từ đồng nghĩa Tuần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Aí Vân
Ngày gửi: 19h:49' 02-08-2024
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 170
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Aí Vân
Ngày gửi: 19h:49' 02-08-2024
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
TRÒ CHƠI : TIẾP SỨC
Cho các từ : ba, cha, anh, chị, chú, má, bu, bầm, mạ, thày, u, cậu, mợ…
Lần lượt từng thành viên mỗi đội lên chọn lật một từ, nếu từ đó có nghĩa giống
với từ bố hoặc mẹ thì lên bảng dán xuống dưới từ bố, mẹ đã có trên bảng. Nếu từ
đó không có nghĩa giống 1 trong 2 từ trên bảng thì để qua 1 bên và về cuối hàng,
Bạn tiếp theo sẽ thực hiện giống bạn trước đó. Nhóm nào hoàn thành hết thẻ từ
trước, đúng nhiều hơn thì là đội thắng cuộc.
THẢO
LUẬN
NHÓM
4
- Kết quả:
+ Nhóm 1: nước nhà, non sông, giang sơn, đất nước, Tổ quốc.
+ Nhóm 2: tàu hoả, xe lửa.
+ Nhóm 3: xinh, đẹp, xinh xắn.
+ Nhóm 4: cho, biếu.
Các từ trong cùng một nhóm như trên là những từ đồng nghĩa.
2. Đặt một câu với động từ cho, một câu với động từ biếu. Rút ra nhận xét về
cách dùng mỗi từ đó.
- 2 từ cho và biếu đồng nghĩa với nhau, có phải lúc nào khi nói, viết, ta
cũng có thể thay thế chúng cho nhau được không?
- Có những từ có nghĩa giống nhau nhưng khi nói, viết có thể không thay thế
cho nhau được. Khi dùng những từ này, ta cần cân nhắc để lựa chọn được từ
phù hợp.
Qua hai bài tập vừa rồi, các em hiểu từ đồng nghĩa là gì? Cần lưu ý gì khi sử
dụng từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; khi nói
hay viết, ta cần cân nhắc để sử dụng những từ này cho phù hợp.
II. BÀI HỌC:
1.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
2. Khi nói hay viết, ta cần cân nhắc để sử dụng những
từ này cho phù hợp.
Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây:
học trò; siêng năng; giỏi
Ai
nhanh
hơn
Môn
sinh
Môn
đồ
Sinh viên
Học
viên
Học
sinh
Từ đồng nghĩa với học trò
Cần
mẫn
Kiên
trì
Chuyên
cần
Cần
cù
Chăm
chỉ
Từ đồng nghĩa với siêng năng
Tài
hoa
Tài
tình
Tài giỏi
Sáng
dạ
Thông
minh
Từ đồng nghĩa với giỏi
2. Tìm trong đoạn văn những từ có nghĩa giống từ mang. Theo em, việc
dùng các từ ấy ở mỗi câu có phù hợp không? Vì sao?
Bạn Lệ đeo trên vai chiếc ba lô con cóc, đựng mấy chai nước uống,
hai tay vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi
đàn ghi ta. Bạn Tuấn "đô vật" vai vác một thùng giấy đựng nước uống và
đồ ăn. Hai bạn Tân và Hưng to, khoẻ hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh
nhất là lều trại.
2. Tìm trong đoạn văn những từ có nghĩa giống từ mang. Theo em, việc dùng các
từ ấy ở mỗi câu có phù hợp không? Vì sao?
Bạn Lệ đeo trên vai chiếc ba lô con cóc, đựng mấy chai nước uống, hai
tay vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi đàn ghi ta. Bạn
Tuấn "đô vật" vai vác một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân
và Hưng to, khoẻ hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại.
Các từ có nghĩa giống với từ mang là: đeo, xách, vác, khiêng. Các từ này
đều chỉ hoạt động di chuyển một vật gì đó từ nơi này sang nơi khác. Đó là
các từ đồng nghĩa.
+ Có thể đổi chỗ các từ đeo, xách, vác, khiêng không?
- Không, vì bên cạnh nét nghĩa giống nhau, các từ trên còn có những nét
nghĩa khác nhau.
+ Có thể thay các từ mới tìm được bằng từ mang không?
Bài học hôm nay giúp các em
biết được điều gì?
NHẮC LẠI BÀI HỌC:
1.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
2. Khi nói hay viết, ta cần cân nhắc để sử dụng những
từ này cho phù hợp.
TRÒ CHƠI : TIẾP SỨC
Cho các từ : ba, cha, anh, chị, chú, má, bu, bầm, mạ, thày, u, cậu, mợ…
Lần lượt từng thành viên mỗi đội lên chọn lật một từ, nếu từ đó có nghĩa giống
với từ bố hoặc mẹ thì lên bảng dán xuống dưới từ bố, mẹ đã có trên bảng. Nếu từ
đó không có nghĩa giống 1 trong 2 từ trên bảng thì để qua 1 bên và về cuối hàng,
Bạn tiếp theo sẽ thực hiện giống bạn trước đó. Nhóm nào hoàn thành hết thẻ từ
trước, đúng nhiều hơn thì là đội thắng cuộc.
THẢO
LUẬN
NHÓM
4
- Kết quả:
+ Nhóm 1: nước nhà, non sông, giang sơn, đất nước, Tổ quốc.
+ Nhóm 2: tàu hoả, xe lửa.
+ Nhóm 3: xinh, đẹp, xinh xắn.
+ Nhóm 4: cho, biếu.
Các từ trong cùng một nhóm như trên là những từ đồng nghĩa.
2. Đặt một câu với động từ cho, một câu với động từ biếu. Rút ra nhận xét về
cách dùng mỗi từ đó.
- 2 từ cho và biếu đồng nghĩa với nhau, có phải lúc nào khi nói, viết, ta
cũng có thể thay thế chúng cho nhau được không?
- Có những từ có nghĩa giống nhau nhưng khi nói, viết có thể không thay thế
cho nhau được. Khi dùng những từ này, ta cần cân nhắc để lựa chọn được từ
phù hợp.
Qua hai bài tập vừa rồi, các em hiểu từ đồng nghĩa là gì? Cần lưu ý gì khi sử
dụng từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; khi nói
hay viết, ta cần cân nhắc để sử dụng những từ này cho phù hợp.
II. BÀI HỌC:
1.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
2. Khi nói hay viết, ta cần cân nhắc để sử dụng những
từ này cho phù hợp.
Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây:
học trò; siêng năng; giỏi
Ai
nhanh
hơn
Môn
sinh
Môn
đồ
Sinh viên
Học
viên
Học
sinh
Từ đồng nghĩa với học trò
Cần
mẫn
Kiên
trì
Chuyên
cần
Cần
cù
Chăm
chỉ
Từ đồng nghĩa với siêng năng
Tài
hoa
Tài
tình
Tài giỏi
Sáng
dạ
Thông
minh
Từ đồng nghĩa với giỏi
2. Tìm trong đoạn văn những từ có nghĩa giống từ mang. Theo em, việc
dùng các từ ấy ở mỗi câu có phù hợp không? Vì sao?
Bạn Lệ đeo trên vai chiếc ba lô con cóc, đựng mấy chai nước uống,
hai tay vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi
đàn ghi ta. Bạn Tuấn "đô vật" vai vác một thùng giấy đựng nước uống và
đồ ăn. Hai bạn Tân và Hưng to, khoẻ hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh
nhất là lều trại.
2. Tìm trong đoạn văn những từ có nghĩa giống từ mang. Theo em, việc dùng các
từ ấy ở mỗi câu có phù hợp không? Vì sao?
Bạn Lệ đeo trên vai chiếc ba lô con cóc, đựng mấy chai nước uống, hai
tay vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi đàn ghi ta. Bạn
Tuấn "đô vật" vai vác một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân
và Hưng to, khoẻ hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại.
Các từ có nghĩa giống với từ mang là: đeo, xách, vác, khiêng. Các từ này
đều chỉ hoạt động di chuyển một vật gì đó từ nơi này sang nơi khác. Đó là
các từ đồng nghĩa.
+ Có thể đổi chỗ các từ đeo, xách, vác, khiêng không?
- Không, vì bên cạnh nét nghĩa giống nhau, các từ trên còn có những nét
nghĩa khác nhau.
+ Có thể thay các từ mới tìm được bằng từ mang không?
Bài học hôm nay giúp các em
biết được điều gì?
NHẮC LẠI BÀI HỌC:
1.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
2. Khi nói hay viết, ta cần cân nhắc để sử dụng những
từ này cho phù hợp.
 







Các ý kiến mới nhất