Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

BÀI 21. TỤ ĐIỆN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Khanh Phương
Ngày gửi: 19h:00' 12-03-2025
Dung lượng: 63.5 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích: 0 người
Câu hỏi 1: Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
A. phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.
B. khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
C. khả năng sinh công tại một điểm.
D. khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.

Câu hỏi 2: Điện thế tại một điểm M trong điện trường được xác định bởi biểu thức:
A. V = q.A
B. V = A
A
V

C.
q
q
D. V  A

Câu hỏi 3: Đơn vị của hiệu điện thế là:
A.V/m
B. V
C. C
D. J

Câu hỏi 4: Biết hiệu điện thế UMN = 5V. Đẳng thức nào sau đây chắc chắn đúng? 
A. VM = 5 V
B. VN = 5 V
C. VM - VN = 5 V
D. VN - VM = 5V

BÀI 14. TỤ ĐIỆN

I
01
II
III
0
IV

ỨN DỤNG CỦA TỤ ĐIỆN TRONG CUỘC SỐNG

1. Điện môi trong điện trường
- Những vật được cấu tạo từ các chất chứa ít hoặc
không có hạt mang điện tự do, không cho điện tích
chạy qua được gọi là điện môi.
Ví dụ: nhựa, cao su, thuỷ tinh, sứ,…
- Khi điện môi được đặt trong một vùng không gian có điện
trường, mỗi nguyên tử của điện môi bị phân cực và làm cho cả
khối điện môi bị phân cực với hai mặt tích điện trái dấu nhau.
Điều này dẫn đến điện trường tổng hợp bên trong khối điện
môi có độ lớn nhỏ hơn cường độ điện trường ngoài.

- Mỗi chất điện môi được đặc trưng bởi hằng số điện môi, kí hiệu là  .

2. Tụ điện
a. Khái niệm tụ điện

Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng
một lớp cách điện. Mỗi vật dẫn được gọi là một bản của tụ điện.

- Khi nối hai bản của tụ điện vào hai cực của nguồn điện, hai bản này sẽ
tích điện bằng nhau nhưng trái dấu, đây là quá trình nạp điện cho tụ. Khi
nối hai bản của tụ với điện trở thì quá trình này là phóng điện.

- Tụ điện được phân loại theo:
+ Hình dạng: tụ điện phẳng, tụ điện trụ và tị điện cầu.
+ Môi trường điện môi bên trong tụ điện: tụ không khí, tụ giấy, tụ mica,…
- Khi nối hai bản của tụ điện vào hai cực của nguồn điện, hai bản này sẽ tích
điện bằng nhau về độ lớn nhưng trái dấu. Đây là quá trình nạp điện cho tụ
điện.
- Khi nối hai bản của tụ điện đã được nạp điện với một điện trở, một dòng
điện sẽ xuất hiện và chạy qua điện trở làm điện tích của tụ điện giảm dần.
Đây là quá trình phóng điện của tụ điện.

Thảo luận 2 (SGK – tr88)

Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và
ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện, do đó tụ
điện không cho dòng điện một chiều đi qua.

2. Điện dung của tụ điện

Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
tích điện của tụ điện, kí hiệu là C và được xác định bởi công
thức:

Luyện tập trang 90 Vật Lí 11: Xét một tụ điện được tích điện. Khi thay
đổi điện dung của tụ, hiệu điện thế và điện tích của tụ có thay đổi không
trong các trường hợp sau?
a) Tụ vẫn còn được mắc vào nguồn điện một chiều.
b) Tụ đã được tháo ra khỏi nguồn điện trước khi thay đổi điện dung.

a) Tụ điện vẫn được mắc vào nguồn điện một chiều thì hiệu điện
thế không đổi, khi thay đổi điện dung thì điện tích của tụ thay đổi.
b) Tháo tụ ra khỏi nguồn điện thì điện tích không đổi, thay đổi điện
dung thì hiệu điện thế hai đầu tụ thay đổi.

3. Ghép tụ điện
a. Bộ tụ điện ghép nối tiếp

b. Bộ tụ điện ghép song song

Luyện tập : Xét mạch điện như Hình 14.9. Biết hiệu điện thế
giữa hai điểm A, B bằng 6 V và điện dung của hai tụ điện lần lượt
là C1=3μF và C2=5μF. Xác định hiệu điện thế và điện tích trên
mỗi tụ điện. Giả sử ban đầu các tụ chưa tích điện.

Câu hỏi 3 trang 91 Vật Lí 11: Xét hai tụ điện có cùng điện dung lần
lượt được mắc nối tiếp và song song để tạo ra hai bộ tụ điện khác
nhau. Hãy so sánh điện dung của hai bộ tụ điện trên với điện dung
của mỗi tụ điện thành phần.

Luyện tập : Xét một tụ điện được tích điện. Khi thay đổi điện dung của tụ, hiệu điện thế và
điện tích của tụ có thay đổi không trong các trường hợp sau?
a) Tụ vẫn còn được mắc vào nguồn điện một chiều.
b) Tụ đã được tháo ra khỏi nguồn điện trước khi thay đổi điện dung.

Lời giải:
a) Tụ điện vẫn được mắc vào nguồn điện một chiều thì hiệu điện thế không đổi, khi thay đổi điện
dung thì điện tích của tụ thay đổi.
b) Tháo tụ ra khỏi nguồn điện thì điện tích không đổi, thay đổi điện dung thì hiệu điện thế hai đầu
tụ thay đổi.

Bài 2 . Hai tụ điện có điện dung lần lượt là C1=0,5μF và C2=0,7μF được ghép song
song rồi mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U < 60 V thì một trong hai tụ có điện
tích 35μC. Tính hiệu điện thế U của nguồn và điện tích của tụ còn lại?

I. TỤ ĐIỆN

PHIẾU HỌC TẬP

1
Tụ điện là gì? Cấu tạo của tụ điện
phẳng như thế nào?

2
Làm thế nào để tích điện
cho tụ điện?

1

3
Người ta gọi điện tích
của tụ điện là điện tích
của bản nào?

4
Sau khi tích điện cho tụ
điện, nếu nối giữa hai
bản bằng một dây dẫn
thì sẽ xảy ra hiện
tượng gì?

1. Tụ điện là gì?
- Tụ điện là một loại linh kiện điện tử gồm hai vật dẫn đặt gần
nhau và ngăn cách nhau bởi môi trường cách điện ( điện môi ).
Mỗi vật dẫn được gọi là một bản tụ điện.
- Kí hiệu
- Tác dụng của tụ điện:
+ Tụ điện dùng để chứa điện tích.
+ Trong mạch điện xoay chiều và các mạch vô
tuyến điện tụ điện có nhiệm vụ tích và phóng
điện trong mạch điện.

2. Cách tích điện cho tụ điện
- Nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện ( bản nối với
cực dương sẽ tích điện dương, bản nối với cực âm sẽ tích điện
âm )
- Ñieän tích treân hai baûn
tuï ñieän baèng nhau veà ñoä
+ lôùn nhöng traùi daáu.



A

B

- Ñoä lôùn cuûa ñieän tích
treân baûn tích ñieän döông
ñöôïc goïi laø ñieän tích cuûa
tuï ñieän.
Kyù hieäu : q , Q
Ñôn vò : C ( Coulomb)

+
+
+
U1
Q1

+
+
+
+
+
+

+
+
+
+
+
+
+


Un = n U 1
Qn = n Q 1

U2 = 2 U 1
Q2 = 2 Q 1

Q1 Q 2 Q n
,
,
Haõy nhaän xeùt caùc tæ soá
U1 U 2 Un

Q1 Q 2 Q n


U1 U 2 U n

Ñieän dung cuûa tuï ñieän

II. ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN
1. Điện dung
- Định nghĩa: Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả
năng tích điện của tụ điện khi đặt một hiệu điện thế U vào hai bản
của tụ điện. Nó được tính bằng tỉ số giữa điện tích Q của tụ điện và
hiệu điện thế U đặt vào giữa hai bản của tụ điện.
Q
- BT:
-3
C
+
1mF
=
10
F
U
+ 1F = 10-6 F
-9
+
1
nF
=
10
F
- Đơn vị điện dung là fara (F).
+ 1 pF = 10-12 F

1. Cho một tụ điện trên vỏ có ghi là 2  F - 200 V.
a. Đặt vào hai bản tụ điện một hiệu điện thế 36 V. Hãy tính điện tích mà tụ điện tích
được?
b. Hãy tính điện tích mà tụ điện tích được ở hiệu điện thế tối đa cho phép?
2. Có hai chiếc tụ điện, trên vỏ tụ điện (A) có ghi là 2  F- 350 V, tụ điện (B) có ghi là 2,3  F
- 300 V.
a. Trong hai tụ điện trên khi tích điện ở cùng một hiệu điện thế, tụ điện nào có khả năng
tích điện tốt hơn?
b. Khi tích điện lên mức tối đa cho phép thì tụ điện nào sẽ có điện tích lớn hơn?

Điện dung của bộ tụ điện
Ghép nối tiếp
Ghép song song

1
1
1
1
 
 ... 
Cb C1 C2
Cb

Cb = C1 + C2 + … + Cn

Ub = U1 + U2 +…+ Un

Ub = U1 = U2 = … = Un 

Qb = Q1 = Q2 = … = Qn

Qb = Q1 + Q2 + … + Qn 

III. NĂNG LƯỢNG CỦA TỤ ĐIỆN
- Khi tụ được tích điện, hai bản của tụ điện tích điện trái dấu nhau
nên hình thành một điện trường hướng từ bản dương sang bản âm
của tụ. Điện trường này có khả năng sinh ra năng lượng (thế năng)
nên được gọi là năng lượng điện trường của tụ.
- BT

2

2

QU CU
Q
W


2
2
2C

BT. Có hai chiếc tụ điện, trên vỏ tụ điện (D) có ghi là 2mF - 450 V,
tụ điện (E) có ghi là 2,5  F - 350 V. Khi các tụ điện trên được tích
điện tới mức tối đa cho phép, hãy tính năng lượng của mỗi tụ điện?

IV. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA TỤ ĐIỆN
TRONG CUỘC SỐNG
BÁO CÁO
Một số ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống
Họ tên: …………………..
Lớp: …………….
1. Thống kê, phân loại tụ điện đã sưu tầm được

ST
T

Điện dung - điện
áp

Hình dạng

Thiết bị sử
dụng

Mục đích
sử dụng

Ghi
chú

1
2. Kết luận về ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống
…………………………………………………………………………………..
2
………………………………………………………………………………….

LUYỆN TẬP
Câu 1. Tụ điện là:
A. hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một
khoảng đủ xa.
B. hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn
cách nhau bằng một lớp cách điện.
C. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và
ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
D. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với
nhau và được bao bọc bằng điện môi.
Câu 2. Câu nào sau đây là đúng khi nói đến
tụ điện:
A. Tụ điện dùng để chứa điện tích.
B. Tụ điện có nhiệm vụ tích và phóng điện
trong mạch
C. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần
nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 3. Cách tích điện cho tụ điện:
A. đặt tụ điện gần một nguồn điện.
B. cọ xát các bản tụ điện với nhau.
C. đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.
D. nối hai bản của tụ điện với hai cực của
nguồn điện.
Câu 4. Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây,
nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả
năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế
nhất định.
B. Đơn vị của tụ điện là N.
C. Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có
điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn.
D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ
càng lớn.

Câu 5. Công thức tính điện dung của tụ điện là:
A. C = Q.U          
B. C = Q2.U       
Q
C.    
C
U

D.

U
C
Q

Câu 6. Đơn vị điện dung là:
A. N.       
B. C.          
C. F.           
D. V.
Câu 7. 1pF bằng
A. 10-9 F.       
C. 10-6 F.      

B. 10-12 F.      
D. 10-3 F.

Câu 8. Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết
điều gì?
A. Giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện
thế đặt vào hai cực của tụ.
B. Phân biệt được tên của các loại tụ điện.
C. Điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện
thế đặt vào hai cực của tụ.
D. Năng lượng của điện trường trong tụ điện.
Câu 9. Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5 V
thì tụ tích được một điện lượng 10-5 C. Điện
dung của tụ là
A. 2  F
B. 2 mF.
C. 2 F.
D. 2 nF.
Câu 10. Một tụ điện có điện dung 2µF được tích
điện ở hiệu điện thế 12V. Năng lượng điện
trường dự trữ trong tụ điện là:
A. 144J
B. 1,44.10-4J
C. 1,2.10-5J

D. 12J
468x90
 
Gửi ý kiến