Tuần 4. Từ ghép và từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Phượng
Ngày gửi: 10h:32' 10-03-2022
Dung lượng: 747.0 KB
Số lượt tải: 279
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Phượng
Ngày gửi: 10h:32' 10-03-2022
Dung lượng: 747.0 KB
Số lượt tải: 279
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Lớp 4
TỪ GHÉP
VÀ TỪ LÁY
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM THẠCH
Có những loại từ nào?
Thế nào là từ phức?
Thế nào là từ đơn ?
I- Nhận xét
Từ ghép và từ láy
Tôi nghe truyện cổ thầm thì
Lời ông cha dạy cũng vì đời sau
LÂM THỊ MỸ DẠ
Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
Núi dựng cheo leo, hồ lặng im
Lá rừng với gió ngân se sẽ
Họa tiếng lòng ta với tiếng chim
HOÀNG TRUNG THÔNG
I- Nhận xét
Từ ghép và từ láy
Cấu tạo của các từ phức trên có gì khác nhau?
Các từ phức có trong các câu thơ: truyện cổ, thầm thì, ông cha, chầm chậm, cheo leo, lặng im, se sẽ
Gợi ý:
Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành?
Từ phức nào do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?
I- Nhận xét
Các từ phức có trong các câu thơ sau: truyện cổ, thầm thì, ông cha, chầm chậm, cheo leo, lặng im, se sẽ
Từ phức do các tiếng có nghĩa tạo thành: truyện cổ, ông cha (truyện + cổ, ông + cha), lặng im (lặng + im)
Từ phức những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ
chầm chậm, se sẽ: lặp lại cả âm đầu và vần.
cheo leo: vần eo được lặp lại (đều có vần eo).
thầm thì: âm đầu được lặp lại ( đều có âm th).
I- Nhận xét
Từ ghép và từ láy
Từ phức do các tiếng có nghĩa tạo thành: truyện cổ, ông cha ( truyện + cổ, ông + cha), lặng im (lặng + im)
Từ phức những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ.
Đó là các từ ghép
Đó là các từ láy
II- Ghi nhớ
Từ ghép và từ láy
Có mấy cách để tạo từ phức?
Có hai cách chính để tạo từ phức.
Những từ như thế nào được gọi là từ ghép?
Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép.
M: tình thương, thương mến,….
Những từ như thế nào được gọi là từ láy?
2. Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần ( hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Đó là các từ láy.
M: săn sóc, khéo léo, luôn luôn,…
III- Luyện tập
Từ ghép và từ láy
Hãy xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây thành hai loại: từ ghép và từ láy. Biết rằng những tiếng in đậm là tiếng có nghĩa:
Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng Tử, lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.
Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.
THÉP MỚI
Theo HOÀNG LÊ
Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng Tử, lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.
Theo Hoàng Lê
ghi nhớ
đền thờ
bờ bãi
nô nức
tưởng nhớ
vững chắc
mộc mạc
cứng cáp
thanh cao
b) Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.
THÉP MỚI
nhũn nhặn
dẻo dai
III- Luyện tập
Từ ghép và từ láy
2. Tìm từ ghép, từ láy chứa từng tiếng sau đây:
Ngay
Thẳng
Thật
III- Luyện tập
Từ ghép và từ láy
Từ láy
ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ
ngay ngắn
thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính
thẳng thắn, thẳng thớm
chân thật, thành thật, thật lòng, thật lực, thật tình, thật tâm
thật thà
Từ đơn
Từ ghép
Từ phức
Từ
Từ láy
Các tiếng có nghĩa
Âm đầu giống nhau
Vần giống nhau
Âm đầu và vần giống nhau
Các tiếng có nghĩa
Chúc các em học tập tốt
 







Các ý kiến mới nhất