Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Từ Hán Việt (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thiệu
Ngày gửi: 23h:11' 04-10-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 220
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thiệu
Ngày gửi: 23h:11' 04-10-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích:
0 người
I/ Sử dụng từ Hán Việt :
1/ Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm :
Tiết 17, Tiếng Việt: TỪ HÁN VIỆT; TỪ HÁN VIỆT (tt)
BẤT KHUẤT
PHỤ NỮ VIỆT NAM
ANH HÙNG
TRUNG HẬU
ĐẢM ĐANG
Ví dụ a :
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái
trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO NHÂN DÂN TRẦN VĂN GIÀU
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, tang lễ của cụ đã được mai táng theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, tang lễ của cụ đã được chôn theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
Thể hiện thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
Bác sĩ đang khám
tử thi.
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Bác sĩ đang khám
xác chết.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Tiết 17, Tiếng Việt: TỪ HÁN VIỆT; TỪ HÁN VIỆT (tt)
Sử dụng từ hán việt
1/. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
a/Ví dụ a: sgk/81,82
- Phụ nữ: sắc thái trang trọng
- Từ trần, mai táng: thái độ tôn kính
- Tử thi : sắc thái tao nhã, tránh thô tục, ghê sợ.
Tiết 17, Tiếng Việt: TỪ HÁN VIỆT; TỪ HÁN VIỆT (tt)
Ví dụ b :
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua : Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu : Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua : Để làm gì ?
Yết Kiêu : Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước. ( Theo chuyện hay sử cũ )
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
Sử dụng từ Hán Việt
1/. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
a/ Ví dụ a: sgk/81,82
b/ Ví dụ b:sgk/ 82
kinh đô, yết kiến, bệ hạ, trẫm, thần : sắc thái cổ xưa.
* Ghi nhớ : sgk/82
Tiết 17, Tiếng Việt: TỪ HÁN VIỆT; TỪ HÁN VIỆT (tt)
Theo em, trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có cách diễn đạt hay hơn? Vì sao?
b/ - Ngoài sân, nhi
đồng đang vui đùa.
a/- Kì thi nay con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng !
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
a/- Kì thi nay con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé !
b/ - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
Sử dụng từ Hán Việt
1/. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
2/ Không nên lạm dụng từ Hán Việt
a/ Ví dụ a: sgk/82
Đề nghị: không phù hợp hoàn cảnh giao tiếp.
b/ Ví dụ b: sgk/82
- Nhi đồng: thiếu tự nhiên.
- Trẻ em: từ thuần Việt, tự nhiên trong sáng.
* Ghi nhớ: sgk/83
Tiết 17, Tiếng Việt: TỪ HÁN VIỆT; TỪ HÁN VIỆT (tt)
TRÒ CHƠI CHIẾC NÓN KÌ DIỆU
10
9
8
7
1
6
5
4
3
2
12
11
M
G
P
L
A
Đ
A
N
G
V
I
A
P
H
O
H
U
P
H
H
I
N
O
N
G
U
C
Đ
A
O
C
I
Q
U
C
B
I
E
H
A
M
C
G
O
N
P
H
I
E
H
K
I
N
K
G
H
O
N
N
H
A
T
A
O
C
O
Đ
U
N
G
I
N
H
H
I
S
C
M
- Tiếp tục tìm hiểu nghĩa của các từ Hán Việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã học.
Sọan bài : Đặc điểm của văn bản biểu cảm
Xem, trả lời các câu hỏi SGK/ 8486
DẶN DÒ
CÂU 1:
Hoàn thành câu thơ sau:
……… sáo vẳng trâu về hết
Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng
(Trần Nhân Tông)
CÂU 2:
Các từ: đa tạ, phụ vương, hoàng hậu thường được dùng trong văn, thơ để tạo sắc thái gì?
CÂU 3:
Đây là tên của Bác Hồ thường được sử dụng khi còn hoạt động cách mạng ở nước ngoài:
Nguyễn ………………………
CÂU 4:
Các từ chỉ tên người, địa lí như: cô Nụ, bác Tèo, tỉnh Đồng Nai, …… có phải là từ Hán Việt không?
CÂU 5:
Không nên dùng từ Hán Việt để tạo sắc thái nào sau đây:
Trang trọng, tao nhã.
Cổ
Châm biếm
CÂU 6:
Các từ: sơn hà, xâm phạm, trí lực thuộc loại từ ghép nào?
CÂU 7:
Các từ: đại tiện, tiểu tiện, thổ huyết, … được dùng để tạo sắc thái trang trọng hay tao nhã?
CÂU 8:
Đây là nhan đề một bài thơ của tác giả Trần Quang Khải mà em đã được học.
CÂU 9:
Người lái máy bay còn gọi là gì?
CÂU 10:
“Khi nói hoặc viết, không nên lạm dùng từ Hán Việt” điều đó đúng hay sai?
CÂU 11:
Các từ: vạn cổ, quốc kỳ, thiên thư thuộc loại từ ghép đẳng lập hay chính phụ?
CÂU 12:
Điền từ thích hợp vào câu văn sau đây:
Biết bao chiến sĩ đã …… cho độc lập, tự do của Tổ quốc
Nêu các tác dụng của việc dùng từ
Hán Việt.
Nêu các tác hại của việc lạm dụng
từ Hán Việt.
CỦNG CỐ
1/ Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm :
Tiết 17, Tiếng Việt: TỪ HÁN VIỆT; TỪ HÁN VIỆT (tt)
BẤT KHUẤT
PHỤ NỮ VIỆT NAM
ANH HÙNG
TRUNG HẬU
ĐẢM ĐANG
Ví dụ a :
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái
trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO NHÂN DÂN TRẦN VĂN GIÀU
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, tang lễ của cụ đã được mai táng theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, tang lễ của cụ đã được chôn theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
Thể hiện thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
Bác sĩ đang khám
tử thi.
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Bác sĩ đang khám
xác chết.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Tiết 17, Tiếng Việt: TỪ HÁN VIỆT; TỪ HÁN VIỆT (tt)
Sử dụng từ hán việt
1/. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
a/Ví dụ a: sgk/81,82
- Phụ nữ: sắc thái trang trọng
- Từ trần, mai táng: thái độ tôn kính
- Tử thi : sắc thái tao nhã, tránh thô tục, ghê sợ.
Tiết 17, Tiếng Việt: TỪ HÁN VIỆT; TỪ HÁN VIỆT (tt)
Ví dụ b :
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua : Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu : Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua : Để làm gì ?
Yết Kiêu : Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước. ( Theo chuyện hay sử cũ )
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
Sử dụng từ Hán Việt
1/. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
a/ Ví dụ a: sgk/81,82
b/ Ví dụ b:sgk/ 82
kinh đô, yết kiến, bệ hạ, trẫm, thần : sắc thái cổ xưa.
* Ghi nhớ : sgk/82
Tiết 17, Tiếng Việt: TỪ HÁN VIỆT; TỪ HÁN VIỆT (tt)
Theo em, trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có cách diễn đạt hay hơn? Vì sao?
b/ - Ngoài sân, nhi
đồng đang vui đùa.
a/- Kì thi nay con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng !
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
a/- Kì thi nay con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé !
b/ - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
Sử dụng từ Hán Việt
1/. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
2/ Không nên lạm dụng từ Hán Việt
a/ Ví dụ a: sgk/82
Đề nghị: không phù hợp hoàn cảnh giao tiếp.
b/ Ví dụ b: sgk/82
- Nhi đồng: thiếu tự nhiên.
- Trẻ em: từ thuần Việt, tự nhiên trong sáng.
* Ghi nhớ: sgk/83
Tiết 17, Tiếng Việt: TỪ HÁN VIỆT; TỪ HÁN VIỆT (tt)
TRÒ CHƠI CHIẾC NÓN KÌ DIỆU
10
9
8
7
1
6
5
4
3
2
12
11
M
G
P
L
A
Đ
A
N
G
V
I
A
P
H
O
H
U
P
H
H
I
N
O
N
G
U
C
Đ
A
O
C
I
Q
U
C
B
I
E
H
A
M
C
G
O
N
P
H
I
E
H
K
I
N
K
G
H
O
N
N
H
A
T
A
O
C
O
Đ
U
N
G
I
N
H
H
I
S
C
M
- Tiếp tục tìm hiểu nghĩa của các từ Hán Việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã học.
Sọan bài : Đặc điểm của văn bản biểu cảm
Xem, trả lời các câu hỏi SGK/ 8486
DẶN DÒ
CÂU 1:
Hoàn thành câu thơ sau:
……… sáo vẳng trâu về hết
Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng
(Trần Nhân Tông)
CÂU 2:
Các từ: đa tạ, phụ vương, hoàng hậu thường được dùng trong văn, thơ để tạo sắc thái gì?
CÂU 3:
Đây là tên của Bác Hồ thường được sử dụng khi còn hoạt động cách mạng ở nước ngoài:
Nguyễn ………………………
CÂU 4:
Các từ chỉ tên người, địa lí như: cô Nụ, bác Tèo, tỉnh Đồng Nai, …… có phải là từ Hán Việt không?
CÂU 5:
Không nên dùng từ Hán Việt để tạo sắc thái nào sau đây:
Trang trọng, tao nhã.
Cổ
Châm biếm
CÂU 6:
Các từ: sơn hà, xâm phạm, trí lực thuộc loại từ ghép nào?
CÂU 7:
Các từ: đại tiện, tiểu tiện, thổ huyết, … được dùng để tạo sắc thái trang trọng hay tao nhã?
CÂU 8:
Đây là nhan đề một bài thơ của tác giả Trần Quang Khải mà em đã được học.
CÂU 9:
Người lái máy bay còn gọi là gì?
CÂU 10:
“Khi nói hoặc viết, không nên lạm dùng từ Hán Việt” điều đó đúng hay sai?
CÂU 11:
Các từ: vạn cổ, quốc kỳ, thiên thư thuộc loại từ ghép đẳng lập hay chính phụ?
CÂU 12:
Điền từ thích hợp vào câu văn sau đây:
Biết bao chiến sĩ đã …… cho độc lập, tự do của Tổ quốc
Nêu các tác dụng của việc dùng từ
Hán Việt.
Nêu các tác hại của việc lạm dụng
từ Hán Việt.
CỦNG CỐ
 








Các ý kiến mới nhất