Tuần 30. Truyện Kiều (tiếp theo - Chí khí anh hùng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Païm Dieäu Minh
Ngày gửi: 10h:16' 27-04-2020
Dung lượng: 235.4 KB
Số lượt tải: 345
Nguồn:
Người gửi: Païm Dieäu Minh
Ngày gửi: 10h:16' 27-04-2020
Dung lượng: 235.4 KB
Số lượt tải: 345
Số lượt thích:
1 người
(hien nhan)
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
(Trớch Truy?n Ki?u c?a Nguy?n Du)
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
I. TÌM HIỀU CHUNG
1. Vị trí đoạn trích.
Từ Hải là người cứu Kiều thoát khỏi cảnh ô nhục. Hai người sống hạnh phúc bên nhau được nửa năm thì Từ Hải lại ra đi vì sự nghiệp lớn.
Đây là đoạn trích nói về cuộc chia tay giữa Từ Hải với Thúy Kiều.
Từ câu 2213-2230 / 3254 câu thơ trong Truyện Kiều
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
2. Ý nghĩa nhan đề:
-“ Chí”: chí hướng, mục đích cao cả cần hướng tới.
-“ Khí”: Khí khái, nghị lực để đạt tới mục đích.
=> “ Chí khí anh hùng”: lí tưởng, nghị lực và mục đích cao cả của người anh hùng.
3. Bố cục đoạn trích
Có thể chia đoạn trích thành mấy phần? Nêu nội dung mỗi phẩn?
Đoạn trích
4 câu đầu:
Khát vọng lên
đường của Từ Hải
12 câu tiếp:
Lý tưởng người
anh hùng Từ Hải
2 câu cuối:
Từ Hải
dứt áo
ra đi
Chí khí của nhân vật Từ Hải
CHI? KHI? ANH HU`NG
(Trớch Truy?n Ki?u c?a Nguy?n Du)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Khát vọng lên đường của Từ Hải.
Nửa năm / hương lửa đương nồng,
Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.
Trông vời trời bể mênh mang,
Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong,
Hương lửa: Hình ảnh ước lệ -> tình yêu.
Hương lửa đương nồng tình yêu nồng nàn, say đắm của Thúy Kiều - Từ Hải.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Khát vọng lên đường của Từ Hải.
- Hoàn cảnh ra đi: Cuộc sống vợ chồng đang, hạnh phúc nồng nàn, đằm thắm.
- Lí do ra đi:
Từ Hải là một trượng phu: người đàn ông có tài năng xuất chúng.-> Tác giả ND thể hiện lòng kính phục, trân trọng.
Từ Hải đã động lòng bốn phương: ý chí muốn làm nên sự nghiệp lớn.
Khát khao được vẫy vùng, tung hoành bốn phương là một sức mạnh tự nhiên không gì có thể ngăn cản nổi-> ra đi theo tiếng gọi của lý tưởng, ước mơ, hoài bão.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Khát vọng lên đường của Từ Hải.
- Tư thế ra đi:
+ Thanh gươm yên ngựa: một mình, một gươm, một ngựa.
+ Thẳng rong: đi liền một mạch.
Tư thế oai phong, hào hùng sánh ngang với trời đất đặt nhân vật sánh ngang với không gian trời bể mênh mang.
Ngợi ca người anh hùng mang tầm vóc vũ trụ.
II. ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
2. Lí tưởng người anh hùng Từ Hải.
a) Lời Thúy Kiều
Nàng rằng: ‘phận gái chữ tòng’
Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi
- Thúy Kiều một lòng một dạ muốn theo chồng mình:
+ Có thể nàng muốn ra đi để cùng chia sẻ, tiếp sức và cùng gánh vác khó khăn cùng Từ Hải.
Đó là mong muốn chính đáng, hợp lí, thuận tình.
Thúy Kiều không những là một người vợ mà còn là một tri kỉ của Từ Hải. Nàng không chỉ yêu, khâm phục, kính trọng mà còn cả lòng biết ơn với chàng.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Lí tưởng người anh hùng Từ Hải.
a) Lời của Thúy Kiều.
b) Lời của Từ Hải.
Từ rằng: ‘Tâm phúc tương tri’,
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?
- Từ Hải đã từ chối mong muốn của Thúy Kiều:
+ Tâm phúc tương tri: hai người đã hiểu nhau sâu sắc, là tri âm, tri kỉ.
+ Sao chưa dứt khỏi nữ nhi thường tình: khuyên Thúy Kiều vượt lên chính mình để trở thành một người mạnh mẽ.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Lí tưởng người anh hùng Từ Hải.
a) Lời của Thúy Kiều.
b) Lời của Từ Hải.
- Hứa hẹn ngày trở về vinh quang:
Bao giờ mười vạn tinh binh,
Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.
Làm cho rõ mặt phi thường,
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.
+ Mười vạn tinh binh, tiếng chiêng dậy đất: Đã xây dựng một cơ đồ to lớn.
+ Mục đích ra đi: làm cho rõ mặt phi thường – chứng tỏ khả năng, ý chí phi phàm của mình.
+ Rước nàng nghi gia: đem lại địa vị và danh phận cho nàng.
Hình ảnh người anh hùng oai phong, kì vĩ, bản lĩnh, tài năng và với lí tưởng cao cả, hoài bão lớn lao.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Lí tưởng người anh hùng Từ Hải.
a) Lời của Thúy Kiều.
b) Lời của Từ Hải.
Bằng nay bốn bể không nhà,
Theo càng thêm bận biết là đi đâu?
Đành lòng chờ đó ít lâu,
Chầy chăng là một năm sau vội gì!”.
- Những khó khăn hiện tại
+Từ Hải giãi bày, phân trần về hoàn cảnh hiện tại (bốn bể không nhà, theo càng thêm bận) những khó khăn ban đầu.
+ Lời hứa hẹn: Một năm sau tính dứt khoát, quyết tâm sắt đá của Từ Hải.
II. ĐỌC – HHỂU VĂN BẢN
1. Khát vọng lên đường của Từ Hải
2. Lí tưởng người anh hùng Từ Hải.
a) Lời của Thúy Kiều.
b) Lời của Từ Hải.
3. Từ Hải ra đi.
Quyết lời dứt áo ra đi
Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi
“Quyết lời dứt áo ra đi”: Chàng dứt khoát ra đi với một quyết tâm sắt đá
- Hình ảnh “chim bằng”:
+ Tượng trưng cho khát vọng, lí tưởng của những người anh hùng.
+ Ước mơ tự do.
→ Khẳng định quyết tâm và tự tin vào thành công. Thể hiện lí tưởng của một kẻ anh hùng khao khát lập nên một sự nghiệp có ý nghĩa.
III.TỔNG KẾT
Nghệ thuật
- Bút pháp lí tưởng hoá
*Từ ngữ
*Hình ảnh có tính ước lệ, tượng trưng.
Ngôn ngữ đối thoại
2. Nội Dung
Ước mơ công lí, khát vọng tự do.
Quan niệm về người anh hùng lí tưởng.
(Trớch Truy?n Ki?u c?a Nguy?n Du)
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
I. TÌM HIỀU CHUNG
1. Vị trí đoạn trích.
Từ Hải là người cứu Kiều thoát khỏi cảnh ô nhục. Hai người sống hạnh phúc bên nhau được nửa năm thì Từ Hải lại ra đi vì sự nghiệp lớn.
Đây là đoạn trích nói về cuộc chia tay giữa Từ Hải với Thúy Kiều.
Từ câu 2213-2230 / 3254 câu thơ trong Truyện Kiều
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
2. Ý nghĩa nhan đề:
-“ Chí”: chí hướng, mục đích cao cả cần hướng tới.
-“ Khí”: Khí khái, nghị lực để đạt tới mục đích.
=> “ Chí khí anh hùng”: lí tưởng, nghị lực và mục đích cao cả của người anh hùng.
3. Bố cục đoạn trích
Có thể chia đoạn trích thành mấy phần? Nêu nội dung mỗi phẩn?
Đoạn trích
4 câu đầu:
Khát vọng lên
đường của Từ Hải
12 câu tiếp:
Lý tưởng người
anh hùng Từ Hải
2 câu cuối:
Từ Hải
dứt áo
ra đi
Chí khí của nhân vật Từ Hải
CHI? KHI? ANH HU`NG
(Trớch Truy?n Ki?u c?a Nguy?n Du)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Khát vọng lên đường của Từ Hải.
Nửa năm / hương lửa đương nồng,
Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.
Trông vời trời bể mênh mang,
Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong,
Hương lửa: Hình ảnh ước lệ -> tình yêu.
Hương lửa đương nồng tình yêu nồng nàn, say đắm của Thúy Kiều - Từ Hải.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Khát vọng lên đường của Từ Hải.
- Hoàn cảnh ra đi: Cuộc sống vợ chồng đang, hạnh phúc nồng nàn, đằm thắm.
- Lí do ra đi:
Từ Hải là một trượng phu: người đàn ông có tài năng xuất chúng.-> Tác giả ND thể hiện lòng kính phục, trân trọng.
Từ Hải đã động lòng bốn phương: ý chí muốn làm nên sự nghiệp lớn.
Khát khao được vẫy vùng, tung hoành bốn phương là một sức mạnh tự nhiên không gì có thể ngăn cản nổi-> ra đi theo tiếng gọi của lý tưởng, ước mơ, hoài bão.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Khát vọng lên đường của Từ Hải.
- Tư thế ra đi:
+ Thanh gươm yên ngựa: một mình, một gươm, một ngựa.
+ Thẳng rong: đi liền một mạch.
Tư thế oai phong, hào hùng sánh ngang với trời đất đặt nhân vật sánh ngang với không gian trời bể mênh mang.
Ngợi ca người anh hùng mang tầm vóc vũ trụ.
II. ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
2. Lí tưởng người anh hùng Từ Hải.
a) Lời Thúy Kiều
Nàng rằng: ‘phận gái chữ tòng’
Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi
- Thúy Kiều một lòng một dạ muốn theo chồng mình:
+ Có thể nàng muốn ra đi để cùng chia sẻ, tiếp sức và cùng gánh vác khó khăn cùng Từ Hải.
Đó là mong muốn chính đáng, hợp lí, thuận tình.
Thúy Kiều không những là một người vợ mà còn là một tri kỉ của Từ Hải. Nàng không chỉ yêu, khâm phục, kính trọng mà còn cả lòng biết ơn với chàng.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Lí tưởng người anh hùng Từ Hải.
a) Lời của Thúy Kiều.
b) Lời của Từ Hải.
Từ rằng: ‘Tâm phúc tương tri’,
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?
- Từ Hải đã từ chối mong muốn của Thúy Kiều:
+ Tâm phúc tương tri: hai người đã hiểu nhau sâu sắc, là tri âm, tri kỉ.
+ Sao chưa dứt khỏi nữ nhi thường tình: khuyên Thúy Kiều vượt lên chính mình để trở thành một người mạnh mẽ.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Lí tưởng người anh hùng Từ Hải.
a) Lời của Thúy Kiều.
b) Lời của Từ Hải.
- Hứa hẹn ngày trở về vinh quang:
Bao giờ mười vạn tinh binh,
Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.
Làm cho rõ mặt phi thường,
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.
+ Mười vạn tinh binh, tiếng chiêng dậy đất: Đã xây dựng một cơ đồ to lớn.
+ Mục đích ra đi: làm cho rõ mặt phi thường – chứng tỏ khả năng, ý chí phi phàm của mình.
+ Rước nàng nghi gia: đem lại địa vị và danh phận cho nàng.
Hình ảnh người anh hùng oai phong, kì vĩ, bản lĩnh, tài năng và với lí tưởng cao cả, hoài bão lớn lao.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Lí tưởng người anh hùng Từ Hải.
a) Lời của Thúy Kiều.
b) Lời của Từ Hải.
Bằng nay bốn bể không nhà,
Theo càng thêm bận biết là đi đâu?
Đành lòng chờ đó ít lâu,
Chầy chăng là một năm sau vội gì!”.
- Những khó khăn hiện tại
+Từ Hải giãi bày, phân trần về hoàn cảnh hiện tại (bốn bể không nhà, theo càng thêm bận) những khó khăn ban đầu.
+ Lời hứa hẹn: Một năm sau tính dứt khoát, quyết tâm sắt đá của Từ Hải.
II. ĐỌC – HHỂU VĂN BẢN
1. Khát vọng lên đường của Từ Hải
2. Lí tưởng người anh hùng Từ Hải.
a) Lời của Thúy Kiều.
b) Lời của Từ Hải.
3. Từ Hải ra đi.
Quyết lời dứt áo ra đi
Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi
“Quyết lời dứt áo ra đi”: Chàng dứt khoát ra đi với một quyết tâm sắt đá
- Hình ảnh “chim bằng”:
+ Tượng trưng cho khát vọng, lí tưởng của những người anh hùng.
+ Ước mơ tự do.
→ Khẳng định quyết tâm và tự tin vào thành công. Thể hiện lí tưởng của một kẻ anh hùng khao khát lập nên một sự nghiệp có ý nghĩa.
III.TỔNG KẾT
Nghệ thuật
- Bút pháp lí tưởng hoá
*Từ ngữ
*Hình ảnh có tính ước lệ, tượng trưng.
Ngôn ngữ đối thoại
2. Nội Dung
Ước mơ công lí, khát vọng tự do.
Quan niệm về người anh hùng lí tưởng.
 








Các ý kiến mới nhất