Tụ điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Xuân Hiệu (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:39' 02-11-2008
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Đào Xuân Hiệu (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:39' 02-11-2008
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
DIODE BÁN DẪN
KHÁI NIỆM VỀ CHẤT BÁN DẪN
Chất bán dẫn tinh khiết
Chất bán dẫn N
Chất bán dẫn P
- Chất bán dẫn là những chất có đặc điểm trung gian giữa chất dẫn điện và chất cách điện.
-Chất bán dẫn N gọi là bán dẫn Điện tử(-),chất bán dẫn P là bán dẫn lổ(+)
-Từ các chất bán dẫn Ge hoặc Si người ta đã tạo ra bán dẫn loại N và bán dẫn P, sau đó ghép các miếng bán dẫn loại N và P lại ta thu được Diode hay Transistor
1,CẤU TẠO,PHÂN LOẠI,KÝ HIỆU
a,Cấu tạo:
- Khi ghép công nghệ hai chất bán dẫn theo một tiếp giáp P - N và được nối ra bên ngoài với hai điện cực tương ứng P(Anot) & N(Katot)ta được một Diode (gọi chung là diode bán dẫn)
- Tại bề mặt tiếp xúc, các điện tử dư thừa trong bán dẫn N khuyếch tán sang vùng bán dẫn P để lấp vào các lỗ trống => tạo thành một lớp Ion trung hoà về điện => lớp Ion này tạo thành miền cách điện giữa hai chất bán dẫn.
I.DIODE
1,CẤU TẠO,PHÂN LOẠI,KÝ HIỆU
b,Phân loại:
Phân theo chất điện môi:
- Tụ giấy,tụ mica,tụ không khí,tụ gốm,tụ Polieste..
1,CẤU TẠO,PHÂN LOẠI,KÝ HIỆU
b,Phân loại:
Phân theo chất điện môi:
- Tụ giấy,tụ mica,tụ không khí,tụ gốm,tụ Polieste..
Phân theo đặc điểm cấu tạo:
- Tụ phân cực +,-
- Tụ không phân cực (tụ xoay chiều)
1,CẤU TẠO,PHÂN LOẠI,KÝ HIỆU
b,Phân loại:
Phân theo chất điện môi:
- Tụ giấy,tụ mica,tụ không khí,tụ gốm,tụ Polieste..
Phân theo đặc điểm cấu tạo:
- Tụ phân cực +,-
- Tụ không phân cực (tụ xoay chiều)
Phân theo chức năng:
- Tụ có trị số điện dung thay đổi.
- Tụ có trị số điện dung cố định.
1,CẤU TẠO,PHÂN LOẠI,KÝ HIỆU
c, Ký hiệu:
Ký hiệu chỉ linh kiện bằng chử :C
- Ví dụ: C125,C324…
GIẢI THÍCH KÝ HIỆU
a,Tụ xoay chiều.
b,Tụ biến đổi(tụ xoay).
c,Tụ bán chỉnh hoặc tinh chỉnh.
d,Tụ hoá học hoặc tụ phân cực.
- Cấu tạo của tụ điện gồm hai hay nhiều bản cực bằng kim loại
đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi.
- Người ta dựa vào chất kim loại
làm bản cực để phân loại tụ điện?
Tụ điện xoay chiều không có ký hiệu -,+ còn tụ hoá học
được ký hiệu -,+
1,CẤU TẠO,PHÂN LOẠI,KÝ HIỆU
2. CÁC SỐ LIỆU KỸ THUẬT CỦA TỤ ĐIỆN:
a) Trị số điện dung :
- Cho biết khả năng tích luỷ năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ đó.
Ký hiệu :C (Capacitor) đơn vị là Fara
C = ξ . S / d
Trong đó : ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện.
d : là chiều dày của lớp cách điện.
S : là diện tích bản cực của tụ điện.
1micrô fara(µF)= 10-6 F
1nanô fara(nF)= 10-9 F
1picô fara(µF)= 10-12F
1,CẤU TẠO,PHÂN LOẠI,KÝ HIỆU
2. CÁC SỐ LIỆU KỸ THUẬT CỦA TỤ ĐIỆN:
a) Trị số điện dung :
b) Dung kháng (ZC):
Zc = 1 / 2πfC (Ω)
Trong đó:
-Zc: Là dung kháng của tụ điện.
-F là tần số của dòng điện qua tụ(Hz)
-C là điện dung của tụ(F)
Nhận xét:
- Tụ điện cản trở hoàn toàn,không cho dòng điện một chiều chạy qua.
- Dòng điện xoay chiều có f càng cao thì Zc càng thấp.
1,CẤU TẠO,PHÂN LOẠI,KÝ HIỆU
2. CÁC SỐ LIỆU KỸ THUẬT CỦA TỤ ĐIỆN:
3.CÁC ỨNG DỤNG CỦA TỤ ĐIỆN
a,Dùng để lọc nguồn
- Tụ hoá có tác dụng lọc cho điện áp một chiều sau khi đã chỉnh lưu được bằng phẳng để cung cấp cho tải tiêu thụ.
CUỘN CẢM
a,Nhận biết hình dạng:
(Hình ảnh và linh kiện thực tế)
b,Cách đọc trị số:
Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ.
-Tụ hoá là tụ có phân cực (-) , (+) và luôn luôn có hình trụ.
Với tụ giấy , tụ gốm : ghi trị số ghi bằng ký hiệu.
Cách đọc : Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )
- Ví dụ: tụ gốm ghi 474K nghĩa là :
Giá trị = 47 x 10 4 = 470000 p ( Lấy đơn vị là picô Fara)
= 470 n Fara = 0,47 µF
- Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5% hay 10% của tụ điện
CUỘN CẢM
a,Nhận biết hình dạng:
(Hình ảnh và linh kiện thực tế)
b,Cách đọc trị số:
Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ.
-Tụ hoá là tụ có phân cực (-) , (+) và luôn luôn có hình trụ.
Với tụ giấy , tụ gốm : ghi trị số ghi bằng ký hiệu.
Cách đọc : Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )
- Ví dụ: tụ gốm ghi 474K nghĩa là :
Giá trị = 47 x 10 4 = 470000 p ( Lấy đơn vị là picô Fara)
= 470 n Fara = 0,47 µF
- Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5% hay 10% của tụ điện
CUỘN CẢM
a,Nhận biết hình dạng:
(Hình ảnh và linh kiện thực tế)
b,Cách đọc trị số:
Với tụ giấy , tụ gốm : ghi trị số ghi bằng ký hiệu.
Cách ghi,đọc khác :
Ghi theo số thập phân và lấy đơn vị là MicroFara
KHÁI NIỆM VỀ CHẤT BÁN DẪN
Chất bán dẫn tinh khiết
Chất bán dẫn N
Chất bán dẫn P
- Chất bán dẫn là những chất có đặc điểm trung gian giữa chất dẫn điện và chất cách điện.
-Chất bán dẫn N gọi là bán dẫn Điện tử(-),chất bán dẫn P là bán dẫn lổ(+)
-Từ các chất bán dẫn Ge hoặc Si người ta đã tạo ra bán dẫn loại N và bán dẫn P, sau đó ghép các miếng bán dẫn loại N và P lại ta thu được Diode hay Transistor
1,CẤU TẠO,PHÂN LOẠI,KÝ HIỆU
a,Cấu tạo:
- Khi ghép công nghệ hai chất bán dẫn theo một tiếp giáp P - N và được nối ra bên ngoài với hai điện cực tương ứng P(Anot) & N(Katot)ta được một Diode (gọi chung là diode bán dẫn)
- Tại bề mặt tiếp xúc, các điện tử dư thừa trong bán dẫn N khuyếch tán sang vùng bán dẫn P để lấp vào các lỗ trống => tạo thành một lớp Ion trung hoà về điện => lớp Ion này tạo thành miền cách điện giữa hai chất bán dẫn.
I.DIODE
1,CẤU TẠO,PHÂN LOẠI,KÝ HIỆU
b,Phân loại:
Phân theo chất điện môi:
- Tụ giấy,tụ mica,tụ không khí,tụ gốm,tụ Polieste..
1,CẤU TẠO,PHÂN LOẠI,KÝ HIỆU
b,Phân loại:
Phân theo chất điện môi:
- Tụ giấy,tụ mica,tụ không khí,tụ gốm,tụ Polieste..
Phân theo đặc điểm cấu tạo:
- Tụ phân cực +,-
- Tụ không phân cực (tụ xoay chiều)
1,CẤU TẠO,PHÂN LOẠI,KÝ HIỆU
b,Phân loại:
Phân theo chất điện môi:
- Tụ giấy,tụ mica,tụ không khí,tụ gốm,tụ Polieste..
Phân theo đặc điểm cấu tạo:
- Tụ phân cực +,-
- Tụ không phân cực (tụ xoay chiều)
Phân theo chức năng:
- Tụ có trị số điện dung thay đổi.
- Tụ có trị số điện dung cố định.
1,CẤU TẠO,PHÂN LOẠI,KÝ HIỆU
c, Ký hiệu:
Ký hiệu chỉ linh kiện bằng chử :C
- Ví dụ: C125,C324…
GIẢI THÍCH KÝ HIỆU
a,Tụ xoay chiều.
b,Tụ biến đổi(tụ xoay).
c,Tụ bán chỉnh hoặc tinh chỉnh.
d,Tụ hoá học hoặc tụ phân cực.
- Cấu tạo của tụ điện gồm hai hay nhiều bản cực bằng kim loại
đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi.
- Người ta dựa vào chất kim loại
làm bản cực để phân loại tụ điện?
Tụ điện xoay chiều không có ký hiệu -,+ còn tụ hoá học
được ký hiệu -,+
1,CẤU TẠO,PHÂN LOẠI,KÝ HIỆU
2. CÁC SỐ LIỆU KỸ THUẬT CỦA TỤ ĐIỆN:
a) Trị số điện dung :
- Cho biết khả năng tích luỷ năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ đó.
Ký hiệu :C (Capacitor) đơn vị là Fara
C = ξ . S / d
Trong đó : ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện.
d : là chiều dày của lớp cách điện.
S : là diện tích bản cực của tụ điện.
1micrô fara(µF)= 10-6 F
1nanô fara(nF)= 10-9 F
1picô fara(µF)= 10-12F
1,CẤU TẠO,PHÂN LOẠI,KÝ HIỆU
2. CÁC SỐ LIỆU KỸ THUẬT CỦA TỤ ĐIỆN:
a) Trị số điện dung :
b) Dung kháng (ZC):
Zc = 1 / 2πfC (Ω)
Trong đó:
-Zc: Là dung kháng của tụ điện.
-F là tần số của dòng điện qua tụ(Hz)
-C là điện dung của tụ(F)
Nhận xét:
- Tụ điện cản trở hoàn toàn,không cho dòng điện một chiều chạy qua.
- Dòng điện xoay chiều có f càng cao thì Zc càng thấp.
1,CẤU TẠO,PHÂN LOẠI,KÝ HIỆU
2. CÁC SỐ LIỆU KỸ THUẬT CỦA TỤ ĐIỆN:
3.CÁC ỨNG DỤNG CỦA TỤ ĐIỆN
a,Dùng để lọc nguồn
- Tụ hoá có tác dụng lọc cho điện áp một chiều sau khi đã chỉnh lưu được bằng phẳng để cung cấp cho tải tiêu thụ.
CUỘN CẢM
a,Nhận biết hình dạng:
(Hình ảnh và linh kiện thực tế)
b,Cách đọc trị số:
Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ.
-Tụ hoá là tụ có phân cực (-) , (+) và luôn luôn có hình trụ.
Với tụ giấy , tụ gốm : ghi trị số ghi bằng ký hiệu.
Cách đọc : Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )
- Ví dụ: tụ gốm ghi 474K nghĩa là :
Giá trị = 47 x 10 4 = 470000 p ( Lấy đơn vị là picô Fara)
= 470 n Fara = 0,47 µF
- Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5% hay 10% của tụ điện
CUỘN CẢM
a,Nhận biết hình dạng:
(Hình ảnh và linh kiện thực tế)
b,Cách đọc trị số:
Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ.
-Tụ hoá là tụ có phân cực (-) , (+) và luôn luôn có hình trụ.
Với tụ giấy , tụ gốm : ghi trị số ghi bằng ký hiệu.
Cách đọc : Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )
- Ví dụ: tụ gốm ghi 474K nghĩa là :
Giá trị = 47 x 10 4 = 470000 p ( Lấy đơn vị là picô Fara)
= 470 n Fara = 0,47 µF
- Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5% hay 10% của tụ điện
CUỘN CẢM
a,Nhận biết hình dạng:
(Hình ảnh và linh kiện thực tế)
b,Cách đọc trị số:
Với tụ giấy , tụ gốm : ghi trị số ghi bằng ký hiệu.
Cách ghi,đọc khác :
Ghi theo số thập phân và lấy đơn vị là MicroFara
 







Các ý kiến mới nhất