Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hang
Ngày gửi: 18h:13' 25-10-2013
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Tân phong
Nhiệt liệt chào mừng
các thầy cô về dự tiết học
Lớp 7A2
Tiết 35
Bài 9: Từ ĐồNG NGHĩA
Tiết 35 - Bài 9 Từ Đồng Nghĩa
I.Thế nào là từ đồng nghĩa
1. Ví d? 1:
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng giải Ngân Hà tuột khỏi mây.
( Tương Như dịch)
- “rọi”
-“trông”
chiếu
Hướng luồng ánh sáng vào một vật nào đó
nhìn, ngó
ngắm, nhòm, liếc....
Nhìn để nhận biết.

=> Các từ trong mỗi nhóm từ trên có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Là từ đồng nghĩa.
soi
Từ “Trông” là một từ nhiều nghĩa
(có thể) thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

Nhìn, nhòm, ngó, liếc
Trông coi, coi sóc,
chăm sóc, bảo vệ...
Hi vọng, trông mong,
trông đợi, trông ngóng,
trông chờ...
TIẾT 35 B ÀI 9 - TỪ ĐỒNG NGHĨA
6
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Quả, trái: (Khái niêm sự vật)
- Là bộ phận của cây
do bầu nhụy phát triển thành quả.
Quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
Từ đồng nghĩa
hoàn toàn
Nghia gi?ng nhau
Khụng phõn bi?t s?c thỏi
Trỏi
(Cỏch g?i ? mi?n Nam)
T? d?a phuong
Ví dụ
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng
Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu- ba)
Hi sinh
Chết vì nghĩa vụ, lí tưởng
cao cả ( sắc thái kính trọng )
Bỏ mạng
Chết vô ích
( sắc thái khinh bỉ)
Sắc thái nghĩa khác nhau
Hi sinh, bỏ mạng
( chết )
Từ đồng nghĩa
không hoàn toàn
Đồng nghĩa hoàn toàn
Đồng nghĩa không hoàn toàn
Không phân biệt nhau về sắc
thái nghĩa
Từ đồng nghĩa có 2 loại
Có sắc thái nghĩa khác nhau
Tiết 35 Bài 9 TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 1: Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau
Thuần Việt
gan dạ
nhà thơ
nước ngoài
của cải
mổ xẻ
Hán Việt
can đảm
thi sĩ,
ngoại quốc
tài sản
phẫu thuật


ThuầnViệt
thay mặt
đòi hỏi
năm học loài người
chó biển
Hán Việt
đại diện yêu cầu
niên khóa
nhân loại
hải cẩu

Tiết 35 Bài 9: TỪ ĐỒNG NGHĨA

1. Ví dụ:
- Quả
- Trái
Thay thế cho nhau được
(Vì sắc thái ý nghĩa không thay đổi)
Rủ nhau xuống bể mò cua
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng
Chim xanh ăn quả xoài xanh
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
VD . Hãy thay từ “bỏ mạng” bằng từ “hi sinh” và từ “hi sinh” bằng từ “bỏ mạng”?
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã

- Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng thanh kiếm vẫn cần tay. (Truyện cổ Cu-ba)
hy sinh
bỏ mạng
bỏ mạng.
hi sinh,
=> Không thể thay thế, nghĩa của hai câu văn thay đổi vì hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” có sắc thái biểu cảm khác nhau.
Ví dụ
Tại sao trong đoạn trích: “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là: “Sau phút chia li” mà không phải là “Sau phút chia tay”?
- Bởi vì: Chia li: Có nghĩa là xa nhau lâu dài có khi là mãi mãi (vĩnh biệt) không có ngày gặp lại. Vì kẻ đi trong bài thơ này là ra trận nơi cái sống và cái chết luôn kề cận nhau.
- Chia tay: Xa nhau có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại nhau trong một khoảng thời gian.

Tiết 35 - Bài 9 TỪ ĐỒNG NGHĨA
2. Ghi nhớ : (SGK Tr115)
- Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũngcó thể thay
thế cho nhau.
- Khi nói - viết cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng
nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan
và sắc thái biểu cảm.
BT 4(115). Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
Món quà anh gửi, tôi đã
đưa tận tay chị ấy rồi.
2. Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
3. Cậu ấy gặp khó khăn một
tí đã kêu.
4. Anh đừng làm như thế
người ta nói cho đấy.
5. Cụ ốm nặng đã đi hôm
qua rồi.
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
Anh đừng làm như thế người ta mắng cho đấy.
Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
Luyện tập
a. Ăn , xơi, chén:
Cùng chỉ hành động đưa thức ăn vào
miệng nhai và nuốt.
Ăn: sắc thái bình thường
Xơi: kính trọng, lịch sự
Chén: thân mật, thông tục
BT 5(115): Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau:
Luyện tập
Giống:
Khác:
BT 6(116). Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau:
Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích /
thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
2. Bọn địch ngoan cường / ngoan cố chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
3. Lao động là nghĩa vụ / nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống.
4. Giữ gìn / bảo vệ Tổ Quốc là sứ mệnh của quân đội.
Luyện tập
Cho, tặng, biếu
Người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
Biếu:
Người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
Người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
Tặng:
Cho:
Luyện tập
Luyện tập
BT 7(116)
Nó tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng
mến nó.
Mọi người đều bất bình trước thái độ của nó đối với trẻ
em
đối xử
đối đãi
đối xử
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa đối
với vận mệnh dân tộc.
- Ông ta thân hình như hộ pháp.
trọng đại
to lớn
to lớn
Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng
nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ dùng được một trong
hai từ đồng nghĩa đó?
a.
b.
Sơ đồ tư duy:
Từ đồng nghĩa
2. Phân loại
3. Cách sử dụng
Không phânbiệt
sắc thái nghĩa
Đồng nghĩa không
hoàn toàn
Sắc thái nghĩa
khác nhau
Cần lựa chọn từ đồng
nghĩa thể hiện đúng
sắc thái biểu cảm
Nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau
1. Khái niệm
Đồng nghĩa
hoàn toàn
Dặn dò
 
Gửi ý kiến