thơ lên hàng danh
nhân văn hóa thế giới.
2/ Là cuốn sách duy nhất không phải viết ra để bói
mà người dân vẫn dùng bói.
3/ Là quyển sách có được hiện tượng vịnh Kiều với
hàng ngàn bài thơ vịnh.
4/ Bộ phim đầu tiên của Việt Nam ra đời năm 1924
tại Hà Nội mang tên Kim Vân Kiều.
5/ Thi phẩm có sách đề cập đến nhiều nhất với
hàng trăm cuốn.
6/ Là quyển sách gây nhiều giai thoại nhất.
7/ Là cuốn sách được viết và đóng thành Truyện
Kiều độc bản bằng chữ quốc ngữ nặng nhất ở Việt
Nam do nhà thư pháp Nguyệt Đình thực hiện, nặng
50kg, trên khổ giấy 1m x 1,6m, hiện trưng bày tại
Khu di tích Nguyễn Du huyện Nghi Xuân, Hà
Tĩnh.
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
“Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?”
(Nguyễn Du)
“Trải qua một cuộc bể dâu
Câu thơ còn đọng nỗi đau nhân tình
Nổi chìm kiếp sống lênh đênh
Tố Như ơi, lệ chảy quanh thân Kiều!”
(Tố Hữu)
DẶN DÒ
- Ghi nhớ: tiểu sử của Nguyễn Du, tóm tắt Truyện
Kiều
- Chuẩn bị phần còn lại của “Truyện Kiều của
Nguyễn Du” và bài: Chị em Thuý Kiều
+ Đọc diễn cảm, tìm hiểu vị trí, đại ý đoạn trích
+ Tìm bố cục, nội dung, nghệ thuật của văn bản.
Trả lời câu hỏi theo hệ thống câu hỏi sgk.
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
3. Giá trị nội dung và nghệ thuật:
a, Giá trị nội dung:
* Giá trị hiện thực: phản ánh chân thực xã hội phong kiến bất công, tàn bạo
* Giá trị nhân đạo:
- Giá
Tố cáo
các thế
lực xấu xa chà đạp cuộc sống và nhân phẩm con người
b,
trị nghệ
thuật:
- Khẳng định, đề
Thếcao
lựctàigiai
cấpphẩm
phongchất
kiếntốt đẹp củaThế
đồng tiền
năng,
conlực
người
-- Cảm
Thể thơ
lục bát,
ngôn
thương
những
sốngữ
phậnvăn
bi học
kịchdân tộc đạt tới đỉnh cao rực rỡ
-- Nghệ thuật tự sự phát triển vượt bậc
Đồng cảm với khát vọng chânCuộc
chínhsống
về tựnhân
do công
lý,
tựkhổ
do hạnh phúc,…
dân
đau
- Nghệ thuật miêu rả rất sinh động, hấp dẫn
- Khắc học tính cách và miêu tả tâm lý nhân vật tài tình
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
3. Giá trị nội dung và nghệ thuật
a, Giá trị nội dung
* Giá trị hiện thực
* Giá trị nhân đạo
b, Giá trị nghệ thuật
KIỆT TÁC
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
3. Ảnh hưởng của tác phẩm
- Được lưu truyền rộng rãi và chinh phục
mọi tầng lớp độc giả
- DịchSen
ra 20xathứ
tiếng, xuất bản ở 19 nước trên toàn
hồ, sen khô, hồ cạn
thế giới.
Liễu xa đào, liễu ngả, đào nghiêng.
- NămAnh
1965:
niệm
200
năm
sinh Nguyễn
xakỷ
em
như
bến
xangày
thuyền,
Du, Truyện
Kiều Kiều
được xa
xuấtKim
bảnTrọng,
bằng chữ
Tiệp,
Như Thúy
biết
mấy niên
Nhật, cho
Liêntái
Xô,hồi!
Trung Quốc, Đức, Ba Lan,
Hunggari, Rumani, CuBa, Anbani, Bungari,
Campuchia, Miến Điện, Ý, Angieri, Ả rập,…
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
III. Tổng kết: Ghi nhớ (SGK/80)
Nguyễn Du là thiên tài văn học, danh nhân văn hóa, nhà nhân đạo chủ
nghĩa,
đóng
gópcuộc
to lớnbể
đốidâu
với sự phát triển của văn học Việt Nam.
Trảicó
qua
một
Câu thơ còn đọng nỗi đau nhân
tìnhTruyện Kiều là kiệt tác văn học, kết tinh giá trị hiện thực, giá trị nhân
đạo
vàchìm
thành kiếp
tựu nghệ
thuật
tiêu biểu của văn học dân tộc.
Nổi
sống
lênh
đênh
Tố Như ơi, lệ chảy quanh thân
Kiều!
(Tố Hữu)
DẶN DÒ
- Học tóm tắt truyện, giá trị nghệ thuật, nội dung
tác phẩm.
- Chuẩn bị bài: Chị em Thuý Kiều :
+ Đọc diễn cảm, tìm hiểu vị trí, đại ý đoạn trích
+ Tìm bố cục, nội dung, nghệ thuật của văn bản.
Trả lời câu hỏi theo hệ thống câu hỏi sgk.
• "Tố Như dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã
thiết, nếu không phải có con mắt trông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ
suốt cả nghìn đời, thì tài nào có cái bút lực ấy...”
• (Mộng Liên Đường Chủ Nhân)
 








Các ý kiến mới nhất