Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 1. Từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuỳ Mỹ
Ngày gửi: 10h:47' 12-09-2024
Dung lượng: 28.4 MB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích: 0 người
TIẾP SỨC

 Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5-6 em, xếp thành một hàng dọc cách bảng 3 m. Giáo viên chia
đôi bảng, mỗi bên bảng viết, hoặc dán 2 từ bố, mẹ.
 Lần lượt từng thành viên mỗi đội lên chọn lật một từ, nếu từ đó có nghĩa giỐng với từ bố
hoặc mẹ thì lên bảng dán xuống dưới từ Bố, mẹ đã có trên bảng. Nếu từ đó không có nghĩa
giống 1 trong 2 từ trên bảng thì để qua 1 bên và về cuối hàng, Bạn tiếp theo sẽ thực hiện
giống bạn trước đó. Nhóm nào hoàn thành hết thẻ từ trước, đúng nhiều hơn thì là đội
thắng cuộc.

Luyện từ và câu:

Hoạt động 1:
Tìm hiểu về từ đồng
nghĩa

HÁI LÊ

Xếp các từ (trên quả lê) có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống
nhau vào chiếc rổ phù hợp:

xinh
xắn

non
sông

nước
nhà
cho
xe lửa

Nhóm 1

giang
sơn

tàu
hỏa

tổ
quốc

đất
nước

xinh
biếu

đẹp

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

1

Xếp các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau vào
nhóm phù hợp:

Đáp án
Nhóm 1: Giang sơn, nước nhà, tổ quốc, đất nước, non sông
Nhóm 2: Xe lửa, tàu hoả
Nhóm 3: Xinh xắn, đẹp, xinh
Nhóm 4: Cho, biếu

Hoạt động 2:
Đặt câu với từ đồng
nghĩa

2

Đặt một câu với động từ "cho", một câu với động
từ "biếu". Rút ra nhận xét về cách dùng mỗi từ đó.

2 từ cho và biếu đồng
Qua hai bài tập vừa rồi, các
nghĩa với nhau, có phải lúc
em hiểu từ đồng nghĩa là
nào khi nói, viết, ta cũng có
gì? Cần lưu ý gì khi sử dụng
thể thay thế chúng cho
từ đồng nghĩa?
nhau được không?

Bài học
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
2. Khi dùng những từ này, ta cần cân nhắc để lựa
chọn được từ phù hợp

Hoạt động
LUYỆN TẬP

Bài 1

Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: 
Học trò, siêng năng, giỏi

(M) Siêng năng – chăm chỉ
• Từ đồng nghĩa với Học trò: học sinh, học viên,
sinh viên, đồ đệ, môn đồ,…
• Từ đồng nghĩa với Siêng năng: Cần cù, chăm,
chỉ, chuyên cần
• Từ đồng nghĩa với từ Giỏi: Tốt, tài, tài giỏi, xuất
chúng, tài tình,…

Bài 2

Tìm trong đoạn văn sau những có nghĩa
giống từ mang. Theo em, việc dùng các
từ ấy ở mỗi câu có phù hợp không.Vì sao?

Bạn Lê đeo trên vai chiếc ba lô con cóc đựng mấy chai nước uống, hai tay
vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi đàn ghi ta. Bạn
Tuấn “đô vật” vác một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân
và Hưng to khoẻ hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại.
Theo sách Tiếng Việt 5 (2006)

Bài 2

Tìm trong đoạn văn sau những có nghĩa
giống từ mang. Theo em, việc dùng các
từ ấy ở mỗi câu có phù hợp không.Vì sao?

Bạn Lê đeo trên vai chiếc ba lô con cóc đựng mấy chai nước uống, hai tay
vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi đàn ghi ta. Bạn
Tuấn “đô vật” vác một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân
và Hưng to khoẻ hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại.
Theo sách Tiếng Việt 5 (2006)
Các từ có nghĩa giống với từ mang là: đeo, xách, vác, khiêng. Các từ này đều chỉ
hoạt động di chuyển một vật gì đó từ nơi này sang nơi khác. Đó là các từ đồng
nghĩa.

Bài 2
Bạn Lê đeo trên vai chiếc ba lô con cóc đựng mấy chai nước uống, hai tay
vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi đàn ghi ta. Bạn
Tuấn “đô vật” vác một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân
và Hưng to khoẻ hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại.
Theo sách Tiếng Việt 5 (2006)

Có thể đổi chỗ các từ đeo, xách, vác,
không?
Có thể thaykhiêng
các từ mới
tìm được bằng
từ mang không?

Bài 2
Bạn Lê đeo trên vai chiếc ba lô con cóc đựng mấy chai nước uống, hai tay
vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi đàn ghi ta. Bạn
Tuấn “đô vật” vác một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân
và Hưng to khoẻ hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại.
Theo sách Tiếng Việt 5 (2006)

Như vậy, có những từ có nghĩa giống nhau nhưng không
thay thế cho nhau được. Khi dùng những từ này, ta cần
cân nhắc để lựa chọn được từ phù hợp.

Hoạt động
VẬN DỤNG

Bài học hôm nay giúp
các em biết được
điều gì?

Tạm biệt và
hẹn gặp lại!
468x90
 
Gửi ý kiến