Bài 7. Tụ điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nguyệt Huệ
Ngày gửi: 06h:52' 29-09-2022
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nguyệt Huệ
Ngày gửi: 06h:52' 29-09-2022
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
TỤ ĐIỆN NĂM 2022 KÈM VIDEO
_Bài 7:_
_Để tích trữ điện tích người ta thường dùng linh kiện nào?_
1. Định nghĩa:
- Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
- Tụ điện có nhiệm vụ tích điện và phóng điện trong mạch điện.
- Tụ điện phẳng:
Điện môi
Hai bản kim loại
d
- Kí hiệu:
C
I
Tụ điện
_Thực tế hai bản kim loại là hai lá thiếc, kẽm hoặc nhôm, lớp điện môi là giấy tẩm parafin cách điện, cuộn lại đặt trong vỏ kim loại _
_Hai lá thiếc_
_Giấy tẩm parafin_
_Vỏ kim loại_
I
Tụ điện
Tụ điện giấy
_Cấu tạo tụ điện phẳng gồm hai bản kim loại song song ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi_
1. Định nghĩa:
2. Cách tích điện cho tụ điện
C
+ –
+Q –Q
- Điện tích của bản dương là điện tích của tụ.
- Kí hiệu: Q. Đơn vị: Cu-lông (C)
I
Tụ điện
+
-
Thí nghiệm thật về tích điện và xả điện: https://www.youtube.com/watch?v=-8-u3GURSQA
VIDEO THÍ NGHIỆM ẢO VỀ TÍCH ĐIỆN https://youtu.be/CLuZC7dOrx0
+
+
+
–
–
–
–
Sẽ xảy ra hiện tượng phóng điện từ bản nay qua bản kia qua dây dẫn, kết quả là tụ sẽ mất hết điện tích.
1. Định nghĩa:
2. Cách tích điện cho tụ điện
I
Tụ điện
C1: Sau khi tích điện cho tụ điện, nếu nối hai bản
bằng một dây dẫn thì sẽ xảy ra hiện tượng gì?
+
+
+
U1
Q1
+
+
+
+
+
+
U2 = 2U1
Q2= 2Q1
+
+
+
+
+
+
+
…
Un = nU1
Qn= nQ1
Điện dung của tụ điện
1. Định nghĩa:
2. Cách tích điện cho tụ điện
I
Tụ điện
1. Định nghĩa:
U: Hiệu điện thế giữa hai bản tụ (V)
Q: Điện tích của tụ điện (C)
C: Điện dung của tụ điện (Fara: F)
- Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ ở một hiệu điện thế nhất định.
- Nó được xác định bằng công thức:
I
Tụ điện
II
Điện dung của tụ điện
2. Đơn vị điện dung:
- Fara là điện dung của một tụ điện mà nếu đặt giữa hai bản của nó một hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1C.
+ 1mF = 10-3F
+ 1F = 10-6F
+ 1nF = 10-9F
+ 1pF = 10-12F
1. Định nghĩa:
I
Tụ điện
II
Điện dung của tụ điện
1. Định nghĩa:
I
Tụ điện
II
Điện dung của tụ điện
2. Đơn vị điện dung:
3. Các loại tụ điện:
chai Lâyđen
- Là tụ điện cổ nhất.
- Gồm: Một chai thủy tinh dùng làm điện môi, mặt trong và mặt ngoài có dán hai lá nhôm hoặc thiếc dùng làm hai bản.
- Dùng trong các thí nghiệm về tĩnh điện
Do E. G. Kleist (Đức) và P. Musschenbroek (Hà Lan) chế tạo
1. Định nghĩa:
I
Tụ điện
II
Điện dung của tụ điện
2. Đơn vị điện dung:
3. Các loại tụ điện:
a. Lấy tên của lớp điện môi đặt tên cho tụ:
Tụ giấy
1. Định nghĩa:
I
Tụ điện
II
Điện dung của tụ điện
2. Đơn vị điện dung:
3. Các loại tụ điện:
a. Lấy tên của lớp điện môi đặt tên cho tụ:
Tụ mica
1. Định nghĩa:
I
Tụ điện
II
Điện dung của tụ điện
2. Đơn vị điện dung:
3. Các loại tụ điện:
a. Lấy tên của lớp điện môi đặt tên cho tụ:
Tụ sứ
1. Định nghĩa:
I
Tụ điện
II
Điện dung của tụ điện
2. Đơn vị điện dung:
3. Các loại tụ điện:
a. Lấy tên của lớp điện môi đặt tên cho tụ:
Tụ gốm
1. Định nghĩa:
I
Tụ điện
II
Điện dung của tụ điện
2. Đơn vị điện dung:
3. Các loại tụ điện:
b. Tụ xoay: có điện dung thay đổi.
Kí hiệu:
_Tụ điện xoay có thể hệ thống bản cố định hình bán nguyệt và hệ thống bản linh động cũng có hình bán nguyệt. _
_Khi xoay bản linh động diện tích của phần đối diện giữa hai bản (S) thay đổi nên điện dung thay đổi _
_Tụ điện xoay có thể điều chỉnh được điện dung_
Ý NGHĨA SỐ GHI TRÊN TỤ
VIDEO THÍ NGHIỆM TỤ NỔ https://youtu.be/6n-Yl_TXmWw
100μF: Là giá trị điện dung của tụ
10V: Là giá trị hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào tụ
_Tụ điện_
Ứng dụng
_Tụ điện được dùng để tích điện và phóng điện trong đèn flash máy ảnh_
Ứng dụng
_Tụ điện được dùng để tích điện trong các mạch điện tử của các thiết bị điện tử_
Ứng dụng
_Tụ điện là thành phần chính trong mạch dao động LC, mạch chọn sóng trong việc truyền tín hiệu vô tuyến_
_Bài 7:_
_Để tích trữ điện tích người ta thường dùng linh kiện nào?_
1. Định nghĩa:
- Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
- Tụ điện có nhiệm vụ tích điện và phóng điện trong mạch điện.
- Tụ điện phẳng:
Điện môi
Hai bản kim loại
d
- Kí hiệu:
C
I
Tụ điện
_Thực tế hai bản kim loại là hai lá thiếc, kẽm hoặc nhôm, lớp điện môi là giấy tẩm parafin cách điện, cuộn lại đặt trong vỏ kim loại _
_Hai lá thiếc_
_Giấy tẩm parafin_
_Vỏ kim loại_
I
Tụ điện
Tụ điện giấy
_Cấu tạo tụ điện phẳng gồm hai bản kim loại song song ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi_
1. Định nghĩa:
2. Cách tích điện cho tụ điện
C
+ –
+Q –Q
- Điện tích của bản dương là điện tích của tụ.
- Kí hiệu: Q. Đơn vị: Cu-lông (C)
I
Tụ điện
+
-
Thí nghiệm thật về tích điện và xả điện: https://www.youtube.com/watch?v=-8-u3GURSQA
VIDEO THÍ NGHIỆM ẢO VỀ TÍCH ĐIỆN https://youtu.be/CLuZC7dOrx0
+
+
+
–
–
–
–
Sẽ xảy ra hiện tượng phóng điện từ bản nay qua bản kia qua dây dẫn, kết quả là tụ sẽ mất hết điện tích.
1. Định nghĩa:
2. Cách tích điện cho tụ điện
I
Tụ điện
C1: Sau khi tích điện cho tụ điện, nếu nối hai bản
bằng một dây dẫn thì sẽ xảy ra hiện tượng gì?
+
+
+
U1
Q1
+
+
+
+
+
+
U2 = 2U1
Q2= 2Q1
+
+
+
+
+
+
+
…
Un = nU1
Qn= nQ1
Điện dung của tụ điện
1. Định nghĩa:
2. Cách tích điện cho tụ điện
I
Tụ điện
1. Định nghĩa:
U: Hiệu điện thế giữa hai bản tụ (V)
Q: Điện tích của tụ điện (C)
C: Điện dung của tụ điện (Fara: F)
- Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ ở một hiệu điện thế nhất định.
- Nó được xác định bằng công thức:
I
Tụ điện
II
Điện dung của tụ điện
2. Đơn vị điện dung:
- Fara là điện dung của một tụ điện mà nếu đặt giữa hai bản của nó một hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1C.
+ 1mF = 10-3F
+ 1F = 10-6F
+ 1nF = 10-9F
+ 1pF = 10-12F
1. Định nghĩa:
I
Tụ điện
II
Điện dung của tụ điện
1. Định nghĩa:
I
Tụ điện
II
Điện dung của tụ điện
2. Đơn vị điện dung:
3. Các loại tụ điện:
chai Lâyđen
- Là tụ điện cổ nhất.
- Gồm: Một chai thủy tinh dùng làm điện môi, mặt trong và mặt ngoài có dán hai lá nhôm hoặc thiếc dùng làm hai bản.
- Dùng trong các thí nghiệm về tĩnh điện
Do E. G. Kleist (Đức) và P. Musschenbroek (Hà Lan) chế tạo
1. Định nghĩa:
I
Tụ điện
II
Điện dung của tụ điện
2. Đơn vị điện dung:
3. Các loại tụ điện:
a. Lấy tên của lớp điện môi đặt tên cho tụ:
Tụ giấy
1. Định nghĩa:
I
Tụ điện
II
Điện dung của tụ điện
2. Đơn vị điện dung:
3. Các loại tụ điện:
a. Lấy tên của lớp điện môi đặt tên cho tụ:
Tụ mica
1. Định nghĩa:
I
Tụ điện
II
Điện dung của tụ điện
2. Đơn vị điện dung:
3. Các loại tụ điện:
a. Lấy tên của lớp điện môi đặt tên cho tụ:
Tụ sứ
1. Định nghĩa:
I
Tụ điện
II
Điện dung của tụ điện
2. Đơn vị điện dung:
3. Các loại tụ điện:
a. Lấy tên của lớp điện môi đặt tên cho tụ:
Tụ gốm
1. Định nghĩa:
I
Tụ điện
II
Điện dung của tụ điện
2. Đơn vị điện dung:
3. Các loại tụ điện:
b. Tụ xoay: có điện dung thay đổi.
Kí hiệu:
_Tụ điện xoay có thể hệ thống bản cố định hình bán nguyệt và hệ thống bản linh động cũng có hình bán nguyệt. _
_Khi xoay bản linh động diện tích của phần đối diện giữa hai bản (S) thay đổi nên điện dung thay đổi _
_Tụ điện xoay có thể điều chỉnh được điện dung_
Ý NGHĨA SỐ GHI TRÊN TỤ
VIDEO THÍ NGHIỆM TỤ NỔ https://youtu.be/6n-Yl_TXmWw
100μF: Là giá trị điện dung của tụ
10V: Là giá trị hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào tụ
_Tụ điện_
Ứng dụng
_Tụ điện được dùng để tích điện và phóng điện trong đèn flash máy ảnh_
Ứng dụng
_Tụ điện được dùng để tích điện trong các mạch điện tử của các thiết bị điện tử_
Ứng dụng
_Tụ điện là thành phần chính trong mạch dao động LC, mạch chọn sóng trong việc truyền tín hiệu vô tuyến_
 







Các ý kiến mới nhất