Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 1. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuỳ Mỹ
Ngày gửi: 10h:47' 12-09-2024
Dung lượng: 28.4 MB
Số lượt tải: 261
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuỳ Mỹ
Ngày gửi: 10h:47' 12-09-2024
Dung lượng: 28.4 MB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
0 người
TIẾP SỨC
Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5-6 em, xếp thành một hàng dọc cách bảng 3 m. Giáo viên chia
đôi bảng, mỗi bên bảng viết, hoặc dán 2 từ bố, mẹ.
Lần lượt từng thành viên mỗi đội lên chọn lật một từ, nếu từ đó có nghĩa giỐng với từ bố
hoặc mẹ thì lên bảng dán xuống dưới từ Bố, mẹ đã có trên bảng. Nếu từ đó không có nghĩa
giống 1 trong 2 từ trên bảng thì để qua 1 bên và về cuối hàng, Bạn tiếp theo sẽ thực hiện
giống bạn trước đó. Nhóm nào hoàn thành hết thẻ từ trước, đúng nhiều hơn thì là đội
thắng cuộc.
Luyện từ và câu:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu về từ đồng
nghĩa
HÁI LÊ
Xếp các từ (trên quả lê) có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống
nhau vào chiếc rổ phù hợp:
xinh
xắn
non
sông
nước
nhà
cho
xe lửa
Nhóm 1
giang
sơn
tàu
hỏa
tổ
quốc
đất
nước
xinh
biếu
đẹp
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
1
Xếp các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau vào
nhóm phù hợp:
Đáp án
Nhóm 1: Giang sơn, nước nhà, tổ quốc, đất nước, non sông
Nhóm 2: Xe lửa, tàu hoả
Nhóm 3: Xinh xắn, đẹp, xinh
Nhóm 4: Cho, biếu
Hoạt động 2:
Đặt câu với từ đồng
nghĩa
2
Đặt một câu với động từ "cho", một câu với động
từ "biếu". Rút ra nhận xét về cách dùng mỗi từ đó.
2 từ cho và biếu đồng
Qua hai bài tập vừa rồi, các
nghĩa với nhau, có phải lúc
em hiểu từ đồng nghĩa là
nào khi nói, viết, ta cũng có
gì? Cần lưu ý gì khi sử dụng
thể thay thế chúng cho
từ đồng nghĩa?
nhau được không?
Bài học
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
2. Khi dùng những từ này, ta cần cân nhắc để lựa
chọn được từ phù hợp
Hoạt động
LUYỆN TẬP
Bài 1
Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau:
Học trò, siêng năng, giỏi
(M) Siêng năng – chăm chỉ
• Từ đồng nghĩa với Học trò: học sinh, học viên,
sinh viên, đồ đệ, môn đồ,…
• Từ đồng nghĩa với Siêng năng: Cần cù, chăm,
chỉ, chuyên cần
• Từ đồng nghĩa với từ Giỏi: Tốt, tài, tài giỏi, xuất
chúng, tài tình,…
Bài 2
Tìm trong đoạn văn sau những có nghĩa
giống từ mang. Theo em, việc dùng các
từ ấy ở mỗi câu có phù hợp không.Vì sao?
Bạn Lê đeo trên vai chiếc ba lô con cóc đựng mấy chai nước uống, hai tay
vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi đàn ghi ta. Bạn
Tuấn “đô vật” vác một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân
và Hưng to khoẻ hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại.
Theo sách Tiếng Việt 5 (2006)
Bài 2
Tìm trong đoạn văn sau những có nghĩa
giống từ mang. Theo em, việc dùng các
từ ấy ở mỗi câu có phù hợp không.Vì sao?
Bạn Lê đeo trên vai chiếc ba lô con cóc đựng mấy chai nước uống, hai tay
vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi đàn ghi ta. Bạn
Tuấn “đô vật” vác một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân
và Hưng to khoẻ hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại.
Theo sách Tiếng Việt 5 (2006)
Các từ có nghĩa giống với từ mang là: đeo, xách, vác, khiêng. Các từ này đều chỉ
hoạt động di chuyển một vật gì đó từ nơi này sang nơi khác. Đó là các từ đồng
nghĩa.
Bài 2
Bạn Lê đeo trên vai chiếc ba lô con cóc đựng mấy chai nước uống, hai tay
vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi đàn ghi ta. Bạn
Tuấn “đô vật” vác một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân
và Hưng to khoẻ hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại.
Theo sách Tiếng Việt 5 (2006)
Có thể đổi chỗ các từ đeo, xách, vác,
không?
Có thể thaykhiêng
các từ mới
tìm được bằng
từ mang không?
Bài 2
Bạn Lê đeo trên vai chiếc ba lô con cóc đựng mấy chai nước uống, hai tay
vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi đàn ghi ta. Bạn
Tuấn “đô vật” vác một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân
và Hưng to khoẻ hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại.
Theo sách Tiếng Việt 5 (2006)
Như vậy, có những từ có nghĩa giống nhau nhưng không
thay thế cho nhau được. Khi dùng những từ này, ta cần
cân nhắc để lựa chọn được từ phù hợp.
Hoạt động
VẬN DỤNG
Bài học hôm nay giúp
các em biết được
điều gì?
Tạm biệt và
hẹn gặp lại!
Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5-6 em, xếp thành một hàng dọc cách bảng 3 m. Giáo viên chia
đôi bảng, mỗi bên bảng viết, hoặc dán 2 từ bố, mẹ.
Lần lượt từng thành viên mỗi đội lên chọn lật một từ, nếu từ đó có nghĩa giỐng với từ bố
hoặc mẹ thì lên bảng dán xuống dưới từ Bố, mẹ đã có trên bảng. Nếu từ đó không có nghĩa
giống 1 trong 2 từ trên bảng thì để qua 1 bên và về cuối hàng, Bạn tiếp theo sẽ thực hiện
giống bạn trước đó. Nhóm nào hoàn thành hết thẻ từ trước, đúng nhiều hơn thì là đội
thắng cuộc.
Luyện từ và câu:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu về từ đồng
nghĩa
HÁI LÊ
Xếp các từ (trên quả lê) có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống
nhau vào chiếc rổ phù hợp:
xinh
xắn
non
sông
nước
nhà
cho
xe lửa
Nhóm 1
giang
sơn
tàu
hỏa
tổ
quốc
đất
nước
xinh
biếu
đẹp
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
1
Xếp các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau vào
nhóm phù hợp:
Đáp án
Nhóm 1: Giang sơn, nước nhà, tổ quốc, đất nước, non sông
Nhóm 2: Xe lửa, tàu hoả
Nhóm 3: Xinh xắn, đẹp, xinh
Nhóm 4: Cho, biếu
Hoạt động 2:
Đặt câu với từ đồng
nghĩa
2
Đặt một câu với động từ "cho", một câu với động
từ "biếu". Rút ra nhận xét về cách dùng mỗi từ đó.
2 từ cho và biếu đồng
Qua hai bài tập vừa rồi, các
nghĩa với nhau, có phải lúc
em hiểu từ đồng nghĩa là
nào khi nói, viết, ta cũng có
gì? Cần lưu ý gì khi sử dụng
thể thay thế chúng cho
từ đồng nghĩa?
nhau được không?
Bài học
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
2. Khi dùng những từ này, ta cần cân nhắc để lựa
chọn được từ phù hợp
Hoạt động
LUYỆN TẬP
Bài 1
Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau:
Học trò, siêng năng, giỏi
(M) Siêng năng – chăm chỉ
• Từ đồng nghĩa với Học trò: học sinh, học viên,
sinh viên, đồ đệ, môn đồ,…
• Từ đồng nghĩa với Siêng năng: Cần cù, chăm,
chỉ, chuyên cần
• Từ đồng nghĩa với từ Giỏi: Tốt, tài, tài giỏi, xuất
chúng, tài tình,…
Bài 2
Tìm trong đoạn văn sau những có nghĩa
giống từ mang. Theo em, việc dùng các
từ ấy ở mỗi câu có phù hợp không.Vì sao?
Bạn Lê đeo trên vai chiếc ba lô con cóc đựng mấy chai nước uống, hai tay
vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi đàn ghi ta. Bạn
Tuấn “đô vật” vác một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân
và Hưng to khoẻ hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại.
Theo sách Tiếng Việt 5 (2006)
Bài 2
Tìm trong đoạn văn sau những có nghĩa
giống từ mang. Theo em, việc dùng các
từ ấy ở mỗi câu có phù hợp không.Vì sao?
Bạn Lê đeo trên vai chiếc ba lô con cóc đựng mấy chai nước uống, hai tay
vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi đàn ghi ta. Bạn
Tuấn “đô vật” vác một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân
và Hưng to khoẻ hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại.
Theo sách Tiếng Việt 5 (2006)
Các từ có nghĩa giống với từ mang là: đeo, xách, vác, khiêng. Các từ này đều chỉ
hoạt động di chuyển một vật gì đó từ nơi này sang nơi khác. Đó là các từ đồng
nghĩa.
Bài 2
Bạn Lê đeo trên vai chiếc ba lô con cóc đựng mấy chai nước uống, hai tay
vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi đàn ghi ta. Bạn
Tuấn “đô vật” vác một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân
và Hưng to khoẻ hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại.
Theo sách Tiếng Việt 5 (2006)
Có thể đổi chỗ các từ đeo, xách, vác,
không?
Có thể thaykhiêng
các từ mới
tìm được bằng
từ mang không?
Bài 2
Bạn Lê đeo trên vai chiếc ba lô con cóc đựng mấy chai nước uống, hai tay
vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi đàn ghi ta. Bạn
Tuấn “đô vật” vác một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân
và Hưng to khoẻ hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại.
Theo sách Tiếng Việt 5 (2006)
Như vậy, có những từ có nghĩa giống nhau nhưng không
thay thế cho nhau được. Khi dùng những từ này, ta cần
cân nhắc để lựa chọn được từ phù hợp.
Hoạt động
VẬN DỤNG
Bài học hôm nay giúp
các em biết được
điều gì?
Tạm biệt và
hẹn gặp lại!
 









Các ý kiến mới nhất