Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Từ ghép

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị tân
Ngày gửi: 15h:56' 12-09-2021
Dung lượng: 551.5 KB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích: 0 người



Kiểm tra bài cũ
? Từ là gì?
? Từ có mấy loại? Kể tên. Cho ví dụ
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng đề đặt câu.
Tiếng Việt. Tiết 8: Từ Ghép
Các loại từ ghép
1. Xét ví dụ:
* Ví dụ1:
“Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại…”
( Lý Lan )
“Cốm không phải là thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy thu lại cả trong hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ…”
( Thạch Lam )
Tiếng Việt. Tiết 8: Từ Ghép
Quan sát các từ trong phần I (tr 13/SGK)
Tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ?
a. Cỏc t? ghộp:
b ngo?i ? b + ngo?i


thom ph?c ? thom + ph?c


- c chua ? c + chua
Em có nhận xét gì về vị trí của tiếng chính và phụ trong từ?
C
P
C
P
C
P
=> Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
Các loại từ ghép
1. Xét ví dụ:
Tiếng Việt. Tiết 3: Từ Ghép
Các loại từ ghép
1. Xét ví dụ:
a. Cỏc t? ghộp:
b ngo?i ? b + ngo?i

- thom ph?c ? thom + ph?c

- c chua ? c + chua
Xét về ý nghĩa thì tiếng nào nghĩa rộng hơn? Tiếng nào bổ sung ý nghĩa cho tiếng nào?
=> Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính.=> từ ghép chính phụ
I. Các loại từ ghép
1. Xét ví dụ:
b. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường.
c. Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được. Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng.

Tiếng Việt. Tiết 3: Từ Ghép
I. Các loại từ ghép
Cỏc t? ghộp:
qu?n ỏo

- tr?m b?ng
Các từ ghép bên có phân ra tiếng chính, tiếng phụ không?
- Các từ trên không phân ra tiếng chính, tiếng phụ. Các tiếng đều có nghĩa, bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp
từ ghép đẳng lập
= quần + áo

= trầm + bổng
Qua đó em thấy có mấy loại từ ghép?
2. Kết luận:
* Ghi nhớ 1: SGK (tr 14)
Có 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đăng lập.


*Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung
nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ
đứng sau.
*Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ
pháp (không phân biệt ra tiếng chính, tiếng phụ.)
Bài tập nhanh
Quan sát trong phòng học của mình, tìm 3 từ ghép đẳng lập và 3 từ ghép chính phụ chỉ các đồ vật trong phòng.
Quần áo, bút thước, sách vở
Tủ quần áo, sách Ngữ văn, bút bi
BT nhanh: Các nhóm từ sau thuộc từ loại ghép gì?
a. mong ước, khỏe mạnh, xa gần, tìm kiếm.
b. mẹ con, đi lại, non sông, buôn bán.
c. đường sắt, nhà khách, ghế đẩu, vở toán.
Đáp án:
Nhóm a, b: Từ ghép đẳng lập.
Nhóm c: từ ghép chính phụ.
II. Nghĩa của từ ghép:
1. Xét ví dụ
bà: người phụ nữ lớn tuổi nói chung
Bà ngoại: người phụ nữ sinh ra mẹ.
Nghĩa của từ “ bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của từ “ bà”.
 Có tính chất phân nghĩa
- Quần: trang phục từ thắt lưng trở xuống, có 2 ống.
Áo : trang phục từ cổ trở xuống, che phần lưng, ngực, bụng.
Quần áo: trang phục nói chung
 Có tính chất hợp nghĩa.
So sánh nghĩa của từ bà với nghĩa của từ bà ngoại?
So sánh nghĩa của từ quần, áo với nghĩa của từ quần áo ?
Tiếng Việt. Tiết 3: Từ Ghép
II. Nghĩa của từ ghép
1. Xét ví dụ:
Nghĩa của từ ghép chính phụ và nghĩa của tứ ghép đẳng lập có tính chất gì?
Nghĩa của từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa.
Nghĩa của từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa.
2. Kết luận:
* Ghi nhớ 2: SGK (tr 14)


Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của
từ ghép chính phụ hẹp hơn tiếng chính.
Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ
ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên
nó.
III. Luyện tập:
Phân loại các từ ghép sau:
mong ước, nhà khách ,khỏe mạnh, xa gần, vở toán, tìm kiếm, đường sắt, bút thước, hoa hồng,
mẹ con, đi lại, non sông, giày thể thao.
Đáp án:
Từ ghép đẳng lập:
- mong ước, khỏe mạnh, xa gần, tìm kiếm, bút thước, mẹ con, đi lại, non sông.
Từ ghép chính phụ:
- nhà khách, vở toán, đường sắt, hoa hồng, giày thể thao.
III. Luyện tập: Bài tập 1/ 15.
Xếp các từ ghép: suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ theo bảng phân loại sau đây:
Bài 3 / 15:Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo thành từ ghép đẳng lập.
núi
sông
đồi
ham
thích

xinh
đẹp
tưuoi
mặt
mũi
mày
học
hnh
hỏi
tuoi
đẹp
vui

CỦNG CỐ:
Nắm được khái niệm và nghĩa của các loại từ ghép.
Tìm thêm các ví dụ về từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
DẶN DÒ:
- Hoàn thành bài tập 2,6,7 SGK
Học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài “Từ láy”.
 
Gửi ý kiến