Bài 9. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Lam
Ngày gửi: 19h:58' 01-11-2020
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 419
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Lam
Ngày gửi: 19h:58' 01-11-2020
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 419
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Môn ngữ văn 7H
Đáp:
Câu 1: Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:
- Thiếu quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.
- Thừa quan hệ từ.
Câu 2: Thừa quan hệ từ.
Chữa lỗi: Những bài ca dao, dân ca giúp chúng ta biết thêm về cuộc sống người dân ở chế độ phong kiến.
.
Câu 1: Khi nói hoặc viết chúng ta thường gặp những lỗi nào về
quan hệ từ?
Câu 2: Câu sau đây mắc lỗi gì về quan hệ từ?
- Qua những bài ca dao, dân ca giúp chúng ta biết thêm về
cuộc sống người dân ở chế độ phong kiến.
KIỂM TRA BÀI CŨ
3
Tiết 31
Tiếng Việt
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ rọi, trông?
Xa ngắm thác núi Lư
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
1. Đồng nghĩa với từ:
- “rọi”
chiếu, soi, tỏa
Hướng luồng ánh sáng vào một điểm.
-“trông”
nhìn, nhòm, ngắm, liếc
Dùng mắt nhìn để nhận biết.
=> Các từ trong mỗi nhóm từ trên có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
2. Trông
Nhìn để nhận biết
coi sóc
(trông coi, chăm sóc, bảo vệ, giữ gìn)
Mong
(ngóng, chờ, đợi, hi vọng)
Em có nhận xét gì về hiện tượng đồng nghĩa của từ trông?
Từ “trông” là một từ nhiều nghĩa (có thể) thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Qua những ngữ liệu vừa phân tích, em hãy cho biết thế nào là từ đồng nghĩa?
* Ghi nhớ 1: SGK/114
BÀI TẬP NHANH 1
Gan dạ
Nhà thơ
Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2
Máy thu thanh
Xe hơi
Dương cầm
Nhóm 3
Tía
Heo
Cá lóc
Nhóm 1
Gan dạ
Nhà thơ
Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2
Máy thu thanh
Xe hơi
Dương cầm
Nhóm 3
Tía
Heo
Cá lóc
Can đảm
Thi nhân
Phẫu thuật
Ra-đi-ô
Ô tô
Pi-a-nô
Cha/ bố
Lợn
Cá quả
Đồng nghĩa giữa từ mượn và thuần Việt
Đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương
Nhóm 1
BÀI TẬP NHANH 2
Từ đồng nghĩa: Tổ quốc, giang sơn, đất nước, sơn hà.
Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau.
a) Ôi! Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ 20.
(Tố Hữu)
b) Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
(Nguyễn Đình Thi)
Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
Hai tay xây dựng một sơn hà.
(Hồ Chí Minh)
1.So sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ sau:
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Quả, trái: (Khái niệm sự vật)
Là bộ phận của cây do bầu nhụy
phát triển thành quả.
Quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
Trỏi
(Cỏch g?i ? mi?n Nam)
T? d?a phuong
Nghia gi?ng nhau
Khụng phõn bi?t s?c thỏi
Thay th? cho nhau
Từ đồng nghĩa
hoàn toàn
2. Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong ví dụ dưới đây có gì giống và khác nhau ?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
Hi sinh, bỏ mạng
(Chết)
Hi sinh
Chết vì nghĩa vụ, lí tưởng
cao cả (sắc thái kính trọng )
Bỏ mạng
Chết vô ích
(sắc thái khinh bỉ)
Sắc thái nghĩa khác nhau
Từ đồng nghĩa
không hoàn toàn
Có 2 loại từ đồng nghĩa :
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa.
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
Em hãy cho biết, từ đồng nghĩa có mấy loại?
* Ghi nhớ 2: SGK/114
BÀI TẬP NHANH 3
Người gầy gò …………
Bầu trời ……………….
Cặp mắt……………….
Nước cống…………….
Mái tóc ……………….
Đen đủi
Đen kịt
Đen láy
Đen ngòm
Đen nhánh
Tìm từ đồng nghĩa thích hợp điền vào chỗ trồng:
Đây là trường hợp đồng nghĩa không hoàn toàn (Khác nhau về tính chất).
- Nó ........... tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng
mến nó.
Mọi người đều bất bình trước thái độ ... .. của nó đối với trẻ
em
đối xử
đối đãi
dối xử
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa.........đối
với vận mệnh dân tộc.
- Ông ta thân hình ..... như hộ pháp.
trọng đại
to lớn
to lớn
Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng
nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ dùng được một trong
hai từ đồng nghĩa đó?
A.
B
BÀI TẬP 7/sgk/117
1. Thử thay các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ dưới đây và rút ra nhận xét ?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã hi sinh.
- Công chúa Ha-ba-na đã bỏ mạng anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
-> Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa giống nhau.
-> Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
→ Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau.
18
Tại sao đoạn trích “Chinh phụ ngâm khúc”lấy tiêu đề “Sau phút chia li” mà không lấy tiêu đề “Sau phút chia tay”?
Hai từ chia tay và chia li đều có nghĩa rời nhau, mỗi người một nơi. Nhưng “chia li” mang sắc thái cổ xưa và diễn tả được cảnh ngộ bi sầu của người chinh phụ.
- Chia li: nghĩa là chia tay lâu dài ,thậm chí là vĩnh biệt vì kẻ đi là người ra trận
- Chia tay: chỉ mang tính chất tạm thời ,thường là sẽ gặp lại trong một tương lai gần
- Không phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng có thế thay thế cho nhau .Khi nói cũng như khi viết ,cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
* Ghi nh? 3: Sgk/115
Như vậy, khi nói và viết từ đồng nghĩa cần chú ý điều gì?
Bài tập 4 / 115. Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau:
1.Món quà anh gửi, tôi đã
đưa tận tay chị ấy rồi.
2.Bố tôi đưa khách ra đến
cổng rồi mới trở về.
3.Cậu ấy gặp khó khăn
một tí đã kêu.
4.Anh đừng làm như thế
người ta nói cho đấy.
5.Cụ ốm nặng đã đi hôm
qua rồi.
1.Món quà anh gửi, tôi đã
trao tận tay chị ấy rồi.
2.Bố tôi tiễn khách ra đến
cổng rồi mới trở về.
3.Cậu ấy gặp khó khăn
một tí đã phàn nàn.
4.Anh đừng làm như thế
người ta trách cho đấy.
5.Cụ ốm nặng đã mất
hôm qua rồi.
Bài tập 5 / 116. Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau:
- cho, tặng, biếu
Cho:
người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
Tặng:
người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
Biếu:
người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
5 / 116. Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau:
- tu, nhấp, nốc
Tu:
uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm).
Nhấp:
uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị.
Nốc:
uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
Bài tập 6 / 116. Chọn từ thích hợp điền vào các câu dưới đây:
b.ngoan cường, ngoan cố
a.thành tích, thành quả.
-Th? h? mai sau s? du?c hu?ng c?a cụng cu?c d?i m?i hụm nay.
-Trường ta đã lập nhiều để chào mừng ngày Quốc khánh 2/9.
-Bọn địch chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
-Ông đã giữ vững khí tiết cách mạng.
-Lao động là thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc
của mỗi người.
c.nhiệm vụ, nghĩa vụ
-Thầy hiệu trưởng đã giao cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên
truyền chống ma túy.
thành tích
thành quả
ngoan cố
ngoan cường
nghĩa vụ
nhiệm vụ
d.giữ gìn, bảo vệ
- Em Thúy luôn luôn quần áo sạch sẽ.
giữ gìn
Bảo vệ
- Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.
- Anh ấy sức khỏe bình thường.
- Hắn chỉ là một kẻ tầm thường.
- Kết quả hai đội hòa nhau 0-0.
- Kẻ làm ác sẽ có ngày gánh lấy hậu quả.
Bài tập 8: sgk/117
Em hãy đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả.
Đặt câu theo yêu cầu
Chữa các từ dùng sai :
- hưởng lạc = hưởng thụ
- bao che = che chở
- giảng dạy = dạy
- trình bày = trưng bày
Bài tập 9: sgk/117
Môn ngữ văn 7H
Đáp:
Câu 1: Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:
- Thiếu quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.
- Thừa quan hệ từ.
Câu 2: Thừa quan hệ từ.
Chữa lỗi: Những bài ca dao, dân ca giúp chúng ta biết thêm về cuộc sống người dân ở chế độ phong kiến.
.
Câu 1: Khi nói hoặc viết chúng ta thường gặp những lỗi nào về
quan hệ từ?
Câu 2: Câu sau đây mắc lỗi gì về quan hệ từ?
- Qua những bài ca dao, dân ca giúp chúng ta biết thêm về
cuộc sống người dân ở chế độ phong kiến.
KIỂM TRA BÀI CŨ
3
Tiết 31
Tiếng Việt
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ rọi, trông?
Xa ngắm thác núi Lư
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
1. Đồng nghĩa với từ:
- “rọi”
chiếu, soi, tỏa
Hướng luồng ánh sáng vào một điểm.
-“trông”
nhìn, nhòm, ngắm, liếc
Dùng mắt nhìn để nhận biết.
=> Các từ trong mỗi nhóm từ trên có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
2. Trông
Nhìn để nhận biết
coi sóc
(trông coi, chăm sóc, bảo vệ, giữ gìn)
Mong
(ngóng, chờ, đợi, hi vọng)
Em có nhận xét gì về hiện tượng đồng nghĩa của từ trông?
Từ “trông” là một từ nhiều nghĩa (có thể) thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Qua những ngữ liệu vừa phân tích, em hãy cho biết thế nào là từ đồng nghĩa?
* Ghi nhớ 1: SGK/114
BÀI TẬP NHANH 1
Gan dạ
Nhà thơ
Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2
Máy thu thanh
Xe hơi
Dương cầm
Nhóm 3
Tía
Heo
Cá lóc
Nhóm 1
Gan dạ
Nhà thơ
Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2
Máy thu thanh
Xe hơi
Dương cầm
Nhóm 3
Tía
Heo
Cá lóc
Can đảm
Thi nhân
Phẫu thuật
Ra-đi-ô
Ô tô
Pi-a-nô
Cha/ bố
Lợn
Cá quả
Đồng nghĩa giữa từ mượn và thuần Việt
Đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương
Nhóm 1
BÀI TẬP NHANH 2
Từ đồng nghĩa: Tổ quốc, giang sơn, đất nước, sơn hà.
Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau.
a) Ôi! Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ 20.
(Tố Hữu)
b) Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
(Nguyễn Đình Thi)
Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
Hai tay xây dựng một sơn hà.
(Hồ Chí Minh)
1.So sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ sau:
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Quả, trái: (Khái niệm sự vật)
Là bộ phận của cây do bầu nhụy
phát triển thành quả.
Quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
Trỏi
(Cỏch g?i ? mi?n Nam)
T? d?a phuong
Nghia gi?ng nhau
Khụng phõn bi?t s?c thỏi
Thay th? cho nhau
Từ đồng nghĩa
hoàn toàn
2. Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong ví dụ dưới đây có gì giống và khác nhau ?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
Hi sinh, bỏ mạng
(Chết)
Hi sinh
Chết vì nghĩa vụ, lí tưởng
cao cả (sắc thái kính trọng )
Bỏ mạng
Chết vô ích
(sắc thái khinh bỉ)
Sắc thái nghĩa khác nhau
Từ đồng nghĩa
không hoàn toàn
Có 2 loại từ đồng nghĩa :
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa.
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
Em hãy cho biết, từ đồng nghĩa có mấy loại?
* Ghi nhớ 2: SGK/114
BÀI TẬP NHANH 3
Người gầy gò …………
Bầu trời ……………….
Cặp mắt……………….
Nước cống…………….
Mái tóc ……………….
Đen đủi
Đen kịt
Đen láy
Đen ngòm
Đen nhánh
Tìm từ đồng nghĩa thích hợp điền vào chỗ trồng:
Đây là trường hợp đồng nghĩa không hoàn toàn (Khác nhau về tính chất).
- Nó ........... tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng
mến nó.
Mọi người đều bất bình trước thái độ ... .. của nó đối với trẻ
em
đối xử
đối đãi
dối xử
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa.........đối
với vận mệnh dân tộc.
- Ông ta thân hình ..... như hộ pháp.
trọng đại
to lớn
to lớn
Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng
nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ dùng được một trong
hai từ đồng nghĩa đó?
A.
B
BÀI TẬP 7/sgk/117
1. Thử thay các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ dưới đây và rút ra nhận xét ?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã hi sinh.
- Công chúa Ha-ba-na đã bỏ mạng anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
-> Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa giống nhau.
-> Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
→ Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau.
18
Tại sao đoạn trích “Chinh phụ ngâm khúc”lấy tiêu đề “Sau phút chia li” mà không lấy tiêu đề “Sau phút chia tay”?
Hai từ chia tay và chia li đều có nghĩa rời nhau, mỗi người một nơi. Nhưng “chia li” mang sắc thái cổ xưa và diễn tả được cảnh ngộ bi sầu của người chinh phụ.
- Chia li: nghĩa là chia tay lâu dài ,thậm chí là vĩnh biệt vì kẻ đi là người ra trận
- Chia tay: chỉ mang tính chất tạm thời ,thường là sẽ gặp lại trong một tương lai gần
- Không phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng có thế thay thế cho nhau .Khi nói cũng như khi viết ,cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
* Ghi nh? 3: Sgk/115
Như vậy, khi nói và viết từ đồng nghĩa cần chú ý điều gì?
Bài tập 4 / 115. Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau:
1.Món quà anh gửi, tôi đã
đưa tận tay chị ấy rồi.
2.Bố tôi đưa khách ra đến
cổng rồi mới trở về.
3.Cậu ấy gặp khó khăn
một tí đã kêu.
4.Anh đừng làm như thế
người ta nói cho đấy.
5.Cụ ốm nặng đã đi hôm
qua rồi.
1.Món quà anh gửi, tôi đã
trao tận tay chị ấy rồi.
2.Bố tôi tiễn khách ra đến
cổng rồi mới trở về.
3.Cậu ấy gặp khó khăn
một tí đã phàn nàn.
4.Anh đừng làm như thế
người ta trách cho đấy.
5.Cụ ốm nặng đã mất
hôm qua rồi.
Bài tập 5 / 116. Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau:
- cho, tặng, biếu
Cho:
người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
Tặng:
người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
Biếu:
người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
5 / 116. Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau:
- tu, nhấp, nốc
Tu:
uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm).
Nhấp:
uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị.
Nốc:
uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
Bài tập 6 / 116. Chọn từ thích hợp điền vào các câu dưới đây:
b.ngoan cường, ngoan cố
a.thành tích, thành quả.
-Th? h? mai sau s? du?c hu?ng c?a cụng cu?c d?i m?i hụm nay.
-Trường ta đã lập nhiều để chào mừng ngày Quốc khánh 2/9.
-Bọn địch chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
-Ông đã giữ vững khí tiết cách mạng.
-Lao động là thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc
của mỗi người.
c.nhiệm vụ, nghĩa vụ
-Thầy hiệu trưởng đã giao cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên
truyền chống ma túy.
thành tích
thành quả
ngoan cố
ngoan cường
nghĩa vụ
nhiệm vụ
d.giữ gìn, bảo vệ
- Em Thúy luôn luôn quần áo sạch sẽ.
giữ gìn
Bảo vệ
- Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.
- Anh ấy sức khỏe bình thường.
- Hắn chỉ là một kẻ tầm thường.
- Kết quả hai đội hòa nhau 0-0.
- Kẻ làm ác sẽ có ngày gánh lấy hậu quả.
Bài tập 8: sgk/117
Em hãy đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả.
Đặt câu theo yêu cầu
Chữa các từ dùng sai :
- hưởng lạc = hưởng thụ
- bao che = che chở
- giảng dạy = dạy
- trình bày = trưng bày
Bài tập 9: sgk/117
 







Các ý kiến mới nhất