Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Từ Hán Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hương
Ngày gửi: 16h:28' 10-10-2021
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
Hãy nghe và trả lời câu hỏi của thầy






TỪ HÁN VIỆT
TIẾT 18:

3. Tìm hiểu về từ Hán Việt
Đọc bài: Nam quốc sơn hà
? Từng tiếng có nghĩa gì?
- Các từ : Nam, quốc, sơn, hà… là các yếu tố Hán Việt

? Tìm từ ghép được tạo ra từ những từ trên
-Từ: Sơn hà, Nam quốc, Nam….
-> Các từ này là từ Hán Việt
? Từ Hán Việt là gì
Từ Hán Việt được cấu tạo bởi yếu tố Hán Việt
Nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác nghĩa
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dúng độc lập như tù mà chỉ dùng tạo từ ghép
? Xác định nghĩa của các yếu tố Hán Việt
( câu c/SHD)
* Sử dụng từ Hán Việt

PHỤ NỮ VIỆT NAM
ANH HÙNG – BẤT KHUẤT
TRUNG HẬU ĐẢM ĐANG
Ví dụ a:
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái
trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
Cán bộ thăm hỏi các vị lão thành CM
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, tang lễ của cụ đã được mai táng theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, tang lễ của cụ đã được chôn theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
Thể hiện thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
Bác sĩ đang khám tử thi.
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Bác sĩ đang khám xác chết.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần
Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
( Theo chuyện hay sử cũ )
- Ví dụ b:
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
Đây là đâu?
Trong nhiều trường hợp, người ta dùng từ HV để:
Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ.
Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí cổ xưa.
Kết luận
Chú ý. Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
Ví dụ a. 1- Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Ra lệnh cho mẹ, thiếu tự nhiên, không có tình cảm mẹ con
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
a. 2- Kì thi này con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
Ví dụ b. 1 - Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Thiếu tự nhiên, không trong sáng
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
b. 2 - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh.

c. Kết luận
Đọc đoạn văn sau:
Đời sống xã hội ngày càng phát triển và đổi mới. Có những chữ ta không có sẵn và khó dịch đúng thì cần phải mượn chữ nước ngoài. Ví dụ: “độc lập”, “tự do”, “giai cấp”, “cộng sản”, … Còn những tiếng ta có, vì sao không dùng mà cũng mượn chữ nước ngoài ? Ví dụ:
Không gọi xe lửa mà gọi “hoả xa”; máy bay thì gọi là “phi cơ” ….
Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp. Của mình có mà không dùng, lại đi mượn của nước ngoài, đó chẳng phải là đầu óc quen ỷ lại hay sao
(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 10)

LUYỆN TẬP
BT1: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
Mẹ
Thân mẫu
phu nhân
Vợ
Sắp chết
lâm chung
Sắp chết
22
Giáo huấn
Dạy bảo
23
BT2: Phân loại từ ghép
- Từ ghép đẳng lập
-Từ ghép chính phụ

 
Gửi ý kiến