Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Tụ điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhung
Ngày gửi: 16h:03' 04-10-2022
Dung lượng: 16.9 MB
Số lượt tải: 349
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhung
Ngày gửi: 16h:03' 04-10-2022
Dung lượng: 16.9 MB
Số lượt tải: 349
Số lượt thích:
0 người
Tiết 8: TỤ ĐIỆN
Tiết 8: TỤ ĐIỆN
_Nội dung chính của bài_
I. Tụ điện
1. Định nghĩa, cấu tạo, tác dụng
2. Cách tích điện cho tụ điện, điện tích tụ điện
II. Điện dung của tụ điện
1. Định nghĩa, đơn vị
2. Các loại tụ điện
3. Năng lượng tụ điện
I. Tụ điện
I. Tụ điện
1. Định nghĩa:
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
+ Vật dẫn trong tụ điện gọi là bản tụ
+ Tác dụng của tụ điện: Tích điện và phóng điện.
+ Ký hiệu tụ điện trong sơ đồ:
+ Tụ điện phẳng: Là tụ điện mà hai bản tụ là hai tấm kim loại phẳng đặt song song và đối diện nhau.
+ Tụ điện là dụng cụ được dùng phổ biến trong các mạch điện xoay chiều và trong các mạch vô tuyến điện .
Điện môi
Bản tụ (vật dẫn)
C
Cấu tạo tụ điện
Tụ điện là một trong những linh kiện quan trọng trong mạch điện tử
Tụ điện là gì? Tụ điện được cấu tạo như thế nào?
Tụ điện có tác dụng như thế nào?
Tụ điện phẳng là gì?
Bản tụ (vật dẫn)
2. Cách tích điện cho tụ điện:
+ Tích điện cho tụ điện: Dùng dây dẫn nối hai bản của tụ điện với hai cực của một nguồn điện
+ Khi được tích điện: Bản tụ nối với cực dương của nguồn điện nhiễm điện dương, bản nối với cực âm của nguồn điện nhiễm điện âm.
+ Điện tích trên hai bản tụ có cùng độ lớn nhưng trái dấu
+ Điện tích của tụ điện là điện tích của bản dương. _Điện tích của tụ điện có giá trị dương_
+ Khi ngắt tụ điện khỏi nguồn điện, điện tích trên các bản tụ vẫn tồn tại.
+ Nếu nối hai bản tụ điện với nhau bằng dây dẫn thì tụ điện sẽ phóng điện.
Làm thế nào để có thể tích điện cho một tụ điện?
+
+
+
+
-
-
-
-
-
- Nguồn điện +
+
Khi được tích điện thì ở tụ điện có hiện tượng như thế nào?
Làm thế nào để tụ điện phóng điện?
+ Khi một tụ điện được tích điện, tụ điện có điện tích Q
+ Giữa hai bản tụ điện có hiệu điện thế U
_(U: Hiệu điện thế của bản dương so với bản âm)_
+ Đã chứng minh được: Điện tích Q mà một tụ điện nhất định tích được tỷ lệ thuận với hiệu điện thế U giữa hai bản của nó
+ Vậy: Thương số giữa Q và U của một tụ điện đã tích điện không đổi gọi là điện dung
Thương số giữa Q và U của một tụ điện cho biết điều gì?
+
+
+
+
-
-
-
-
-
+
I. Điện dung của tụ điện
*Định nghĩa:
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó
Hãy phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện?
C: Điện dung của tụ điện
Q: Điện tích điện của tụ điện (C)
U: Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện (V)
Q
U
2. Đơn vị điện dung
Đơn vị của điện dung tụ điện là gì?
Q: Đơn vị Culông (C)
U: Đơn vị Vôn (V)
C: Đơn vị Fara (F) F = C/V
Fara là điện dung của một tụ điện mà nếu đặt giữa hai bản của nó hiệu điện thế 1 V thì nó tích được điện tích 1 C
Các ước số của Fara (F)
Mini Fara (mF): 1mF = 10-3 F
Micro Fara (F): 1F = 10-6 F
Nano Fara (nF): 1nF = 10-9 F
Pico Fara (pF): 1pF = 10-12 F
3. Các loại tụ điện
- Có nhiều loại tụ điện, thường gọi tên tụ điện theo lớp điện môi trong tụ điện:
+ Tụ giấy: Lớp điện môi là giấy cách điện
+ Tụ mica: Lớp điện môi là mica
+ Tụ dầu: Lớp điện môi là dầu
+ Tụ hoá: Lớp điện môi là hoá chất cách điện
+ Tụ xoay: Tụ điện có điện dung thay đổi
- Thông số của tụ điện: 5 F – 300 V
+ Điện dung của tụ điện
+ Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào tụ điện
Tụ giấy
Tụ mica
Tụ xoay
Ký hiệu
Tụ dầu
Tụ hoá (phân cực)
Ta hiểu về các thông số của một tụ điện như thế nào?
+ Khi một tụ điện được tích điện, tụ điện có điện tích Q, Giữa hai bản tụ điện có hiệu điện thế U
+ Không gian giữa hai bản tụ có điện trường, nếu đặt điện tích trong đó thì điện tích chịu tác dụng của lực điện và lực điện thực hiện công khi điện tích di chuyển
+ Vậy, điện trường có năng lượng, tụ điện được tích điện có năng lượng là năng lượng của điện trường trong tụ điện
+ Đã chứng minh được: Công thức tính năng lượng của điện trường trong tụ điện:
Điện trường có năng lượng không?
+
+
+
+
-
-
-
-
-
+
4. Năng lượng của điện trường
W: Năng lượng điện trường trong tụ điện (J)
Q: Điện tích điện của tụ điện (C)
U: Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện (V)
C: Điện dung của tụ điện (F)
Q
U
Năng lượng điện trường tính như thế nào?
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây
A. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
B. Tác dụng của tụ điện: Tích điện và phóng điện
C. Hai bản của tụ điện là vật dẫn điện, thường làm bằng kim loại
D. Khoảng không gian giữa hai bản tụ là môi trường dẫn điện
Củng cố bài học
Câu 2: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây
A. Tích điện cho tụ điện: Dùng dây dẫn nối hai bản của tụ điện với hai cực của một nguồn điện
B. Sau khi được tích điện hai bản của tụ điện nhiễm điện cùng dấu và cùng độ lớn
C. Điện tích của tụ điện đã tích điện luôn có giá trị dương
D. Một tụ điện có điện tích q thì điện tích của bản dương là q, điện tích của bản âm là - q
Củng cố bài học
Câu 3: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây
A. Điện dung của tụ điện được xác định bằng tích số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện
B. Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định
C. Năng lượng của tụ điện đã tích điện là năng lượng của điện trường trong tụ điện
D. Năng lượng của một tụ điện đã tích điện tỷ lệ thuận với điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Củng cố bài học
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Tụ điện (Định nghĩa, cấu tạo, tác dụng)
+ Cách tích điện cho tụ điện, đặc tính của tụ điện đã tích điện
+ Điện dung của tụ điện (Định nghĩa, đơn vị)
+ Các loại tụ điện
+ Năng lượng tụ điện
+ Làm các bài tập có liên quan trong SGK, các tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 7: Dòng điện không đổi. Nguồn điện
+ Các nội dung chính của bài là gì.
+ Các nội dung đó như thế nào.
Thank you!
Tiết 8: TỤ ĐIỆN
_Nội dung chính của bài_
I. Tụ điện
1. Định nghĩa, cấu tạo, tác dụng
2. Cách tích điện cho tụ điện, điện tích tụ điện
II. Điện dung của tụ điện
1. Định nghĩa, đơn vị
2. Các loại tụ điện
3. Năng lượng tụ điện
I. Tụ điện
I. Tụ điện
1. Định nghĩa:
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
+ Vật dẫn trong tụ điện gọi là bản tụ
+ Tác dụng của tụ điện: Tích điện và phóng điện.
+ Ký hiệu tụ điện trong sơ đồ:
+ Tụ điện phẳng: Là tụ điện mà hai bản tụ là hai tấm kim loại phẳng đặt song song và đối diện nhau.
+ Tụ điện là dụng cụ được dùng phổ biến trong các mạch điện xoay chiều và trong các mạch vô tuyến điện .
Điện môi
Bản tụ (vật dẫn)
C
Cấu tạo tụ điện
Tụ điện là một trong những linh kiện quan trọng trong mạch điện tử
Tụ điện là gì? Tụ điện được cấu tạo như thế nào?
Tụ điện có tác dụng như thế nào?
Tụ điện phẳng là gì?
Bản tụ (vật dẫn)
2. Cách tích điện cho tụ điện:
+ Tích điện cho tụ điện: Dùng dây dẫn nối hai bản của tụ điện với hai cực của một nguồn điện
+ Khi được tích điện: Bản tụ nối với cực dương của nguồn điện nhiễm điện dương, bản nối với cực âm của nguồn điện nhiễm điện âm.
+ Điện tích trên hai bản tụ có cùng độ lớn nhưng trái dấu
+ Điện tích của tụ điện là điện tích của bản dương. _Điện tích của tụ điện có giá trị dương_
+ Khi ngắt tụ điện khỏi nguồn điện, điện tích trên các bản tụ vẫn tồn tại.
+ Nếu nối hai bản tụ điện với nhau bằng dây dẫn thì tụ điện sẽ phóng điện.
Làm thế nào để có thể tích điện cho một tụ điện?
+
+
+
+
-
-
-
-
-
- Nguồn điện +
+
Khi được tích điện thì ở tụ điện có hiện tượng như thế nào?
Làm thế nào để tụ điện phóng điện?
+ Khi một tụ điện được tích điện, tụ điện có điện tích Q
+ Giữa hai bản tụ điện có hiệu điện thế U
_(U: Hiệu điện thế của bản dương so với bản âm)_
+ Đã chứng minh được: Điện tích Q mà một tụ điện nhất định tích được tỷ lệ thuận với hiệu điện thế U giữa hai bản của nó
+ Vậy: Thương số giữa Q và U của một tụ điện đã tích điện không đổi gọi là điện dung
Thương số giữa Q và U của một tụ điện cho biết điều gì?
+
+
+
+
-
-
-
-
-
+
I. Điện dung của tụ điện
*Định nghĩa:
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó
Hãy phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện?
C: Điện dung của tụ điện
Q: Điện tích điện của tụ điện (C)
U: Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện (V)
Q
U
2. Đơn vị điện dung
Đơn vị của điện dung tụ điện là gì?
Q: Đơn vị Culông (C)
U: Đơn vị Vôn (V)
C: Đơn vị Fara (F) F = C/V
Fara là điện dung của một tụ điện mà nếu đặt giữa hai bản của nó hiệu điện thế 1 V thì nó tích được điện tích 1 C
Các ước số của Fara (F)
Mini Fara (mF): 1mF = 10-3 F
Micro Fara (F): 1F = 10-6 F
Nano Fara (nF): 1nF = 10-9 F
Pico Fara (pF): 1pF = 10-12 F
3. Các loại tụ điện
- Có nhiều loại tụ điện, thường gọi tên tụ điện theo lớp điện môi trong tụ điện:
+ Tụ giấy: Lớp điện môi là giấy cách điện
+ Tụ mica: Lớp điện môi là mica
+ Tụ dầu: Lớp điện môi là dầu
+ Tụ hoá: Lớp điện môi là hoá chất cách điện
+ Tụ xoay: Tụ điện có điện dung thay đổi
- Thông số của tụ điện: 5 F – 300 V
+ Điện dung của tụ điện
+ Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào tụ điện
Tụ giấy
Tụ mica
Tụ xoay
Ký hiệu
Tụ dầu
Tụ hoá (phân cực)
Ta hiểu về các thông số của một tụ điện như thế nào?
+ Khi một tụ điện được tích điện, tụ điện có điện tích Q, Giữa hai bản tụ điện có hiệu điện thế U
+ Không gian giữa hai bản tụ có điện trường, nếu đặt điện tích trong đó thì điện tích chịu tác dụng của lực điện và lực điện thực hiện công khi điện tích di chuyển
+ Vậy, điện trường có năng lượng, tụ điện được tích điện có năng lượng là năng lượng của điện trường trong tụ điện
+ Đã chứng minh được: Công thức tính năng lượng của điện trường trong tụ điện:
Điện trường có năng lượng không?
+
+
+
+
-
-
-
-
-
+
4. Năng lượng của điện trường
W: Năng lượng điện trường trong tụ điện (J)
Q: Điện tích điện của tụ điện (C)
U: Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện (V)
C: Điện dung của tụ điện (F)
Q
U
Năng lượng điện trường tính như thế nào?
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây
A. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
B. Tác dụng của tụ điện: Tích điện và phóng điện
C. Hai bản của tụ điện là vật dẫn điện, thường làm bằng kim loại
D. Khoảng không gian giữa hai bản tụ là môi trường dẫn điện
Củng cố bài học
Câu 2: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây
A. Tích điện cho tụ điện: Dùng dây dẫn nối hai bản của tụ điện với hai cực của một nguồn điện
B. Sau khi được tích điện hai bản của tụ điện nhiễm điện cùng dấu và cùng độ lớn
C. Điện tích của tụ điện đã tích điện luôn có giá trị dương
D. Một tụ điện có điện tích q thì điện tích của bản dương là q, điện tích của bản âm là - q
Củng cố bài học
Câu 3: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây
A. Điện dung của tụ điện được xác định bằng tích số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện
B. Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định
C. Năng lượng của tụ điện đã tích điện là năng lượng của điện trường trong tụ điện
D. Năng lượng của một tụ điện đã tích điện tỷ lệ thuận với điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Củng cố bài học
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Tụ điện (Định nghĩa, cấu tạo, tác dụng)
+ Cách tích điện cho tụ điện, đặc tính của tụ điện đã tích điện
+ Điện dung của tụ điện (Định nghĩa, đơn vị)
+ Các loại tụ điện
+ Năng lượng tụ điện
+ Làm các bài tập có liên quan trong SGK, các tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 7: Dòng điện không đổi. Nguồn điện
+ Các nội dung chính của bài là gì.
+ Các nội dung đó như thế nào.
Thank you!
 









Các ý kiến mới nhất