Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo


Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 11. Từ đồng âm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Xuân Đồng
Ngày gửi: 22h:51' 15-09-2011
Dung lượng: 871.5 KB
Số lượt tải: 290
Số lượt thích: 0 người
Kính chào quý thầy cô và các em học sinh
GV: NGƠ XUN D?NG
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
Con ngựa đang đứng b?ng lồng1 lên.
Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay vào lồng2.
Lồng1: Động từ chỉ hoạt động của con ngựa: nhảy dựng lên.
Lồng2: Danh từ chỉ đồ vật làm bằng tre, nứa, . (thường để nhốt chim, gà .)
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
1. Phân tích ngữ liệu mẫu:
I. Thế nào là từ đồng âm?
Lồng1: Động từ chỉ hoạt động của con ngựa: nhảy dựng lên.
Lồng2: Danh từ chỉ đồ vật làm bằng tre, nứa, . (thường để nhốt chim, gà .)
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
1. Phân tích ngữ liệu mẫu:
* Từ lồng1 và lồng2:
+ Giống nhau: Về âm thanh.
+ Khác nhau: Nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
Con ngựa đang đứng b?ng lồng1 lên.
Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay vào lồng2.
I. Thế nào là từ đồng âm?
2. Ghi nhớ (SGK/135)
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
1. Phân tích ngữ liệu mẫu:
Từ đồng âm là những từ
giống nhau về âm thanh
nhưng nghĩa khác xa nhau,
không liên quan gì đến
nhau.
I. Thế nào là từ đồng âm?
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
1. Phân tích ngữ liệu mẫu:
Bài tập nhanh
Tìm từ ñoàng aâm trong caâu ñoá vaø giaûi thích:
Hai cây cùng có một tên
Cây xoè mặt nước, cây lên chiến trường.
Cây này bảo vệ quê hương,
Cây kia hoa nở ngát thơm mặt hồ.
(Cây gì?)
2. Ghi nhớ (SGK/135)
I. Thế nào là từ đồng âm?
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
1. Phân tích ngữ liệu mẫu:
Cây súng (Hoa súng)
Cây súng (Vũ khí)
2. Ghi nhớ (SGK/135)
I. Thế nào là từ đồng âm?
2. Ghi nhớ (SGK/135)
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
1. Phân tích ngữ liệu mẫu:
II. Sử dụng từ đồng âm:
Mua ñöôïc con chim baïn toâi nhoát ngay vaøo loàng2.
Con ngöïa ñang ñöùng bỗng loàng1 leân.
Chú ý: Muốn phân biệt nghĩa của các từ đồng âm ta phải dựa vào ngữ cảnh.
1. Phân tích ngữ liệu mẫu:
I. Thế nào là từ đồng âm?
2. Ghi nhớ (SGK/135)
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
1. Phân tích ngữ liệu mẫu:
II. Sử dụng từ đồng âm:
Ngữ liệu mẫu:"Đem cá về kho!"
Kho1: Cách chế biến thức ăn
Kho2: Nơi ch?a đồ
- Đem cá về mà kho.
- Đem cá về cất trong kho.
Nghóa 1: Ñem caù veà ñeå cheá bieán thöùc aên.
Nghĩa 2: Đem cá về nơi chứa cá.
cất trong

1. Phân tích ngữ liệu mẫu:
I. Thế nào là từ đồng âm?
2. Ghi nhớ (SGK/135)
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
1. Phân tích ngữ liệu mẫu:
II. Sử dụng từ đồng âm:
1. Phân tích ngữ liệu mẫu:
Trong giao tiếp phải chú ý
đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh
hiểu sai nghĩa của từ hoặc
dùng từ với nghĩa nước đôi
do hiện tượng đồng âm.
2. Ghi nhớ (SGK/136)
I. Thế nào là từ đồng âm?
2. Ghi nhớ (SGK/135)
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
1. Phân tích ngữ liệu mẫu:
II. Sử dụng từ đồng âm:
1. Phân tích ngữ liệu mẫu:
2. Ghi nhớ (SGK/136)
Bài tập nhanh
Giaûi thích nghóa cuûa töø “chaân” vaø cho bieát töø ñoù coù phaûi laø töø ñoàng aâm khoâng?
- Baïn Nam bò ngaõ neân ñau chaân1.
- Caùi baøn naøy chaân2 bò gaõy roài.
Từ chân1 và chân2 tuy có nghĩa khác nhau nhưng đều có nét tương đồng về nghĩa là: Bộ phận, phần dưới cùng.
=> Từ chân là từ nhiều nghĩa
I. Thế nào là từ đồng âm?
2. Ghi nhớ (SGK/135)
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
1. Phân tích ngữ liệu mẫu:
II. Sử dụng từ đồng âm:
1. Phân tích ngữ liệu mẫu:
2. Ghi nhớ (SGK/136)
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1 (SGK/136)
Đọc đoạn dich thơ bài: "Bài ca nhà tranh bị gió thu phá" và tìm từ đồng âm với mỗi từ sau đây: thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.
.
"Tháng tám, thu cao, gió thét già,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Tranh bay sang sông rải khấp bờ,
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cắp tranh đi tuốt vào luỹ tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về, chống gậy lọng ấm ức !"
"Tháng tám, thu cao, gió thét già,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Tranh bay sang sông rải khấp bờ,
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cắp tranh đi tuốt vào luỹ tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về, chống gậy lọng ấm ức !"
cao1: độ cao
cao2: cao trăn
tranh1: tranh lụa
tranh2: tranh giành
sang1: sang trọng
sang2: sang đò
nam1: nam nhi
nam2: hướng nam
ba1: số ba
ba2: ba má
thu1: mùa thu
thu2: thu tiền
I. Thế nào là từ đồng âm?
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
II. Sử dụng từ đồng âm:
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1 (SGK/136)
2. Bài tập 2 (SGK/136)
a) Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ cổ và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó.
- Cổ người, cổ vịt
Cổ1: Bộ phận eo lại nối đầu và thân
- Cổ áo
Cổ2: Bộ phận eo lại của áo bao xung quanh cổ
- Cổ chai
Cổ3: Bộ phận eo lại ở phần gần đầu một đồ vật
- Cổ tay, cổ chân
Cổ4: Bộ phận eo lại của tay hoặc chân
Xuất phát từ nghĩa góc cổ1, có nét nghĩa tương đồng.
=> Từ nhiều nghĩa
a.
I. Thế nào là từ đồng âm?
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
II. Sử dụng từ đồng âm:
III. Luyện tập:
2. Bài tập 2 (SGK/136)
a) Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ cổ và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó.
- Cổ người, cổ vịt
- Cổ áo
- Cổ chai
- Cổ tay, cổ chân
Xuất phát từ nghĩa gốc cổ 1 có nét nghóa tương đồng
a) Cổ1: Bộ phận eo lại nối đầu và thân
Cổ2: Bộ phận eo lại của áo bao xung quanh cổ
Cổ3: Bộ phận eo lại ở phần gần đầu một đồ vật
Cổ4: Bộ phận eo lại của tay hoặc chân
=>Từ nhiều nghĩa
b) Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của từ đó.
- Cổ xưa, cổ tích, cổ hủ, đồ cổ:Xưa, cũ
- Cổ phiếu:Phiếu chứng nhận phần trong công ty
- Cổ động viên: Người đi cổ động, tuyên truyền
=> Nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau
=>Từ đồng âm
b)
I. Thế nào là từ đồng âm?
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
II. Sử dụng từ đồng âm:
III. Luyện tập:
3. Bài tập 3 (SGK/136)
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau:
bàn (danh từ) – bàn ( động từ)
sâu (danh từ) – sâu (tính từ)
năm (danh từ) – năm ( số từ)
- Ba chúng ta cùng ngồi một bàn để bàn bạc việc học nhóm.
- Hai anh em ngoài vaøo baøn baøn baïc maõi môùi ra vaán ñeà.
Lũ sâu hại đã chui sâu xuông đất.
- Con saâu laån saâu vaøo buïi raäm.
- Năm nay, lớp 6A đã năm lần thay giáo viên chủ nhiệm.
- Naêm nay, chaùu em naêm tuoåi.
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
Củng cố:
Phân biệt từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ trái nghĩa
Nghĩa khác xa
nhau không liên
quan gì đến
nhau
Có nghĩa giống
nhau hoặc gần
giống nhau
Có nét tương
đồng về nghĩa
Có nghĩa trái
ngược nhau
- Về làm học bài và làm các bài tập còn lại
- Soạn bài: Các yếu tố tự sự miêu tả trong văn biểu cảm
Hướng dẫn về nhà
kính chúc QUí thầy cô giáo V CC EM H?C SINH mạnh khỏe !
I. Thế nào là từ đồng âm?
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
II. Sử dụng từ đồng âm:
III. Luyện tập:
4. Bài tập 4 (SGK/136)
4. Anh chàng trong câu truyện dưới đây đã sử dụng biện pháp gì để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm? Nếu em là viên quan sử kiện, em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?
Ngày xưa có anh chàng mượn của người hàng xóm một cái vạc đồng. Ít lâu sau, anh ta trả lại cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến sử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
Nhưng vạc của con là vạc thật.
Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
I. Thế nào là từ đồng âm?
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
II. Sử dụng từ đồng âm:
III. Luyện tập:
4. Bài tập 4 (SGK/136)
- Anh chàng đã sử dụng biện pháp dùng từ đồng âm để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm. (vạc, đồng)
- Đặt hoàn cảnh giao tiếp ban đầu của anh chàng và người hàng xóm: mượn vạc để làm gì?
 
Gửi ý kiến