Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cong Quyen
Ngày gửi: 09h:12' 10-10-2013
Dung lượng: 678.0 KB
Số lượt tải: 306
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS
PHAN BỘI CHÂU
MÔN NGỮ VĂN 7
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ TIẾT THAO GIẢNG
GV: Nguyễn Công Quyền
Kiểm tra
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Bài Học:
1. Từ đồng nghĩa:

Xa ngắm thác núi lư
Lí Bạch
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
(Tương Như dịch)
? Dựa vào kiến thức ở bậc tiểu học em hãy tìm những từ nghĩa tương tự như từ: rọi, trông?
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Bài Học:
1. Từ đồng nghĩa:
VD:
? Rọi, chiếu, tỏa; trông, nhìn, ngó ? nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau ?Từ đồng nghĩa.
- Anh naộng rọi (chieỏu, toỷa) xuoỏng saõn trửụứng.
- Noự troõng (nhỡn, ngoự.) theo caựnh buom.
Thế nào là từ đồng nghĩa?
* Ghi nhụự: SGK
_ Tửứ ủong nghúa laứ nhửừng tửứ coự nghúa gioỏng nhau hoaởc gan gioỏng nhau.
1. Tôi ở nhà trông1 cháu
2. Nuôi con trông2 ngày khôn lớn
Tìm từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông.
Tìm nghĩa của từ "trông" trong các câu sau:
trông1: coi giữ
trông2: mong
trông1: trông coi, chăm sóc, săn sóc
trông2: mong ngóng, hy vọng, trông mong, mong.
? Một từ nhiều nghĩa có thể tham gia vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Bài Học:
1. Từ đồng nghĩa:
Ví dụ 2:
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Bài Học:
1. Từ đồng nghĩa:
Qua bài học em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ giống nhau hoặc gần giống nhau về nghĩa.
- Một từ nhiều nghĩa có thể tham gia vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Người ta bảo không trông
Ai cũng bảo đừng mong
Riêng em thì em nhớ.
(Thăm lúa - Trần Hữu Thung)
Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn thơ sau:
Đáp án: trông, mong, nhớ
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Bài Học:
1. Từ đồng nghĩa:
2. Các loại từ đồng nghĩa:
Ví dụ:
Nhận xét từ quả và từ trái trong hai ví dụ sau. Hai từ này có thể đổi chỗ cho nhau được không? Vì sao?
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
quả - trái: sắc thái ý nghĩa giống nhau, có thể thay thế cho nhau.
? Từ đồng nghĩa hoàn toàn
+ Giống nhau: Mất khả năng sống , tức là chết.
+ Khác nhau:
+ Hy sinh : Chết vì nghĩa vụ, vì lí tưởng cao đẹp, được kính trọng.
+ Bỏ mạng : Cái chết vô ích, tầm thường, hàm ý khinh bỉ.
Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong hai câu dưới đây có chỗ nào giống nhau, chỗ nào khác nhau?
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm trên tay.
bỏ mạng - hi sinh: sắc thái ý nghĩa khác nhau, không thể thay thế cho nhau.
? Đó là những từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Có mấy loại từ đồng nghĩa? Đó là những loại nào?
Ghi nhớ: SGK
_ C hai loi t ng ngha:
- ng ngha hon ton: Khng phn biƯt sc thi ngha.
- ng ngha khng hon ton: C sc thi ngha khc nhau
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Bài Học:
1. Từ đồng nghĩa:
2. Các loại từ đồng nghĩa:
Phân biệt nghĩa của các từ cho, tặng, biếu.
- Nghĩa chung : Trao một cái gì đó cho người khác mà không đòi hay đổi lấy gì cả .
cho : Sắc thái biểu cảm bình thường.
tặng : Sắc thái thân mật và trang trọng.
biếu : Sắc thái kính trọng ( Lưu ý : Người dưới nói với người trên cần dùng từ biếu/ kính biếu)
* VD:
+ quả - trái: sắc thái ý nghĩa giống nhau, có thể thay thế cho nhau.
+ bỏ mạng - hi sinh: sắc thái ý nghĩa khác nhau, không thể thay thế cho nhau.
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Bài Học:
1. Từ đồng nghĩa:
2. Các loại từ đồng nghĩa:
3. Sử dụng từ đồng nghĩa:
ở bài 7, tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là sau phút chia ly mà không phải là sau phút chia tay? (thảo luận 2 phút)
Nghĩa của hai từ " Chia li" và " Chia tay"
Giống nhau: Rời nhau, mỗi người đi một nơi .
Khác nhau:
+ "Chia li" : Xa nhau lâu dài thậm chí là mãi mãi.
+ "Chia tay" : Có tính chất tạm thời, thường sẽ gặp lại trong tương lai gần.
Đặt là sau phút chia ly biểu hiện được sắc thái cổ xưa, diễn tả được cảnh ngộ bi sầu của người chinh phụ
* VD2:

* Ghi nhớ: SGK
Khng phi bao gi cc t ng ngha cịng c thĨ thay th cho nhau.
Khi ni vit cn la chn cc t ng ngha Ĩ thĨ hiƯn ĩng thc t khch quan v sc thi biĨu cm.
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Bài Học:
1. Từ đồng nghĩa:
2. Các loại từ đồng nghĩa:
3. Sử dụng từ đồng nghĩa:
Ghi nhớ
1. - Từ đồng nghĩa là những từ giống nhau hoặc gần giống nhau về nghĩa.
- Một từ nhiều nghĩa có thể tham gia vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
2. Có hai loại từ đồng nghĩa:
- Đồng nghĩa hoàn toàn: Không phân biệt sắc thái nghĩa.
- Đồng nghĩa không hoàn toàn: Có sắc thái nghĩa khác nhau
3. Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau.
đưa
II. Luyện tập
1. Bài 4 (SGK-115): Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:
a. Món quà anh gửi, tôi đã tận tay chị ấy rồi.
b. Bố tôi khách ra đến cổng rồi mới trở về.
c. Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã .
d. Anh đừng làm như thế người ta cho đấy.
e. Cụ ốm nặng đã hôm qua rồi.
trao
tiễn
nói
kêu
mất
đưa
la
nói
đi
2. Bài 9 (SGK-117) : Chữa các từ dùng sai .
a. Ông bà, cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau .
b. Trong xã hội chúng ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ, cho người khác.
c. Câu tục ngữ " Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" đã
cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
d. Phòng tranh có nhiều bức tranh của các hoạ sĩ nổi tiếng
hưởng thụ
che chở
trưng bày
hưởng lạc
bao che
trình bày
giảng
dạy
dạy
Viết đoạn văn ngắn biểu cảm về mẹ trong đó có sử từ đồng nghĩa (gạch chân dưới các từ đồng nghĩa)
3. Bài tập 3:
Dặn dò
- Học thuộc 3 ghi nhớ trong SGK - tr 114 + 115.
- Làm các bài tập còn lại và bài tập bổ sung :
Đặt câu với các từ sau:
a/ đơn giản:....
b/ giản dị :.....
c/ đơn điệu:...
- Chuẩn bị bài tiếp theo.

 
Gửi ý kiến