Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn phượng
Ngày gửi: 18h:26' 30-10-2017
Dung lượng: 463.4 KB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích: 0 người
Tiết 40
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Xa ngắm thác núi Lư
(Lí Bạch)
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
Rọi: Chiếu sáng, soi sáng
Trông: Nhìn để nhận biết.
Rọi: Chiếu sáng, soi sáng

Trông: Nhìn để nhận biết

= chiếu, soi.
= Nhìn, ngó, nhòm, liếc.
? Tìm từ đồng nghĩa với từ Rọi và từ trông
Ví dụ:
Tôi nhìn thấy tấm bảng trên tường.
Tôi trông thấy tấm bảng trên tường.
.
- Nhìn, trông: nhìn để nhận biết
=> Nghĩa giống nhau.
-> nhìn thẳng
Ví dụ:
Tôi trông thấy tấm bảng trên tường.
Tôi ngó thấy tấm bảng trên tường.


Trông, ngó: nhìn để nhận biết
-> Trông: nhìn thẳng.
-> Ngó: không nhìn thẳng.
=> Nghĩa gần giống nhau.








Nhìn để nhận biết.
Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn.
Mong.
Trông
-> Trông: là từ nhiều nghĩa.
Ví dụ 2:

Các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa của từ trông.
Nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc, ….
Coi, trông coi, trông nom, chăm….
Mong, ngóng, chờ, đợi…..
12
Bài tập nhanh: Nối các từ đồng nghĩa với nhau:
Thuần Việt
nhà thơ
nước ngoài
chó biển
Hán Việt
ngoại quốc
hải cẩu
thi nhân
Thuần Việt
máy thu thanh
sinh tố
dương cầm
Ấn - Âu
pi - a - nô
ra - đi - ô
vi - ta - min
Tìm từ đồng nghĩa với các từ: Sơn, hà.

Sơn = Núi, non.


- Hà = Sông, giang.
Bài tập nhanh:
14
14
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
VD 1: So sánh nghĩa của từ quả và từ trái
trong hai ví dụ sau ?
15
Quả: ( Khái niêm sự vật )
- Là bộ phận của cây do bầu nhụy phát
triển thành, bên trong có hạt.
- Trái cũng là quả.
Quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
Trỏi
(Cỏch g?i ? mi?n Nam)
T? d?a phuong
16
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
( Truyện cổ Cu-ba)

Ví dụ 2:
17
Hi sinh, bỏ mạng
( chết )
Bỏ mạng
Chết vô ích
(sắc thái khinh bỉ)
Hi sinh
Chết vì nghĩa vụ, lý tưởng
cao cả
(sắc thái kính trọng )
19
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
21
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã
bỏ mạng
- Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
hi sinh
Ví dụ 2:
Nghĩa của hai câu văn thay đổi.
23
Tại sao trong đoạn trích: “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là: “Sau phút chia li” mà không phải là “Sau phút chia tay” ?
Ví dụ 3:
Bởi vì:
- Đều có nghĩa: rời nhau, mỗi người đi một nơi.
- Nhưng sắc thái nghĩa của hai từ khác nhau:
+ Chia li: có nghĩa là xa nhau lâu dài, có khi là mãi mãi (vĩnh biệt) không có ngày gặp lại. Kẻ đi trong đoạn trích này là ra trận, nơi cái sống và cái chết luôn kề cận nhau, từ mang sắc thái cổ xưa, diễn tả cảnh ngộ bi sầu của người chinh phụ.
+ Chia tay: Xa nhau có tính chất tạm thời, thường sẽ gặp lại nhau trong một khoảng thời gian ngắn.
Bài tập 1 (Sgk Tr115):
Hoạt động nhóm: 2 phút
- Nhóm 1,2. Tìm từ Hán Việt đồng nhĩa với các từ: Nhà thơ, nước ngoài, chó biển.
- Nhóm 3,4. Tìm từ Hán Việt đồng nhĩa với các từ: Năm học, loài người, thay mặt.
Bài tập 1 (Sgk Tr115):





27
Bài tập 4 SGK - 115.
Hãy thay thế các từ in đậm, gạch chân trong các câu sau :
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
29
Bài 6 /116. Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau
a
thành quả
thành tích
Thế hệ mai sau sẽ được hưởng……………….của công cuộc đổi mới hôm nay.
Trường ta đã lập được nhiều……………..để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9
b.
ngoan cố
ngoan cường
- Bọn địch…………………. chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
- Ông đã …………………….giữ vững khí tiết cách mạng.
Bài tập 8 SGK - 115.
Đặt câu với mỗi từ: kết quả, hậu quả
Một bạn chăm học sẽ đạt kết quả học tập tốt.

Hại Thạch Sanh, Lí Thông đã nhận hậu quả đích đáng.
Từ đồng nghĩa
1. Khái niệm
Đồng nghĩa không
hoàn toàn
Cần lựa chọn từ đồng
nghĩa thể hiện đúng
sắc thái biểu cảm
Sắc thái nghĩa
khác nhau
Không phânbiệt
sắc thái nghĩa
Đồng nghĩa
hoàn toàn
2. Phân loại
Nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
3. Cách sử dụng
? Tìm từ trái nghĩa của các từ:
Trẻ
Lên
Trên
Cao
 
Gửi ý kiến