Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 11. Từ đồng âm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Phương Hoa
Ngày gửi: 16h:48' 23-02-2021
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 196
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 44: TỪ ĐỒNG ÂM

chào M?NG các thầy cô giáo đến dự giờ
GIáO VIÊN GIỏI Ngữ Văn lớp 7a3
GV: TRƯƠNG THị PHƯƠNG HOA
BÀI DẠY CỰC HAY CÁC ĐỒNG NGHIỆP CÓ THỂ SỬ DỤNG LUÔN
TRƯỜNG THCS AN HỒNG
chào M?NG các thầy cô giáo đến dự giờ
Ngữ Văn lớp 7a3
KHỞI ĐỘNG
ĐỐ VUI
Hai cây cùng có một tên
Cây xoè mặt nước, cây lên chiến trường
Cây này bảo vệ quê hương
Cây kia hoa nở ngát thơm mặt hồ.
Là cây gì ?
Cây súng (1)
Cây hoa súng (2)
TIẾT 44: TỪ ĐỒNG ÂM

chào M?NG các thầy cô giáo đến dự giờ
GIáO VIÊN GIỏI Ngữ Văn lớp 7a3
GV: TRƯƠNG THị PHƯƠNG HOA
I. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG ÂM
Ngữ liệu/SGK / 135.
Từ lồng trong các câu/SGK – tr 135
- Con ngựa đang đứng bỗng lồng (1) lên.
- Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.(2)
- lồng (1):
- lồng (2):
Hoạt động của con vật đang đứng im bỗng nhảy dựng lên rất khó kìm giữ (động từ)
Chỉ đồ vật (chuồng, rọ…) làm bằng tre, nứa, kim loại… dùng để nhốt vật nuôi.
(danh từ)
Phát âm giống nhau, nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau


Giải thích nghĩa của mỗi từ lồng trong các câu/SGK – tr 135 , cho biết chúng thuộc từ loại nào ? Nhận xét nghĩa và âm?
Từ đồng âm.//
1
- Con ngựa đang đứng
bỗng lồng lên.
- Mua được con chim,
bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
lồng1: nhảy dựng lên , phi, tế, …
lồng2: chuồng, rọ, …
- Qua phân tích ngữ liệu cho biết: Thế nào là từ đồng âm
2

*Ghi nhớ (tr135) :Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.//
Mở rộng, nâng cao- THẢO LUẬN (3PHÚT) : Giải thích nghĩa của từ “chân” trong các câu sau, từ “chân” có phải là từ đồng âm không?
a. Cái ghế này chân bị gãy rồi. (1)
b. Các vận động viên đang tập trung dưới chân núi. (2)
c. Nam đá bóng nên bị đau chân. (3)
Chân(1): bộ phận dưới cùng của ghế, dùng để đỡ các vật khác (chân ghế, chân bàn …)
Chân(2): bộ phận dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt với mặt nền (chân núi, chân tường…)
Chân người (3)
3
Chân(3): bộ phận dưới cùng của cơ thể người dùng để đi, đứng.
=>Đều chỉ bộ phận dưới cùng của sự vật => Từ nhiều nghĩa

Chân
ghế (1)
Chân núi (2)
Từ đồng âm: Âm đọc các từ giống nhau .=> Nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
Từ nhiều nghĩa: 1 từ có nhiều nghĩa
=>Giống nhau về nét nghĩa cơ sở (chung); các nghĩa chuyển đều dựa trên cơ sở của nghĩa gốc.//
=> Chú ý : Cần phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
II. Sử dụng từ đồng âm
1. Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của các từ “lồng” trong hai câu trên?
2. Câu “Đem cá về kho” Nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa? Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa.
3. Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?//
4
1 . phân biệt nghĩa
-) Con ngựa đang đứng bỗng lồng (1) lên.
- Phân biệt nghĩa của hai từ “lồng” là nhờ vào ngữ cảnh cụ thể của từng câu. //

-) Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng (2).
5
- Nếu tách khỏi ngữ cảnh, từ “kho” được hiểu theo 2 nghĩa:

2. Câu “Đem cá về kho !” nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa ? Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa.
6
- “Kho” (2): là cái nhà kho (để chứa, đựng) => chỉ sự vật (danh từ).//
- “Kho” (1): là cách chế biến thức ăn => chỉ hoạt động (động từ).
Đem cá về mà kho.
=> Ghi nhớ (Tr136) Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm .//
=> Để hiểu đúng nghĩa của từ “kho” ta dựa vào hoàn cảnh giao tiếp và đặt nó vào từng câu cụ thể, cần có đủ lượng từ ngữ cần thiết .
-Thêm từ vào câu: Đem cá về kho !

7
Đem cá về để nhập kho.
3. Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?
III. Luyện tập
Tháng tám, thu cao, gió thét già,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Tranh bay sang sông rải khắp bờ,
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về, chống gậy lòng ấm ức ...
(Trích Bài ca nhà tranh bị gió thu phá)
Tìm từ đồng âm với các từ sau: thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.
Bài 1:
Mẫu 1: thu1: mùa thu
thu2: thu tiền
8
Thu
Mùa thu 1
Thu tiền 2//
Mẫu 2:
II. Luyện tập
1. Bài 1:
Thu
Ba
Tranh
Sang
Sức
Cao
Nhè
Tuốt
Môi
Nam
Mùa thu 1
Thu tiền 2
Cao thấp 1
Cao hổ cốt 2
tranh ảnh 2
Nhà tranh 1
Số ba 1
Ba mẹ 2
Sức lực 1
Trang sức 2
Thôn Nam 1
Nam giới 2
Nhè trước mặt 1
Khóc nhè 2
Sang sông 1
Sang trọng 2
Đi tuốt 1
Tuốt lúa 2
Môi khô 1
Môi giới 2//

TỪ ĐỒNG ÂM
Bài 2:
a) Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ “cổ” và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó.
a) - Cổ1: Bộ phận nối liền đầu với thân của người hoặc động vật.
- Cổ2: Bộ phận gắn liền cánh tay và bàn tay, ống chân và bàn chân.
- Cổ3: Bộ phận gắn liền giữa thân và miệng của đồ vật.
 Mối liên quan: Đều là bộ phận dùng để nối các phần của người, vật…
b) Tìm từ đồng âm với danh từ “cổ” và cho biết nghĩa của từ đó?
b) - Cổ: cổ đại, cổ đông, Cổ kính:
- Giải nghĩa:
+ Cổ đại: thời đại xa xưa nhất trong lịch sử
+ Cổ đông: người có cổ phần trong một công ty
11
+ Cổ kính: Công trình xây dựng từ rất lâu, có vẻ trang nghiêm.//

TỪ ĐỒNG ÂM
Bài 3
1. bàn (danh từ) – bàn (động từ)
1. Họ ngồi vào bàn để bàn công việc.
2. sâu (danh từ) – sâu (tính từ)
2. Mấy chú sâu con núp sâu trong đất.
3. năm (danh từ) – năm (số từ)
3. Năm nay em cháu vừa tròn năm tuổi.//
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau?
12
Bài 4
Hướng dẫn HS làm bài:
+ Đọc kĩ tìm từ ngữ liên quan đến bài học?
+Hiện tượng nào xảy ra trong việc sử dụng từ ngữ?
+Vào vai quan xét xử phân rõ phải trái.//
13

TỪ ĐỒNG ÂM
Bài 4
Anh chàng trong câu chuyện đã sử dụng hiện tượng đồng âm với nghĩa nước đôi để âm mưu không trả lại chiếc vạc cho người hàng xóm
     + Vạc: có nghĩa là con vạc. Nghĩa thứ hai: Chỉ chiếc vạc
     + Từ đồng: Nghĩa thứ nhất chỉ cánh đồng. Nghĩa thứ hai chỉ chất liệu kim loại
Muốn phân biệt, và làm rõ sự thật, chỉ cần hỏi:
- Anh mượn cái vạc để làm gì?//
14
- Vạc đồng 1:
- Vạc đồng 2:
Tên gọi của một loài chim sống ngoài cánh đồng lúa
một đồ dùng làm bằng kim loại đồng
BT thêm + MR
Bài 1
TRÒ CHƠI: NHANH MẮT NHANH TAY
LUẬT CHƠI
Thời gian: 3 – 5 phút
- Chia lớp thành 2 đội – 2 dãy bàn học.
- Chọn thư kí ghi kết quả.
- Khi cô hô bắt đầu cuộc chơi ( đếm từ 1 – 10) thì thành viên trong đội nào giơ tay nhanh nhất được quyền trả lời. Nếu sai -> đội còn lại sẽ trả lời.
- Có 12 hình ảnh trên màn hình, các đội phải nhanh chóng tìm các từ đồng âm tương ứng với các hình ảnh đó. Sau 3 phút, đội nào tìm được nhiều từ đồng âm nhất đội đó sẽ thắng cuộc.//
Con đường - Cân đường
Em bé bò - Con bò
Khẩu súng - Hoa súng
Lá cờ - Cờ vua
Đồng tiền - Tượng đồng
Hòn đá - Đá bóng

Bài 2 Tìm từ đồng âm có trong bài ca dao ? Xác định nghĩa của chúng ?
Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng ?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
( Ca dao)
lợi(1)
Lợi(2)
lợi(3)
+ Lợi (1): là thuận lợi, lợi lộc.
+ Lợi (2), (3): chỉ phần thịt bao quanh chân răng (chỉ
răng, lợi).
-> Bài ca dao đã lợi dụng hiện tượng đồng âm để chơi chữ tạo cách hiểu bất ngờ, thú vị.

Bài 3 Tìm từ đồng âm có trong bài thơ Qua Đèo Ngang – đã được học trong chương trình ngữ văn 7. //
BT thêm + MR
Câu đố
1. Thứ nằm trong đầu người ta, Thêm “cờ” nên mới nhảy ra ngoài đồng.
Là chữ gì?
+chữ “C” + “óc” = “Cóc”
+Cờ: lá cờ, quân cờ, chữ “cờ - c”
Các từ đồng âm
Vận dụng từ đồng âm để tạo ra các câu đối, chơi chữ.
“Cờ” ở đây vừa là danh từ chỉ một vật thường làm bằng vải, hình chữ nhật hoặc tam giác, thường có hình tượng trưng, được dùng làm hiệu cho một tổ chức chính trị, xã hội (ví dụ quốc kỳ), hoặc để báo hiệu một điều gì đó (cờ hiệu), hay để trang trí vào những dịp lễ, Tết, hội hè…chẳng hạn cờ phướn). “Cờ” còn là tên gọi của chữ “c”.//
2. Bánh không ăn được, đường không ngọt (Đố là cái gì?)
(bánh xe, đường đi)
+“Bánh”: một loại món ăn, có hình khối nhất định, thường làm bằng bột,
và “bánh” là một bộ phận của xe, thường làm bằng vật liệu cao su,
hình vành tròn để tạo sự chuyển động.
+Đường : Chất liệu kết tinh vị ngọt từ mật mía, thốt nốt… để ăn.
+Đường:Lối đi (nối liền nơi này với nơi khác nói chung)
3. Trùng trục như con bò thui, chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín mình. (Đố là con gì?)
(con bò thui chín) “Chín” là từ chỉ số lượng và “chín” chỉ trạng thái, đối lập với “sống” => Đồng âm.//
SƠ ĐỒ CỦNG CỐ KIẾN THỨC
1.Học bµi cũ:
Học ghi nhớ SGK/135-136.
Hoµn thµnh c¸c bµi tËp vµo vë
2.Chuẩn bị bµi:
* Soạn bài: “Thành ngữ”.
Soạn theo câu hỏi ở sgk.
Cần phân biệt thành ngữ với tục ngữ và ca dao.
Xem trước các bài tập.
Hướng dẫn học bài
KÍNH CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM MẠNH KHỎE.
 
Gửi ý kiến