Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Trang
Ngày gửi: 20h:54' 21-08-2026
Dung lượng: 17.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Trang
Ngày gửi: 20h:54' 21-08-2026
Dung lượng: 17.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
BÀI GIẢNG
TIẾNG VIỆT 5
Giáo viên: Hoàng Trang
Trường TH & THCS Việt Cường
Bài TRƯỚC CỔNG TRỜI
9
Sách Tiếng Việt 5
trang 47
Để hái được hoa,
em hãy trả lời đúng
các câu hỏi nhé!
HOA YÊU THƯƠNG
1
2
3
1
Từ nào có nghĩa giống với từ học sinh?
học tập
học bổng
học trò
học bạ
2
Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau:
Giêng, Hai rét cứa như dao,
Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông
Nom Đoài rồi lại ngắm Đông
Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn.
trông - nom
3
Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau:
Con tàu như mũi tên
Đang lao về phía trước
Em muốn con tàu này
Đưa em đi khắp nước
Ơi Tổ quốc! Tổ quốc!
nước – Tổ quốc
CẢM ƠN ĐÃ GIÚP
MÌNH HÁI ĐƯỢC HOA
NHÉ!
( Trang 47)
• Củng cố về từ có nghĩa giống nhau, gần
giống nhau.
• Bước đầu nhận biết về từ đồng nghĩa.
• Biết lựa chọn từ đồng nghĩa trong văn cảnh
cụ thể.
1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét
nghĩa khác nhau giữa chúng.
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa
giống nhau?
Đoạn 2 chứa các từ có nghĩa giống nhau:
ban mai, sáng sớm.
TỪ ĐỒNG
NGHĨA
- 2 từ này đều nói
về thời điểm bắt
đầu buổi sáng, khi
mặt trời sắp nhô
lên khỏi đường
chân trời
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa
giống nhau?
Đoạn 2 chứa các từ có nghĩa giống nhau:
ban mai, sáng sớm.
TỪ ĐỒNG
NGHĨA
- Những từ có
nghĩa giống nhau
có thể thay thế cho
nhau. Bởi vì chúng
có sự tương đồng
hoàn toàn về nghĩa
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau?
Nêu nét nghĩa khác nhau giữa chúng.
Đoạn 1 chứa các từ có
nghĩa gần giống nhau:
khuân, tha, vác, nhấc.
TỪ ĐỒNG NGHĨA
- 4 từ đều nói về hành động tác động
vào một vật nặng (thường là mang/
chuyển ) và làm cho vật đó thay đổi vị
trí.
– Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác động
và làm cho vật thay đổi vị trí.
+ khuân: khiêng vác đồ vật nặng;
+ tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở
miệng hoặc mỏ;
+ vác: mang vật nặng bằng cách đặt lên
vai;
+ nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn.
Các từ có nghĩa gần giống nhau không phải lúc nào
cũng thay thế được cho nhau.
Lưu ý: Khi dùng các từ có nghĩa gần giống nhau ta phải cân
nhắc, lựa chọn cho đúng, thích hợp với từng trường hợp nói,
viết.
2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống
nhau.
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
Câu
a
b
c
Những từ có nghĩa
giống nhau
Từ không cùng nhóm
Chăm chỉ, cần cù,
siêng năng, chịu khó
Sắt đá
Non sông, đất nước,
giang sơn, quốc gia
Núi non
Yên bình, tĩnh lặng,
thanh bình, yên tĩnh
Bình tĩnh
GHI NHỚ
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Có nghĩa giống nhau
Ví dụ: Bố, ba, cha
Có nghĩa gần giống nhau
Ví dụ: ăn, xơi, chén
Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất
với ý nghĩa được thể hiện.
3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa?
Đó là những từ nào?
a. Chân yếu tay mềm
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
Thành ngữ chứa từ
đồng nghĩa
Thành ngữ không có
từ đồng nghĩa
e. Ngăn sông cấm chợ
a. Chân yếu tay mềm
g. Thay hình đổi dạng
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương
Thành ngữ chứa từ
đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa
e. Ngăn sông cấm chợ
Có 1 cặp từ đồng nghĩa:
ngăn- cấm.
g. Thay hình đổi dạng
Có 2 cặp từ đồng nghĩa:
thay – đổi; hình –
dạng.
a. Chân yếu tay mềm
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
Giải nghĩa các thành ngữ
a. Chân yếu tay mềm: Chỉ sự yếu đuối, không đủ sức lực để làm việc nặng nhọc
(thường nói về phụ nữ hoặc người chưa quen lao động).
b. Thức khuya dậy sớm: Chỉ sự cần cù, chịu khó làm việc vất vả từ sáng sớm đến
đêm muộn.
c. Đầu voi đuôi chuột: Chỉ những việc lúc đầu làm rất rầm rộ, quy mô nhưng kết
quả cuối cùng lại chẳng ra gì, rất nhỏ bé và đáng thất vọng.
d. Một nắng hai sương: Chỉ sự lam lũ, vất vả, dãi dầu mưa nắng của người lao động.
e. Ngăn sông cấm chợ: Chỉ sự ngăn cản, gây khó khăn cho việc đi lại, giao thương.
g. Thay hình đổi dạng: Chỉ sự thay đổi hoàn toàn về diện mạo, hình dáng bên
ngoài (thường để che giấu tung tích).
4. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để
hoàn thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa
mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy
voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể
sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của
mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là lu ật
lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
Câu
1
Đáp án
Tháng Ba, tháng Tư, Tây
Trường Sơn bắt đầu mùa
mưa.
2
Mưa tới đâu, cỏ lá tốt
tươi tới đó.
3
Phía trước bầy voi luôn luôn
là những vùng đất no đủ, nơi
chúng có thể sống những ngày
sung sướng bù lại thời gian đói
khát của mùa thu.
Giải thích
- Không chọn khai mạc vì khai mạc chỉ dùng trong
trường hợp bắt đầu/mở đầu một buổi biểu diễn
hay một buổi lễ.
- Chọn tốt tươi vì từ này diễn tả được đặc điểm
của cây cối xanh tốt do được phát triển trong điều
kiện thuận lợi. Không chọn tươi tắn vì từ này còn
có nét nghĩa “ánh lên niềm vui” (nụ cười tươi tắn)
- Câu
văn nói về một vùng đất, từ no đủ phù hợp để nói
về đời sống vật chất của một nơi sinh sống. Không chọn
no nê vì từ này chỉ nói về cảm giác ăn một bữa no.
- Chọn đói khát vì từ này diễn tả sự thiếu ăn, khổ cực.
Không chọn đói rách vì từ này diễn tả cảnh sống khổ
cực của con người (ăn đói, mặc rách).
4. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để
hoàn thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1)bắt đầu mùa mưa. Mưa tới
đâu, cỏ lá (2) tốt tươi tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng
đất (3) no đủ, nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời
gian (4) đói khát của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn
mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Có nghĩa giống nhau
Có nghĩa gần giống nhau
Có thể thay thế cho nhau
Không phải lúc nào cũng
thay thế được cho nhau.
*Lưu ý: Cân nhắc, lựa chọn từ phù hợp
nhất với ý nghĩa được thể hiện.
Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in
đậm trong bài ca dao dưới đây:
Lên rừng bắt tép kho cà
Xuống sông hái quả thanh trà về ăn
Lên rừng bắt con cá măng
Xuống sông đánh hổ, đánh trăn mang về...
(Ca dao)
trái
Từ đồng nghĩa với quả
Hùm
Cọp
Ông ba
mươi
Từ đồng nghĩa với hổ
đem
Từ đồng nghĩa với mang
BÀI GIẢNG
TIẾNG VIỆT 5
Giáo viên: Hoàng Trang
Trường TH & THCS Việt Cường
Bài TRƯỚC CỔNG TRỜI
9
Sách Tiếng Việt 5
trang 47
Để hái được hoa,
em hãy trả lời đúng
các câu hỏi nhé!
HOA YÊU THƯƠNG
1
2
3
1
Từ nào có nghĩa giống với từ học sinh?
học tập
học bổng
học trò
học bạ
2
Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau:
Giêng, Hai rét cứa như dao,
Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông
Nom Đoài rồi lại ngắm Đông
Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn.
trông - nom
3
Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau:
Con tàu như mũi tên
Đang lao về phía trước
Em muốn con tàu này
Đưa em đi khắp nước
Ơi Tổ quốc! Tổ quốc!
nước – Tổ quốc
CẢM ƠN ĐÃ GIÚP
MÌNH HÁI ĐƯỢC HOA
NHÉ!
( Trang 47)
• Củng cố về từ có nghĩa giống nhau, gần
giống nhau.
• Bước đầu nhận biết về từ đồng nghĩa.
• Biết lựa chọn từ đồng nghĩa trong văn cảnh
cụ thể.
1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét
nghĩa khác nhau giữa chúng.
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa
giống nhau?
Đoạn 2 chứa các từ có nghĩa giống nhau:
ban mai, sáng sớm.
TỪ ĐỒNG
NGHĨA
- 2 từ này đều nói
về thời điểm bắt
đầu buổi sáng, khi
mặt trời sắp nhô
lên khỏi đường
chân trời
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa
giống nhau?
Đoạn 2 chứa các từ có nghĩa giống nhau:
ban mai, sáng sớm.
TỪ ĐỒNG
NGHĨA
- Những từ có
nghĩa giống nhau
có thể thay thế cho
nhau. Bởi vì chúng
có sự tương đồng
hoàn toàn về nghĩa
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau?
Nêu nét nghĩa khác nhau giữa chúng.
Đoạn 1 chứa các từ có
nghĩa gần giống nhau:
khuân, tha, vác, nhấc.
TỪ ĐỒNG NGHĨA
- 4 từ đều nói về hành động tác động
vào một vật nặng (thường là mang/
chuyển ) và làm cho vật đó thay đổi vị
trí.
– Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác động
và làm cho vật thay đổi vị trí.
+ khuân: khiêng vác đồ vật nặng;
+ tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở
miệng hoặc mỏ;
+ vác: mang vật nặng bằng cách đặt lên
vai;
+ nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn.
Các từ có nghĩa gần giống nhau không phải lúc nào
cũng thay thế được cho nhau.
Lưu ý: Khi dùng các từ có nghĩa gần giống nhau ta phải cân
nhắc, lựa chọn cho đúng, thích hợp với từng trường hợp nói,
viết.
2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống
nhau.
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
Câu
a
b
c
Những từ có nghĩa
giống nhau
Từ không cùng nhóm
Chăm chỉ, cần cù,
siêng năng, chịu khó
Sắt đá
Non sông, đất nước,
giang sơn, quốc gia
Núi non
Yên bình, tĩnh lặng,
thanh bình, yên tĩnh
Bình tĩnh
GHI NHỚ
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Có nghĩa giống nhau
Ví dụ: Bố, ba, cha
Có nghĩa gần giống nhau
Ví dụ: ăn, xơi, chén
Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất
với ý nghĩa được thể hiện.
3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa?
Đó là những từ nào?
a. Chân yếu tay mềm
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
Thành ngữ chứa từ
đồng nghĩa
Thành ngữ không có
từ đồng nghĩa
e. Ngăn sông cấm chợ
a. Chân yếu tay mềm
g. Thay hình đổi dạng
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương
Thành ngữ chứa từ
đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa
e. Ngăn sông cấm chợ
Có 1 cặp từ đồng nghĩa:
ngăn- cấm.
g. Thay hình đổi dạng
Có 2 cặp từ đồng nghĩa:
thay – đổi; hình –
dạng.
a. Chân yếu tay mềm
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
Giải nghĩa các thành ngữ
a. Chân yếu tay mềm: Chỉ sự yếu đuối, không đủ sức lực để làm việc nặng nhọc
(thường nói về phụ nữ hoặc người chưa quen lao động).
b. Thức khuya dậy sớm: Chỉ sự cần cù, chịu khó làm việc vất vả từ sáng sớm đến
đêm muộn.
c. Đầu voi đuôi chuột: Chỉ những việc lúc đầu làm rất rầm rộ, quy mô nhưng kết
quả cuối cùng lại chẳng ra gì, rất nhỏ bé và đáng thất vọng.
d. Một nắng hai sương: Chỉ sự lam lũ, vất vả, dãi dầu mưa nắng của người lao động.
e. Ngăn sông cấm chợ: Chỉ sự ngăn cản, gây khó khăn cho việc đi lại, giao thương.
g. Thay hình đổi dạng: Chỉ sự thay đổi hoàn toàn về diện mạo, hình dáng bên
ngoài (thường để che giấu tung tích).
4. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để
hoàn thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa
mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy
voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể
sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của
mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là lu ật
lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
Câu
1
Đáp án
Tháng Ba, tháng Tư, Tây
Trường Sơn bắt đầu mùa
mưa.
2
Mưa tới đâu, cỏ lá tốt
tươi tới đó.
3
Phía trước bầy voi luôn luôn
là những vùng đất no đủ, nơi
chúng có thể sống những ngày
sung sướng bù lại thời gian đói
khát của mùa thu.
Giải thích
- Không chọn khai mạc vì khai mạc chỉ dùng trong
trường hợp bắt đầu/mở đầu một buổi biểu diễn
hay một buổi lễ.
- Chọn tốt tươi vì từ này diễn tả được đặc điểm
của cây cối xanh tốt do được phát triển trong điều
kiện thuận lợi. Không chọn tươi tắn vì từ này còn
có nét nghĩa “ánh lên niềm vui” (nụ cười tươi tắn)
- Câu
văn nói về một vùng đất, từ no đủ phù hợp để nói
về đời sống vật chất của một nơi sinh sống. Không chọn
no nê vì từ này chỉ nói về cảm giác ăn một bữa no.
- Chọn đói khát vì từ này diễn tả sự thiếu ăn, khổ cực.
Không chọn đói rách vì từ này diễn tả cảnh sống khổ
cực của con người (ăn đói, mặc rách).
4. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để
hoàn thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1)bắt đầu mùa mưa. Mưa tới
đâu, cỏ lá (2) tốt tươi tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng
đất (3) no đủ, nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời
gian (4) đói khát của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn
mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Có nghĩa giống nhau
Có nghĩa gần giống nhau
Có thể thay thế cho nhau
Không phải lúc nào cũng
thay thế được cho nhau.
*Lưu ý: Cân nhắc, lựa chọn từ phù hợp
nhất với ý nghĩa được thể hiện.
Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in
đậm trong bài ca dao dưới đây:
Lên rừng bắt tép kho cà
Xuống sông hái quả thanh trà về ăn
Lên rừng bắt con cá măng
Xuống sông đánh hổ, đánh trăn mang về...
(Ca dao)
trái
Từ đồng nghĩa với quả
Hùm
Cọp
Ông ba
mươi
Từ đồng nghĩa với hổ
đem
Từ đồng nghĩa với mang
 








Các ý kiến mới nhất