Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 4. Từ ghép và từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ban Thị Lim
Ngày gửi: 10h:13' 22-11-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 189
Nguồn:
Người gửi: Ban Thị Lim
Ngày gửi: 10h:13' 22-11-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các con đến với
lớp học trực tuyến!
Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021
Luyện từ và câu
Từ ghép và từ láy
I. NHẬN XÉT:
1. Cấu tạo của những từ phức được in màu đỏ trong các câu thơ sau có
gì khác nhau?
Tôi nghe truyện cổ thầm thì
Lời ông cha dạy cũng vì đời sau.
Lâm Thị Mỹ Dạ
Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
Núi dựng cheo leo, hồ lặng im
Lá rừng với gió ngân se sẽ
Họa tiếng lòng ta với tiếng chim.
Hoàng Trung Thông
I. NHẬN XÉT:
truyện cổ
thầm thì
ông cha
chầm chậm cheo leo lặng im se sẽ
Từ phức do những tiếng có nghĩa tạo thành
Từ phức do những tiếng có âm đầu hoặc vần
lặp lại nhau tạo thành
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép .
+ Những từ do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành
gọi là từ láy.
II. GHI NHỚ
1. Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép.
M: tình thương, thương mến, …
2. Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và
vần) giống nhau. Đó là các từ láy.
M: săn sóc, khéo léo, luôn luôn, …
Từ đơn
Từ
Từ ghép
Từ phức
Từ láy
Từ đơn
Các tiếng có nghĩa
Từ
Từ ghép
Từ phức
Âm đầu giống nhau
Từ láy
Vần giống nhau
Âm đầu và vần
giống nhau
Tiếng giống nhau
* Bài 1: Hãy xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây
thành hai loại : từ ghép và từ láy. Biết rằng những tiếng in đậm hơn là
tiếng có nghĩa:
a) Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng Tử, lập đền thờ ở nhiều nơi bên
sông Hồng. Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng
bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.
b) Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng
cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.
TỪ GHÉP
Câu a
ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ
Câu b dẻo dai,
vững chắc, thanh cao
TỪ LÁY
nô nức
nhũn nhặn, cứng cáp
LUYỆN TẬP
* Bài 2. Viết các từ ghép và từ láy chứa từng tiếng sau đây:
TỪ GHÉP
Ngay ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ,...
thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng
Thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay,
thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính,...
Thật
chân thật, thành thật, thật lòng, thật lực,
thật tâm, thật tình, chân thật,...
TỪ LÁY
ngay ngắn,
ngay ngáy.
thẳng thắn.
thật thà.
AI NHANH AI
ĐÚNG
Xác định từ ghép
a. thấp thoáng
b. dập dờn
c. mặt trời
Đúng
rồi
Xác định từ láy
Hoan
hô
a. lao xao
b. mừng vui
c. ruộng đồng
Xác định từ láy
a. mặt mũi, tóc tai, đi đứng
b. rổ rá, bãi bờ, dẻo dai
c. đứng đắn, ngay ngắn, thẳng thắn
DẶN DÒ
-Sử dụng Từ điển Tiếng Việt luyện tập tìm từ ghép, từ láy
-Xem trước bài : Luyện tập về từ ghép và từ láy ( trang 43)
lớp học trực tuyến!
Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021
Luyện từ và câu
Từ ghép và từ láy
I. NHẬN XÉT:
1. Cấu tạo của những từ phức được in màu đỏ trong các câu thơ sau có
gì khác nhau?
Tôi nghe truyện cổ thầm thì
Lời ông cha dạy cũng vì đời sau.
Lâm Thị Mỹ Dạ
Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
Núi dựng cheo leo, hồ lặng im
Lá rừng với gió ngân se sẽ
Họa tiếng lòng ta với tiếng chim.
Hoàng Trung Thông
I. NHẬN XÉT:
truyện cổ
thầm thì
ông cha
chầm chậm cheo leo lặng im se sẽ
Từ phức do những tiếng có nghĩa tạo thành
Từ phức do những tiếng có âm đầu hoặc vần
lặp lại nhau tạo thành
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép .
+ Những từ do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành
gọi là từ láy.
II. GHI NHỚ
1. Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép.
M: tình thương, thương mến, …
2. Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và
vần) giống nhau. Đó là các từ láy.
M: săn sóc, khéo léo, luôn luôn, …
Từ đơn
Từ
Từ ghép
Từ phức
Từ láy
Từ đơn
Các tiếng có nghĩa
Từ
Từ ghép
Từ phức
Âm đầu giống nhau
Từ láy
Vần giống nhau
Âm đầu và vần
giống nhau
Tiếng giống nhau
* Bài 1: Hãy xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây
thành hai loại : từ ghép và từ láy. Biết rằng những tiếng in đậm hơn là
tiếng có nghĩa:
a) Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng Tử, lập đền thờ ở nhiều nơi bên
sông Hồng. Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng
bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.
b) Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng
cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.
TỪ GHÉP
Câu a
ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ
Câu b dẻo dai,
vững chắc, thanh cao
TỪ LÁY
nô nức
nhũn nhặn, cứng cáp
LUYỆN TẬP
* Bài 2. Viết các từ ghép và từ láy chứa từng tiếng sau đây:
TỪ GHÉP
Ngay ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ,...
thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng
Thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay,
thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính,...
Thật
chân thật, thành thật, thật lòng, thật lực,
thật tâm, thật tình, chân thật,...
TỪ LÁY
ngay ngắn,
ngay ngáy.
thẳng thắn.
thật thà.
AI NHANH AI
ĐÚNG
Xác định từ ghép
a. thấp thoáng
b. dập dờn
c. mặt trời
Đúng
rồi
Xác định từ láy
Hoan
hô
a. lao xao
b. mừng vui
c. ruộng đồng
Xác định từ láy
a. mặt mũi, tóc tai, đi đứng
b. rổ rá, bãi bờ, dẻo dai
c. đứng đắn, ngay ngắn, thẳng thắn
DẶN DÒ
-Sử dụng Từ điển Tiếng Việt luyện tập tìm từ ghép, từ láy
-Xem trước bài : Luyện tập về từ ghép và từ láy ( trang 43)
 








Các ý kiến mới nhất