Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 29. Truyện Kiều (tiếp theo - Nỗi thương mình)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Tính
Ngày gửi: 17h:32' 04-10-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích: 0 người
Tiết 83- Đọc văn
(Trích : Truyện Kiều)

-Nguyễn Du-

Nỗi thương mình
I. Giới thiệu chung:
1. Vị trí đoạn trích:
- Từ câu: 1229 đến câu 1248
- Diễn tả tâm trạng đau buồn,thương thân mình của Thuý Kiều khi ở lầu xanh.
2. Bố cục đoạn trích:

- 4 câu đầu :Cảnh sống ở lầu xanh
- 16 câu cuối: Tâm trạng , nỗi niềm của Kiều
II. Đọc - hiểu văn bản



Biết bao bướm lả ong lơi,
Cuộc say đầy tháng trận cười suốt đêm.
Dập dìu lá gió cành chim,
Sớm đưa Tống Ngọc tối tìm Trường Khanh


- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật:
+ Hình ảnh ước lệ tượng trưng "bướm", "ong"
(những kẻ hiếu sắc); "cuộc say", "trận cười(vui thú)
+ Thành ngữ chéo: "bướm lả ong lơi"
(sự sáng tạo của Nguyễn Du)
+ Điển tích,điển cố: " lá gió cành chim"; "Tống Ngọc", "Trường Khanh"
+ Tiểu đối: "bướm lả">< "ong lơi", "lá gió" >< "cành chim", "sớm đưa">< "tối tìm"
1. Đoạn 1 : Cảnh sống ở lầu xanh( 4 câu đầu) :
-> Cảnh sinh hoạt ở lầu xanh ồn ào, nhốn nháo, xô bồ, suồng sã, nhơ nhớp:
bướm lả ong lơi,

lá gió cành chim,

Sớm đưa
tối tìm
I. Giới thiệu chung:
1.Vị trí đoạn trích:
2. Bố cục đoạn trích:
Cảnh ngộ thật trớ trêu, ngang trái. Qua đó tác giả thể hiện thái độ cảm thông , trân trọng
Khách
Người kỹ nữ ( Kiều)
Những gã đàn ông háo sắc, chơi bời

Tài sắc, vẹn toàn, hiếu nghĩa đủ đường, gia đình nề nếp gia phong.
I. Giới thiệu chung:
1.Vị trí đoạn trích:
2. Bố cục đoạn trích:
II. Đọc - hiểu văn bản
1.Đoạn 1 : Cảnh sống ở lầu xanh( 4 câu đầu) :
2. Đoạn 2 : Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều(16 câu tiếp) :
a.Tâm trạng Kiều qua lời độc thoại nội tâm(8 câu trên) :
* Hai câu đầu :
" Khi tỉnh rượu lúc tàn canh
Giật mình mình lại thương mình xót xa ``
- Hoàn cảnh :
+ Thời gian : Tàn canh ( Gần sáng )
+ Không gian : Lầu xanh ( hết khách )


- Điệp từ " mình"(3 lần)
Vắng lặng
/
/
/
=> Sự tự ý thức của Kiều thật đáng quý, đáng trọng. Nó làm nên nhân cách của Kiều .
3/3
2/4/2
Tâm trạng mệt mỏi chán chường
Sự thảng thốt, bàng hoàng
Nhịp thơ :
Âm điệu nặng nề nghe như tiếng thở dài, đan
xen tiếng nấc nghẹn ngào, chua xót.
+ Kiều: Tỉnh rượu
đối diện với chính mình
“ Khi sao phong gÊm rñ lµ,
Giê sao tan t¸c nh­ hoa gi÷a ®­êng.
MÆt sao dµy giã d¹n s­¬ng,
Th©n sao b­ím ch¸n ong ch­êng bÊy th©n!”
* 4 câu tiếp
-Điệp từ : " sao" ( 4 lần): Câu hỏi tu từ thể hiện sự ngạc nhiên như một lời than, một sự dằn vặt đến nhức nhối, nỗi tủi thân đến xót xa
I. Giới thiệu chung:
1.Vị trí đoạn trích:
2. Bố cục đoạn trích:
II. Đọc - hiểu văn bản
1.Đoạn 1 : Cảnh sống ở lầu xanh.
2. Đoạn 2 : Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều.
a.Tâm trạng Kiều qua lời độc thoại nội tâm :
Thủ pháp đối lập :
Quá khứ
Hiện tại
( "Phong gấm rủ là")
> <
("Tan tác như hoa giữa đường"
Mặt : " dày gió dạn sương" Thân: "Bướm chán ong chường")
( Cuộc sống tươi đẹp)
> <
( Phũ phàng, nghiệt ngã, bị chà đạp)
1 câu
3 câu
Hiện tại lấn lướt quá khứ, chôn vùi quá khứ
Khi
Giờ
Thành ngữ chéo:
* Hai câu tiếp:
Tâm trạng tủi hổ của Kiều
+"Dày gió dạn sương"
+"Bướm chán ong chường"
"Mặc người mưa Sở mây Tần,
Những mình nào biết có xuân là gì."
-Nghệ thuật đối lập: "người"(khách làng chơi) > < "mình"( Kiều)
"Mưa Sở mây Tần" > < " nào biết có xuân là gì"
Thái độ thờ ơ,vô cảm, thấy xa lạ giữa chốn lầu xanh ồn ào ,tấp nập.

- Từ : " Mặc người"
8 câu thơ diễn tả tâm trạng bẽ bàng , tủi hổ, ê chề của Kiều trứơc cuộc sống nhơ nhớp ở chốn lầu xanh.

b/ Tâm trạng của Kiều qua cảnh vật ( 8 câu cuối) :

Cảnh thiên nhiên và những thú vui ở lầu xanh được tác giả miêu tả như thế nào?Bằng bút pháp nghệ thuật gì? Thái độ, tâm trạng của Kiều trước cảnh đó ra sao?
Câu hỏi thảo luận

" Đòi phen gió tựa hoa kề,
Nửa rèm tuyết ngậm bốn bề trăng thâu.
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu,
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ".
- Bút pháp ước lệ:
+ Cảnh thiên nhiên: Phong- hoa- tuyết -> Cảnh đẹp nhưng buồn và lạnh lẽo
Tâm trạng Kiều rất buồn, nỗi buồn lan toả , thấm sâu vào cảnh vật:
" Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ"
Có vẻ rất thanh cao

Thái độ của Kiều : " vui gượng" để chiều lòng khách (Không chút mặn mà, thắm thiết)

-Câu hỏi tu từ : " Ai tri âm đó mặn mà với ai ?"
Tâm trạng cô đơn , u uất đến tận cùng vì không có người chia sẻ tâm tình
+ Thú vui : Cầm - kỳ - thi - hoạ





Mối quan hệ gắn bó giữa ngoại cảnh và tâm cảnh:
+ Cảnh nào cũng buồn vì lòng người đang buồn
+Thú vui nào cũng nhạt nhẽo , vô vị vì lòng người chẳng có bạn tri âm.

- Nghệ thuật điệp cấu trúc: " đòi phen"(2 lần ) cho thấy:
Cảnh sinh hoạt và tâm trạng Kiều không chỉ diễn ra một lần mà nhiều lần
III/ Tổng kết :
1/ Nội dung:
Đoạn trích thể hiện nỗi niềm thương thân xót phận và ý thức cao về nhân cách, phẩm giá của nhân vật Thuý Kiều trong hoàn cảnh sống nghiệt ngã.
2. Nghệ thuật:
- Bút pháp ước lệ
- Nghệ thuật đối xứng
- Sáng tạo từ ngữ , hình ảnh.
- Tả cảnh ngụ tình.
Ghi nhớ : SGK
Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu1 : ẩn dụ "bướm chán ong chường" có hàm ý gì ?
A. Tấm thân bị đem ra làm thứ đồ chơi chán chê cho khách làng chơi.
B. bướm cũng chán ong cũng chê không muốn đến đậu.
C. Tự mình thấy chán chính mình.
D. Cuộc sống đầy những chuyện buồn, không có niềm vui.
Câu 2:
Nếu dùng "biết bao ong bướm lả lơi" thay cho "biết bao bướm lả ong lơi" thì hiệu quả nghệ thuật sẽ giảm đi điều gì?
A. sức gợi tả cuộc sống ô trọc, xô bồ chốn lầu xanh.
B. Sức gợi tả tâm trạng mệt mỏi , chán chường của Kiều.
C. Sức diễn tả cuộc sống thác loạn, buông thả.
D. Sức diễn tả " nỗi thương mình" của Kiều.
Chân dung đại thi hào Nguyễn Du (1765 - 1820)
 
Gửi ý kiến