Bai 1 Truyen thong danh giac giu nuoc cua dan toc Viet Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 08h:41' 08-04-2026
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 08h:41' 08-04-2026
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1. TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ
NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT THẠNH LỘC
Giáo viên: Nguyễn Văn Cang
MỤC TIÊU CỦA 3 NĂM
HỌC
I. Nhà trường
Tạo ra môi trường học tập thuận lợi cho học
sinh học tập, phát triển phẩm chất và năng lực
II. Học sinh
Trong 3 năm học THPT bạn phải tìm ra điểm
mạnh và điểm yếu của bản thân
Các bước chọn nghề nghiệp
Bước 1: Tìm ra điểm mạnh điểm yếu của
bản thân
Bước 2: Lựa chọn ngành nghề phù hợp
điểm mạnh, điểm yếu
Bước 3: Chọn trường có ngành phù hợp
bản thân
Lưu ý: Đừng để khi bước vào trường đại
học mới nhận ra mình chọn sai nghề việc
chọn lại mất tiền bạc, công sức và thời
gian
Phần I
Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.MỤC ĐÍCH
- Hiểu được những kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nước và giữ nước của
dân tộc, tinh thần yêu nước, ý chí quật cường, tài thao lược đánh giặc của tổ
tiên.
- Có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ của
dân tộc.
2.YÊU CẦU
Học sinh có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II.NỘI DUNG, TRỌNG TÂM
1.NỘI DUNG
- Phần I: Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.
- Phần II: Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự
nghiệp đánh giặc giữ nước.
2.TRỌNG TÂM
Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh
giặc giữ nước.
III.THỜI GIAN
Tổng số: 5 tiết (lý thuyết)
IV.TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP
1.TỔ CHỨC
Lên lớp lý thuyết tập trung
2.PHƯƠNG PHÁP
1. Giáo viên:
Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, hỏi - đáp, thảo luận, phân tích.
2. Học sinh:
Trả lời câu hỏi, thảo luận, ghi chép.
V. ĐỊA ĐIỂM
Phòng học của lớp
VI.VẬT CHẤT BẢO ĐẢM
1.GIÁO VIÊN
Sách giáo khoa, giáo án, dụng cụ trực quan (nếu có)
2.HỌC SINH
Sách giáo khoa, tập, viết.
ĐẶT VẤN ĐỀ
CÂU 1: LỊCH SỬ LÀ GÌ ?
CÂU 2: CHÚNG TA CÓ THỂ THAY ĐỔI
LỊCH SỬ KHÔNG, TẠI SAO ?
CÂU 3: EM THƯỜNG VẬN DỤNG LỊCH
SỬ NHƯ THẾ NÀO TRONG ĐỜI SỐNG
HÀNG NGÀY
HÃY ĐỂ QUÁ KHỨ LÀ KINH NGHIỆM
ĐỂ ĐẦU TƯ CHO TƯƠNG LAI
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
1. Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên
1. Nhà nước đầu tiên của dân tộc ta là gì? Có vị trí
địa lý như thế nào?
- Nhà nước: Văn Lang khá rộng
- Vị trí địa lý quan trọng, Thuận lợi giao thông qua bán
đảo đông dương và vùng ĐNÁ.
2. Hãy kể các cuộc đấu tranh giữ nước đầu tiên của
dân tộc ta, do ai lãnh đạo?
- Năm 214 – 208 Trước CN chống quân Tần , Thục Phán
lãnh đạo thắng lợi giành thắng lợi.
- Năm 184 – 179 Trước CN chống quân Triệu Đà do An
Dương Vương mất cảnh giác để mất nước.
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
1. Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên:
a) Cuộc kháng chiến chống quân Tần (214 –
208 Tr. CN):
Thục Phán lãnh đạo nhân dân đánh tan 50 vạn quân
Tần, sau đó lên làm vua lấy hiệu An Dương Vương,
đặt tên nước là Âu Lạc, xây dựng thành Cổ Loa.
Nhà nước đầu tiên của nước
ta?
Nhà nước Văn Lang
ra đời vào khoảng thế
kỉ VII – VI tr. CN do
Vua Hùng đứng đầu
AN DƯƠNG VƯƠNG
TẦN THỦY HOÀNG
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
1. Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu
tiên:
b) Đánh quân Triệu Đà (184 – 179 Tr.
CN):
- An Dương Vương chủ quan, mắc mưu
Triệu Đà, Cổ Loa thất thủ.
- Từ đây, nước ta bị phong kiến phương bắc
đô hộ hơn 1000 năm (từ năm 179 Tr.CN đến
năm 938)
NỏTruyền
thần Liên
Châu
thuyết
Mị Châu – Trọng Thủy
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành độc lập
(Từ TK I đến TK X):
1. Hãy cho biết dân tộc ta sống trong cảnh như thế
nào?
- Dân tộc ta, không chịu khuất phục, nêu
cao tinh thần bất khuất, kiên cường, bền bỉ
chống áp bức bóc lột, giữ gìn bản sắc dân
tộc.
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành độc lập
(Từ TK I đến TK X):
2. Hãy kể các cuộc khởi nghĩa giành độc lập của dân
tộc ta từ thế kỉ I đến thế kỉ X?
- Tiêu biểu các cuộc khởi nghĩa là
Hai Bà Trưng (40),
Lí Bí (544),
Bà Triệu (248)
Mai Thúc Loan (722)
Phùng Hưng (766),
Khúc Thừa Dụ (905),
- Năm 906 dân tộc ta giành quyền tự chủ.
- Năm (938) chiến thắng Bạch Đằng (Ngô Quyền),
dân tộc ta giành lại độc lập tự do cho Tổ quốc.
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành
độc lập (Từ TK I đến TK X):
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà " Bà Trưng quê ở Châu Phong
Trưng (năm 40):
Giận loài tham bạo thù chồng chẳng
+ Mùa Xuân năm 40, Hai Bà quên
Trưng lãnh đạo nghĩa quân lật đổ Chị, em nặng một lời nguyền
ách đô hộ của Đông Hán,
Phất cờ nương tử thay quyền tướng
+ Thành lập nhà nước độc lập: quân
Ngàn Tây nổi áng phong trần
từ năm 40 – năm 43
+ Năm 43 bị giặc đàn áp, hai Bà Ầm ầm binh mã tới gần Long Biên
Một
rửanhẹ
sạch
nước
thùyên
Hồngxin
quần
bước
chinh
nhảy xuống sông Hát tự vẫn.
Hai
dựng
nghiệp
xưa
họ thành
Hùng
Đuổixin
ngay
Tô lại
định
dẹp yên
biên
Ba
oan cõi
ức lòng
chồng
Đôkêu
kì đóng
Mê Linh
Bốn
vẻn
vẹnmột
sở công
Lĩnhxin
Nam
riêng
triềulệnh
đình này
nước
ta"
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành
độc lập (Từ TK I đến TK X):
- Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu
(năm 248):
+ Năm 19 tuổi, Triệu Thị Trinh
cùng anh trai Triệu Quốc Đạt, lên
núi xây dựng căn cứ, chiêu mộ
nghĩa quân đánh giặc
+ Sau nhiều trận thắng, cuối cùng
“Tôi chỉ muốn cưỡi cơn gió mạnh,
nghĩa quân bị quân Ngô đàn áp.
đạp luồng sóng dữ, chém cá
“Muốn
lênĐông,
núi mà
trường
kìnhcoi
ở biển
lấy coi
lại
Có Bà
tướng
voi
giang
sơn,Triệu
dựng nền
độccưỡi
lập, cởi
ách nô lệ, chứ
đâu
chịu khom lưng
đánh
cồng"
làm tì thiếp cho người”
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ
TK I đến TK X):
- Cuộc khởi nghĩa Lý Bí (năm 542):
+ Mùa xuân 542 Lý Bí lãnh đạo nghĩa
quân đánh đổ ách thống trị của nhà Lương.
+ Năm 544, Lý Bí tự xưng Hoàng đế, lấy
hiệu Lý Nam Đế, đặt quốc hiệu Vạn Xuân.
Đến năm 548 thì qua đời. Quyền lãnh đạo
trao cho Triệu Quang Phục (546 – 571),
sau đó bị Lí Phật Tử (hậu Lý Nam Đế 571
– 602) chiếm đoạt toàn bộ quyền hành.
+ Nhà nước Vạn Xuân tồn tại đến năm
602 thì bị nhà Tùy xâm lược và đô hộ trở
lại.
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành độc lập
(Từ TK I đến TK X):
- Cuộc khởi nghĩa của Mai Thúc
Loan (năm 722):
+ Năm 722, Mai Thúc Loan hiệu triệu dân
phu nổi dậy khởi nghĩa chống lại nhà
Đường
+ Nghĩa quân bị đàn áp thất bại.
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ
TK I đến TK X):
-
Cuộc khởi nghĩa của Phùng Hưng
(năm 766 - 791):
+ Cuộc khởi nghĩa của Phùng Hưng thắng
lợi, nghĩa quân và nhân dân ta làm chủ đất
nước mấy năm
+ Cuối cùng, bị nhà Đường đàn áp thất
bại.
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành độc
lập (Từ TK I đến TK X):
-
Cuộc khởi nghĩa của Khúc
Thừa Dụ (năm 905):
+ TK IX, nhà Đường suy sụp
cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ
nổ ra và thắng lợi nhanh chóng
+ Năm 906, nhà Đường buộc phải
công nhận chính quyền tự chủ và
phong ông làm Tĩnh hải tiết độ sứ
đồng bình chương sự.
đặt cơ sở cho nền độc lập bền lâu
của dân tộc
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ TK I
đến TK X):
- Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần
thứ nhất của Dương Đình Nghệ (năm 931):
+ Năm 930, Nam Hán xâm lược nước ta, nhà Khúc
sụp đổ
+ Năm 931, Dương Đình Nghệ lãnh đạo cuộc kháng
chiến chống quân Nam Hán thắng lợi, tự xưng Tiết
độ sứ, tiếp tục sự nghiệp họ Khúc
+ Năm 937, bị Kiều Công Tiễn sát hại, giành lấy
quyền hành.
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành độc lập
Ngô Quyền
(Từ TK I đến TK X):
- Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán
lần thứ hai của Ngô Quyền và chiến thắng
Bạch Đằng (năm 938):
+ Năm 937, vua Nam Hán cử con trai là Hoằng
Tháo chỉ huy đạo binh thuyền lớn sang xâm
lược nước ta
+ Mùa đông năm 938, Ngô Quyền trực tiếp chỉ
huy đại quân ta đánh tan quân Nam Hán bằng
trận cọc trên sông Bạch Đằng.
+ Năm 939, Ngô Quyền xưng vương, xây dựng
triều đình mới, lấy Cổ Loa làm kinh đô.
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 được
ghi vào lịch sử dân tộc như một chiến công
hiển hách, đưa nước ta thoát khỏi ách thống
trị hơn 1000 năm của phong kiến phương Bắc
và mở ra thời kì mới; thời kì độc lập, tự chủ.
Hoằng Tháo
HỆ THỐNG NỘI DUNG
Tóm lại
Năm 906 dân tộc ta giành quyền tự chủ.
Năm (938) chiến thắng Bạch Đằng (Ngô Quyền), dân
tộc ta giành lại độc lập tự do cho Tổ quốc.
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
3. Các cuộc chiến tranh giữ nước (Từ
Ngô Quyền
TK X đến TK XIX):
- Nước Đại Việt là thời kỳ xây dựng
phát triển đất nước, là thời kì văn minh
Đại Việt,là một quốc gia cường thịnh ở
châu Á.
-Tuy nhiên trong giai đoạn này dân
tộc ta vẫn đứng lên chống xâm lược
tiêu biểu là: 2 lần chống Tống, 3 lần
chống Q Nguyên – Mông, chống quân
Minh, chống quân Xiêm – Mãn
Thanh ...
đều giành thắng lợi.
Hoằng Tháo
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
4. Cuộc đấu tranh giải phóng dân
tộc, lật đổ chế độ thực dân nữa
phong kiến (từ thế kỉ XIX - năm
1945):
- 9/1858,TD pháp xâm lược nước
ta.
- Năm 1884, Pháp chiếm cả
nước.
- Nhân dân chống Pháp, tiêu biểu
là
:
Phan
Đình
Phùng,
Nguyễn Trung Trực, ....
Nguyễn Trung Trực
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
4. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc,
lật đỗ chế độ thực dân nữa phong
kiến (từ thế kỉ XIX - năm 1945):
- Năm 1930, ĐCSVN ra đời, dưới sự
lãnh đạo của Đảng, cách mạng Việt
Nam giành thắng lợi như
+ Phong trào Xô - Viết Nghệ Tỉnh
( 1930 -1931)
Phan đình Giót
+ Phong Trào dân chủ (1936-1939)
La Văn Cầu
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
4. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, lật
đỗ chế độ thực dân nữa phong kiến (từ
thế kỉ XIX - năm 1945):
+ Phong trào phản đế và tổng khởi
nghĩa 1940 - 1945
+ Đỉnh cao là CMT8 thành công lập nên
nước Việt Nam dân chủ cộng hòa nhà
nước dân chủ đầu tiên ở Đông Nam Á.
Tuyên ngôn độc lập
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
5.Cuộc kháng chiến chống thực dân
pháp xâm lược (1945-1954)
- Ngày 23.9.1945, Pháp xâm lược nước ta.
- Ngày 19.12.1946, chủ Tịch Hồ Chí Minh kêu
gọi toàn quốc kháng chiến.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta giành
nhiều thắng lợi
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
5.Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp
xâm lược (1945-1954)
+Việt
Bắc - Thu Đông (1947)
+ Biên Giới (1950)
+ Thượng Lào(1953)
+ Đông - Xuân (1953 -1954).
Đỉnh cao là chiến dịch
Điện Biên Phủ.
Pháp kí hiệp định Giơnevơ, rút
quân về nước, miền Bắc giải phóng.
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
6. Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước ( 1954 - 1975)
Giới Trẻ làm nên lịch sử
- Mỹ phá hoại hiệp định, biến miền Nam thành
thuộc địa kiểu mới.
- Nhân dân M.Nam chống Mỹ cứu nước.
- Năm 1960, mặt trận giải phóng Dân Tộc Miền
Nam VN ra đời.
Nguyễn Thị Chiên
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
6. Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước ( 1954 - 1975)
- Từ năm 1961 - 1972, ta đánh bại các chiến lược,
chiến tranh của Mỹ như:
“ Chiến tranh đặc biệt“,
“ Chiến tranh cục bộ“,
“ Việt nam hóa chiến tranh“.
- Ngày 30.4.1975 (HCM), Miền Nam giải phóng,
thống nhất đất nước.
Nguyễn Viết Xuân
II. Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta
trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
1. Dựng nước đi đôi với giữ nước
- Dựng nước đi đôi với giữ nước là một quy
luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta
- Thời kì nào chúng ta cũng cảnh giác, chuẩn
bị mọi mặt đề phòng giặc ngay từ thời bình.
- Nhiệm vụ đánh giặc giữ nước hầu như
thường xuyên, cấp thiết và gắn liền với nhiệm vụ
xây dựng đất nước.
II. Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta
trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
2. Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều
- Vì các cuộc chiến tranh xãy ra, về so sánh
lực lượng giữa ta và địch quá chênh lệch, kẻ thù
thường đông quân hơn nhiều lần.
- Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, lấy
chất lượng cao thắng số lượng đông, biết phát
huy sức mạnh tổng hợp của tòan dân đánh giặc
giữ nước trở thành truyền thống trong đấu tranh
giữ nước của dân tộc ta.
II. Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta
trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
3. Cả nước chung sức đánh giặc, tiến hành
chiến tranh tòan dân, tòan diện
- Để chiến thắng giặc ngọai xâm có lực lượng
vật chất lớn hơn ta nhiều lần, nhân dân Việt Nam
phải đòan kết tòan dân sẽ tạo thành nguồn sức
mạnh lớn lao của dân tộc.
- Cả nước chung sức đánh giặc, thực hiện
tòan dân đánh giặc, đánh giặc tòan diện, tạo nên
sức mạnh to lớn của dân tộc, để chiến thắng quân
xâm lược có lực lượng vật chất lớn hơn ta.
- Thời Trần 3 lần đánh thắng quân Mông – Nguyên, chủ yếu vì
“ bấy giờ vua tôi đồng lòng, anh em hòa thuận, cả nước góp
sức chiến đấu, nên giặc mới bó tay”.
- Nghĩa quân Lam Sơn đánh thắng quân Minh bởi vì “ Tướng
sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào”, “ nêu
hiệu gậy làm cờ, tụ tập khắp bốn phương dân chúng”.
- Chúng ta thắng thực dân Pháp, đế quốc Mĩ chủ yếu bởi vì,
“quân, dân nhất trí, mọi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng
xóm là một pháo đài, cả nước là một chiến trường giết giặc”.
“Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia
tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người Việt Nam thì đứng lên
đánh Pháp cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng, ai có gươm
dùng gươm, ai không có gươm thì dùng cuốc thuổng gậy gộc, ai
cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước”.
II. Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta
trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
4. Thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo,
bằng nghệ thuật quân sự độc đáo.
- Dân tộc ta chiến đấu và chiến thắng giặc
ngọai xâm không chỉ bằng tinh thần dũng cảm hi
sinh vì Tổ quốc, mà còn bằng trí thông minh sáng
tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo.
- Biết phát huy những cái ta có để tạo nên
sức mạnh lớn hơn địch, thắng địch.
+ Lấy
nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều.
+ Lấy chất lượng cao thắng số lượng đông.
+ Phát huy uy lực của mọi thứ vũ khí có trong tay.
+ Kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợp linh họat.
- Nghệ thuật quân sự Việt Nam là Nghệ thuật quân sự
của Chiến tanh nhân dân Việt Nam, Nghệ thuật quân sự
tòan dân đánh giặc.
- Trí thông minh sáng tạo, Nghệ thuật quân sự độc đáo
được thể hiện trong lịch sử đánh giặc của dân tộc. Tiêu
biểu như :
+ Lý Thường Kiệt : Tiến công trước, phòng ngự vững
chắc, chủ động phản công đúng lúc : “Tiên phát chế
nhân”.
+ Trần Quốc Tuấn : Biết chế ngự sức mạnh kẻ địch và
phản công khi chúng suy yếu, mệt mỏi : “Dĩ đõan chế
trường”.
+ Lê Lợi : Đánh lâu dài, tạo thế và lực, tạo thời cơ
giành thắng lợi : “Lấy yếu chống mạnh”.
+ Quang Trung : Biết đánh thần tốc, tiến công mãnh
liệt bằng nhiều mũi, nhiều hướng khiến 29 vạn quân
Thanh không kịp trở tay.
+ Trong kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ dưới sự
lãnh đạo của Đảng :
* Tổ chức Lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng
cốt cho tòan dân đánh giặc, đánh giặc bằng mọi phương
tiện và hình thức.
* Kết hợp đánh địch trên các mặt trn, quân sự,
chính trị, kinh tế, binh vận.
* Kết hợp đánh du kích và đánh chính quy tác
chiến của Lực lượng vũ trang địa phương và
các binh đòan chủ lực. Đánh địch trên cả 3
vùng chiến lược : rừng núi, đồng bằng và đô
thị.
* Tạo ra hình thái chiến tranh cái răng lược,
xen giữa ta và địch. Buộc địch phải phân tán,
đông mà hóa ít, mạnh mà hóa yếu, luôn bị
động đối phó với cách đánh của ta. Chúng
phải thua.
II. Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta
trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
5. Đoàn kết quốc tế.
- Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, dân
tộc ta luôn luôn có sự đòan kết giữa các nước trên
bán đảo Đông Dương và các nước khác trên Thế
giới, vì độc lập dân tộc của mỗi quốc gia, chống
lại sự thống trị của các nước lớn.
- Mục đích đòan kết, vì Độc lập Dân tộc của
mỗi quốc gia, cùng chống lại sự thng trị của kẻ
thù xâm lược.
II. Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta
trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
6. Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng
vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của
cách mạng Việt Nam.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng trong giai đọan
cách mạng mới, Nhân dân ta thực hiện hai nhiệm
vụ chiến lược: xây dựng CNXH và bảo vệ Việt
Nam XHCN, vì dân giàu, nước mạnh xã hội công
bằng dân chủ văn minh.
CHÚC QUÍ THẦY CÔ
MẠNH KHỎE, HẠNH PHÚC,
CÔNG TÁC TỐT!
CHÚC CÁC EM
HỌC SINH VUI, KHỎE
HỌC GIỎI !
NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT THẠNH LỘC
Giáo viên: Nguyễn Văn Cang
MỤC TIÊU CỦA 3 NĂM
HỌC
I. Nhà trường
Tạo ra môi trường học tập thuận lợi cho học
sinh học tập, phát triển phẩm chất và năng lực
II. Học sinh
Trong 3 năm học THPT bạn phải tìm ra điểm
mạnh và điểm yếu của bản thân
Các bước chọn nghề nghiệp
Bước 1: Tìm ra điểm mạnh điểm yếu của
bản thân
Bước 2: Lựa chọn ngành nghề phù hợp
điểm mạnh, điểm yếu
Bước 3: Chọn trường có ngành phù hợp
bản thân
Lưu ý: Đừng để khi bước vào trường đại
học mới nhận ra mình chọn sai nghề việc
chọn lại mất tiền bạc, công sức và thời
gian
Phần I
Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.MỤC ĐÍCH
- Hiểu được những kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nước và giữ nước của
dân tộc, tinh thần yêu nước, ý chí quật cường, tài thao lược đánh giặc của tổ
tiên.
- Có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ của
dân tộc.
2.YÊU CẦU
Học sinh có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II.NỘI DUNG, TRỌNG TÂM
1.NỘI DUNG
- Phần I: Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.
- Phần II: Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự
nghiệp đánh giặc giữ nước.
2.TRỌNG TÂM
Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh
giặc giữ nước.
III.THỜI GIAN
Tổng số: 5 tiết (lý thuyết)
IV.TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP
1.TỔ CHỨC
Lên lớp lý thuyết tập trung
2.PHƯƠNG PHÁP
1. Giáo viên:
Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, hỏi - đáp, thảo luận, phân tích.
2. Học sinh:
Trả lời câu hỏi, thảo luận, ghi chép.
V. ĐỊA ĐIỂM
Phòng học của lớp
VI.VẬT CHẤT BẢO ĐẢM
1.GIÁO VIÊN
Sách giáo khoa, giáo án, dụng cụ trực quan (nếu có)
2.HỌC SINH
Sách giáo khoa, tập, viết.
ĐẶT VẤN ĐỀ
CÂU 1: LỊCH SỬ LÀ GÌ ?
CÂU 2: CHÚNG TA CÓ THỂ THAY ĐỔI
LỊCH SỬ KHÔNG, TẠI SAO ?
CÂU 3: EM THƯỜNG VẬN DỤNG LỊCH
SỬ NHƯ THẾ NÀO TRONG ĐỜI SỐNG
HÀNG NGÀY
HÃY ĐỂ QUÁ KHỨ LÀ KINH NGHIỆM
ĐỂ ĐẦU TƯ CHO TƯƠNG LAI
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
1. Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên
1. Nhà nước đầu tiên của dân tộc ta là gì? Có vị trí
địa lý như thế nào?
- Nhà nước: Văn Lang khá rộng
- Vị trí địa lý quan trọng, Thuận lợi giao thông qua bán
đảo đông dương và vùng ĐNÁ.
2. Hãy kể các cuộc đấu tranh giữ nước đầu tiên của
dân tộc ta, do ai lãnh đạo?
- Năm 214 – 208 Trước CN chống quân Tần , Thục Phán
lãnh đạo thắng lợi giành thắng lợi.
- Năm 184 – 179 Trước CN chống quân Triệu Đà do An
Dương Vương mất cảnh giác để mất nước.
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
1. Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên:
a) Cuộc kháng chiến chống quân Tần (214 –
208 Tr. CN):
Thục Phán lãnh đạo nhân dân đánh tan 50 vạn quân
Tần, sau đó lên làm vua lấy hiệu An Dương Vương,
đặt tên nước là Âu Lạc, xây dựng thành Cổ Loa.
Nhà nước đầu tiên của nước
ta?
Nhà nước Văn Lang
ra đời vào khoảng thế
kỉ VII – VI tr. CN do
Vua Hùng đứng đầu
AN DƯƠNG VƯƠNG
TẦN THỦY HOÀNG
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
1. Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu
tiên:
b) Đánh quân Triệu Đà (184 – 179 Tr.
CN):
- An Dương Vương chủ quan, mắc mưu
Triệu Đà, Cổ Loa thất thủ.
- Từ đây, nước ta bị phong kiến phương bắc
đô hộ hơn 1000 năm (từ năm 179 Tr.CN đến
năm 938)
NỏTruyền
thần Liên
Châu
thuyết
Mị Châu – Trọng Thủy
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành độc lập
(Từ TK I đến TK X):
1. Hãy cho biết dân tộc ta sống trong cảnh như thế
nào?
- Dân tộc ta, không chịu khuất phục, nêu
cao tinh thần bất khuất, kiên cường, bền bỉ
chống áp bức bóc lột, giữ gìn bản sắc dân
tộc.
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành độc lập
(Từ TK I đến TK X):
2. Hãy kể các cuộc khởi nghĩa giành độc lập của dân
tộc ta từ thế kỉ I đến thế kỉ X?
- Tiêu biểu các cuộc khởi nghĩa là
Hai Bà Trưng (40),
Lí Bí (544),
Bà Triệu (248)
Mai Thúc Loan (722)
Phùng Hưng (766),
Khúc Thừa Dụ (905),
- Năm 906 dân tộc ta giành quyền tự chủ.
- Năm (938) chiến thắng Bạch Đằng (Ngô Quyền),
dân tộc ta giành lại độc lập tự do cho Tổ quốc.
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành
độc lập (Từ TK I đến TK X):
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà " Bà Trưng quê ở Châu Phong
Trưng (năm 40):
Giận loài tham bạo thù chồng chẳng
+ Mùa Xuân năm 40, Hai Bà quên
Trưng lãnh đạo nghĩa quân lật đổ Chị, em nặng một lời nguyền
ách đô hộ của Đông Hán,
Phất cờ nương tử thay quyền tướng
+ Thành lập nhà nước độc lập: quân
Ngàn Tây nổi áng phong trần
từ năm 40 – năm 43
+ Năm 43 bị giặc đàn áp, hai Bà Ầm ầm binh mã tới gần Long Biên
Một
rửanhẹ
sạch
nước
thùyên
Hồngxin
quần
bước
chinh
nhảy xuống sông Hát tự vẫn.
Hai
dựng
nghiệp
xưa
họ thành
Hùng
Đuổixin
ngay
Tô lại
định
dẹp yên
biên
Ba
oan cõi
ức lòng
chồng
Đôkêu
kì đóng
Mê Linh
Bốn
vẻn
vẹnmột
sở công
Lĩnhxin
Nam
riêng
triềulệnh
đình này
nước
ta"
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành
độc lập (Từ TK I đến TK X):
- Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu
(năm 248):
+ Năm 19 tuổi, Triệu Thị Trinh
cùng anh trai Triệu Quốc Đạt, lên
núi xây dựng căn cứ, chiêu mộ
nghĩa quân đánh giặc
+ Sau nhiều trận thắng, cuối cùng
“Tôi chỉ muốn cưỡi cơn gió mạnh,
nghĩa quân bị quân Ngô đàn áp.
đạp luồng sóng dữ, chém cá
“Muốn
lênĐông,
núi mà
trường
kìnhcoi
ở biển
lấy coi
lại
Có Bà
tướng
voi
giang
sơn,Triệu
dựng nền
độccưỡi
lập, cởi
ách nô lệ, chứ
đâu
chịu khom lưng
đánh
cồng"
làm tì thiếp cho người”
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ
TK I đến TK X):
- Cuộc khởi nghĩa Lý Bí (năm 542):
+ Mùa xuân 542 Lý Bí lãnh đạo nghĩa
quân đánh đổ ách thống trị của nhà Lương.
+ Năm 544, Lý Bí tự xưng Hoàng đế, lấy
hiệu Lý Nam Đế, đặt quốc hiệu Vạn Xuân.
Đến năm 548 thì qua đời. Quyền lãnh đạo
trao cho Triệu Quang Phục (546 – 571),
sau đó bị Lí Phật Tử (hậu Lý Nam Đế 571
– 602) chiếm đoạt toàn bộ quyền hành.
+ Nhà nước Vạn Xuân tồn tại đến năm
602 thì bị nhà Tùy xâm lược và đô hộ trở
lại.
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành độc lập
(Từ TK I đến TK X):
- Cuộc khởi nghĩa của Mai Thúc
Loan (năm 722):
+ Năm 722, Mai Thúc Loan hiệu triệu dân
phu nổi dậy khởi nghĩa chống lại nhà
Đường
+ Nghĩa quân bị đàn áp thất bại.
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ
TK I đến TK X):
-
Cuộc khởi nghĩa của Phùng Hưng
(năm 766 - 791):
+ Cuộc khởi nghĩa của Phùng Hưng thắng
lợi, nghĩa quân và nhân dân ta làm chủ đất
nước mấy năm
+ Cuối cùng, bị nhà Đường đàn áp thất
bại.
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành độc
lập (Từ TK I đến TK X):
-
Cuộc khởi nghĩa của Khúc
Thừa Dụ (năm 905):
+ TK IX, nhà Đường suy sụp
cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ
nổ ra và thắng lợi nhanh chóng
+ Năm 906, nhà Đường buộc phải
công nhận chính quyền tự chủ và
phong ông làm Tĩnh hải tiết độ sứ
đồng bình chương sự.
đặt cơ sở cho nền độc lập bền lâu
của dân tộc
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ TK I
đến TK X):
- Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần
thứ nhất của Dương Đình Nghệ (năm 931):
+ Năm 930, Nam Hán xâm lược nước ta, nhà Khúc
sụp đổ
+ Năm 931, Dương Đình Nghệ lãnh đạo cuộc kháng
chiến chống quân Nam Hán thắng lợi, tự xưng Tiết
độ sứ, tiếp tục sự nghiệp họ Khúc
+ Năm 937, bị Kiều Công Tiễn sát hại, giành lấy
quyền hành.
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
2. Những cuộc đấu tranh giành độc lập
Ngô Quyền
(Từ TK I đến TK X):
- Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán
lần thứ hai của Ngô Quyền và chiến thắng
Bạch Đằng (năm 938):
+ Năm 937, vua Nam Hán cử con trai là Hoằng
Tháo chỉ huy đạo binh thuyền lớn sang xâm
lược nước ta
+ Mùa đông năm 938, Ngô Quyền trực tiếp chỉ
huy đại quân ta đánh tan quân Nam Hán bằng
trận cọc trên sông Bạch Đằng.
+ Năm 939, Ngô Quyền xưng vương, xây dựng
triều đình mới, lấy Cổ Loa làm kinh đô.
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 được
ghi vào lịch sử dân tộc như một chiến công
hiển hách, đưa nước ta thoát khỏi ách thống
trị hơn 1000 năm của phong kiến phương Bắc
và mở ra thời kì mới; thời kì độc lập, tự chủ.
Hoằng Tháo
HỆ THỐNG NỘI DUNG
Tóm lại
Năm 906 dân tộc ta giành quyền tự chủ.
Năm (938) chiến thắng Bạch Đằng (Ngô Quyền), dân
tộc ta giành lại độc lập tự do cho Tổ quốc.
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
3. Các cuộc chiến tranh giữ nước (Từ
Ngô Quyền
TK X đến TK XIX):
- Nước Đại Việt là thời kỳ xây dựng
phát triển đất nước, là thời kì văn minh
Đại Việt,là một quốc gia cường thịnh ở
châu Á.
-Tuy nhiên trong giai đoạn này dân
tộc ta vẫn đứng lên chống xâm lược
tiêu biểu là: 2 lần chống Tống, 3 lần
chống Q Nguyên – Mông, chống quân
Minh, chống quân Xiêm – Mãn
Thanh ...
đều giành thắng lợi.
Hoằng Tháo
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
4. Cuộc đấu tranh giải phóng dân
tộc, lật đổ chế độ thực dân nữa
phong kiến (từ thế kỉ XIX - năm
1945):
- 9/1858,TD pháp xâm lược nước
ta.
- Năm 1884, Pháp chiếm cả
nước.
- Nhân dân chống Pháp, tiêu biểu
là
:
Phan
Đình
Phùng,
Nguyễn Trung Trực, ....
Nguyễn Trung Trực
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
4. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc,
lật đỗ chế độ thực dân nữa phong
kiến (từ thế kỉ XIX - năm 1945):
- Năm 1930, ĐCSVN ra đời, dưới sự
lãnh đạo của Đảng, cách mạng Việt
Nam giành thắng lợi như
+ Phong trào Xô - Viết Nghệ Tỉnh
( 1930 -1931)
Phan đình Giót
+ Phong Trào dân chủ (1936-1939)
La Văn Cầu
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
4. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, lật
đỗ chế độ thực dân nữa phong kiến (từ
thế kỉ XIX - năm 1945):
+ Phong trào phản đế và tổng khởi
nghĩa 1940 - 1945
+ Đỉnh cao là CMT8 thành công lập nên
nước Việt Nam dân chủ cộng hòa nhà
nước dân chủ đầu tiên ở Đông Nam Á.
Tuyên ngôn độc lập
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
5.Cuộc kháng chiến chống thực dân
pháp xâm lược (1945-1954)
- Ngày 23.9.1945, Pháp xâm lược nước ta.
- Ngày 19.12.1946, chủ Tịch Hồ Chí Minh kêu
gọi toàn quốc kháng chiến.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta giành
nhiều thắng lợi
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
5.Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp
xâm lược (1945-1954)
+Việt
Bắc - Thu Đông (1947)
+ Biên Giới (1950)
+ Thượng Lào(1953)
+ Đông - Xuân (1953 -1954).
Đỉnh cao là chiến dịch
Điện Biên Phủ.
Pháp kí hiệp định Giơnevơ, rút
quân về nước, miền Bắc giải phóng.
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
6. Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước ( 1954 - 1975)
Giới Trẻ làm nên lịch sử
- Mỹ phá hoại hiệp định, biến miền Nam thành
thuộc địa kiểu mới.
- Nhân dân M.Nam chống Mỹ cứu nước.
- Năm 1960, mặt trận giải phóng Dân Tộc Miền
Nam VN ra đời.
Nguyễn Thị Chiên
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
6. Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước ( 1954 - 1975)
- Từ năm 1961 - 1972, ta đánh bại các chiến lược,
chiến tranh của Mỹ như:
“ Chiến tranh đặc biệt“,
“ Chiến tranh cục bộ“,
“ Việt nam hóa chiến tranh“.
- Ngày 30.4.1975 (HCM), Miền Nam giải phóng,
thống nhất đất nước.
Nguyễn Viết Xuân
II. Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta
trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
1. Dựng nước đi đôi với giữ nước
- Dựng nước đi đôi với giữ nước là một quy
luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta
- Thời kì nào chúng ta cũng cảnh giác, chuẩn
bị mọi mặt đề phòng giặc ngay từ thời bình.
- Nhiệm vụ đánh giặc giữ nước hầu như
thường xuyên, cấp thiết và gắn liền với nhiệm vụ
xây dựng đất nước.
II. Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta
trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
2. Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều
- Vì các cuộc chiến tranh xãy ra, về so sánh
lực lượng giữa ta và địch quá chênh lệch, kẻ thù
thường đông quân hơn nhiều lần.
- Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, lấy
chất lượng cao thắng số lượng đông, biết phát
huy sức mạnh tổng hợp của tòan dân đánh giặc
giữ nước trở thành truyền thống trong đấu tranh
giữ nước của dân tộc ta.
II. Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta
trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
3. Cả nước chung sức đánh giặc, tiến hành
chiến tranh tòan dân, tòan diện
- Để chiến thắng giặc ngọai xâm có lực lượng
vật chất lớn hơn ta nhiều lần, nhân dân Việt Nam
phải đòan kết tòan dân sẽ tạo thành nguồn sức
mạnh lớn lao của dân tộc.
- Cả nước chung sức đánh giặc, thực hiện
tòan dân đánh giặc, đánh giặc tòan diện, tạo nên
sức mạnh to lớn của dân tộc, để chiến thắng quân
xâm lược có lực lượng vật chất lớn hơn ta.
- Thời Trần 3 lần đánh thắng quân Mông – Nguyên, chủ yếu vì
“ bấy giờ vua tôi đồng lòng, anh em hòa thuận, cả nước góp
sức chiến đấu, nên giặc mới bó tay”.
- Nghĩa quân Lam Sơn đánh thắng quân Minh bởi vì “ Tướng
sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào”, “ nêu
hiệu gậy làm cờ, tụ tập khắp bốn phương dân chúng”.
- Chúng ta thắng thực dân Pháp, đế quốc Mĩ chủ yếu bởi vì,
“quân, dân nhất trí, mọi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng
xóm là một pháo đài, cả nước là một chiến trường giết giặc”.
“Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia
tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người Việt Nam thì đứng lên
đánh Pháp cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng, ai có gươm
dùng gươm, ai không có gươm thì dùng cuốc thuổng gậy gộc, ai
cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước”.
II. Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta
trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
4. Thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo,
bằng nghệ thuật quân sự độc đáo.
- Dân tộc ta chiến đấu và chiến thắng giặc
ngọai xâm không chỉ bằng tinh thần dũng cảm hi
sinh vì Tổ quốc, mà còn bằng trí thông minh sáng
tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo.
- Biết phát huy những cái ta có để tạo nên
sức mạnh lớn hơn địch, thắng địch.
+ Lấy
nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều.
+ Lấy chất lượng cao thắng số lượng đông.
+ Phát huy uy lực của mọi thứ vũ khí có trong tay.
+ Kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợp linh họat.
- Nghệ thuật quân sự Việt Nam là Nghệ thuật quân sự
của Chiến tanh nhân dân Việt Nam, Nghệ thuật quân sự
tòan dân đánh giặc.
- Trí thông minh sáng tạo, Nghệ thuật quân sự độc đáo
được thể hiện trong lịch sử đánh giặc của dân tộc. Tiêu
biểu như :
+ Lý Thường Kiệt : Tiến công trước, phòng ngự vững
chắc, chủ động phản công đúng lúc : “Tiên phát chế
nhân”.
+ Trần Quốc Tuấn : Biết chế ngự sức mạnh kẻ địch và
phản công khi chúng suy yếu, mệt mỏi : “Dĩ đõan chế
trường”.
+ Lê Lợi : Đánh lâu dài, tạo thế và lực, tạo thời cơ
giành thắng lợi : “Lấy yếu chống mạnh”.
+ Quang Trung : Biết đánh thần tốc, tiến công mãnh
liệt bằng nhiều mũi, nhiều hướng khiến 29 vạn quân
Thanh không kịp trở tay.
+ Trong kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ dưới sự
lãnh đạo của Đảng :
* Tổ chức Lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng
cốt cho tòan dân đánh giặc, đánh giặc bằng mọi phương
tiện và hình thức.
* Kết hợp đánh địch trên các mặt trn, quân sự,
chính trị, kinh tế, binh vận.
* Kết hợp đánh du kích và đánh chính quy tác
chiến của Lực lượng vũ trang địa phương và
các binh đòan chủ lực. Đánh địch trên cả 3
vùng chiến lược : rừng núi, đồng bằng và đô
thị.
* Tạo ra hình thái chiến tranh cái răng lược,
xen giữa ta và địch. Buộc địch phải phân tán,
đông mà hóa ít, mạnh mà hóa yếu, luôn bị
động đối phó với cách đánh của ta. Chúng
phải thua.
II. Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta
trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
5. Đoàn kết quốc tế.
- Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, dân
tộc ta luôn luôn có sự đòan kết giữa các nước trên
bán đảo Đông Dương và các nước khác trên Thế
giới, vì độc lập dân tộc của mỗi quốc gia, chống
lại sự thống trị của các nước lớn.
- Mục đích đòan kết, vì Độc lập Dân tộc của
mỗi quốc gia, cùng chống lại sự thng trị của kẻ
thù xâm lược.
II. Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta
trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
6. Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng
vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của
cách mạng Việt Nam.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng trong giai đọan
cách mạng mới, Nhân dân ta thực hiện hai nhiệm
vụ chiến lược: xây dựng CNXH và bảo vệ Việt
Nam XHCN, vì dân giàu, nước mạnh xã hội công
bằng dân chủ văn minh.
CHÚC QUÍ THẦY CÔ
MẠNH KHỎE, HẠNH PHÚC,
CÔNG TÁC TỐT!
CHÚC CÁC EM
HỌC SINH VUI, KHỎE
HỌC GIỎI !
 







Các ý kiến mới nhất