Bài 6. Từ Hán Việt (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hung
Người gửi: Đinh hoàng gia bảo
Ngày gửi: 11h:13' 24-10-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 60
Nguồn: hung
Người gửi: Đinh hoàng gia bảo
Ngày gửi: 11h:13' 24-10-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
TỪ HÁN VIỆT (TT)
Ti?t 20: Ti?ng Vi?t
? I/ Tìm hi?u bài:
1. S? d?ng t? Hán Vi?t:
? a. S? d?ng t? Hán Vi?t d? t?o s?c thái bi?u c?m:
ANH HÙNG BẤT KHUẤT
PH? N? VI?T NAM
TRUNG H?U D?M DANG
Ví dụ a:
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái
trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO NHÂN DÂN TRẦN VĂN GIÀU
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, tang lễ của cụ đã được mai táng theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, tang lễ của cụ đã được chôn theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
Thể hiện thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
Bác sĩ đang khám tử thi.
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Bác sĩ đang khám xác chết.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần
Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
( Theo chuyện hay sử cũ )
? * GHI NH? 1/ SGK/ 82
Ví dụ b:
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
Trong nhiều trường hợp, người ta dùng từ HV để:
Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ.
Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí cổ xưa.
Kết luận
b . Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
Ví dụ a. 1- Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Ra lệnh cho mẹ, thiếu tự nhiên, không có tình cảm mẹ con
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
a. 2- Kì thi này con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
Ví dụ b. 1 - Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Thiếu tự nhiên, không trong sáng
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
b. 2 - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh.
Kết luận
? * GHI NH? 2/SGK/ 83
? II/ Luy?n t?p:
1/ Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc
đơn để điền vào chỗ trống?
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa ….. như nước trong nguồn chảy ra
-( thân mẫu,
mẹ ) : Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng
Thị Loan …………. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và
-( phu nhân, ……………
vợ ) : Thuận ….. Thuận chồng tát bể Đông
cũng cạn.
m?
thân mẫu
phu nhân
vợ
Con chim ………… thì tiếng kêu thương.
Con người ……….. thì lời nói phải
- ( lâm chung,
sắp chết ) : Lúc ………….. ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.
Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời ……….
của Chủ tịch Hồ Chí Minh: cần, kiệm,
- ( giáo huấn, liêm, chính, chí công vô tư.
dạy bảo ) :
Con cái cần phải nghe lời ………….. của
cha mẹ.
sắp chết
sắp chết
lâm chung
giáo huấn
dạy bảo
Sở dĩ người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí vì nó mang sắc thái trang trọng.
2/ Vì sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
- Thanh Thảo =>
Cỏ Xanh
- Thanh Vân =>
Mây xanh
- Thu Thảo =>
Cỏ mùa thu
- Tru?ng giang =>
Sông dài
3/ Tìm từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa trong đoạn văn trích truyền thuyết Mị Châu, Trọng Thủy.
3/ Những từ Hán Việt tạo sắc thái cổ xưa như : giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần, mày ngài mắt phượng.
4/ Hãy dùng các từ thuần Việt để thay thế cho các từ Hán Việt cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường.
4/ Thay từ “bảo vệ” = giữ gìn
Thay từ “mĩ lệ” = đẹp đẽ
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Từ “Viên tịch” dùng để chỉ cái chết của ai?
A. Nhà vua.
B. Vị hòa thượng.
C. Người rất cao tuổi.
D. Người có công với đất nước.
B
SOẠN BÀI:
1. Bánh trôi nước.
2. Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.
Ti?t 20: Ti?ng Vi?t
? I/ Tìm hi?u bài:
1. S? d?ng t? Hán Vi?t:
? a. S? d?ng t? Hán Vi?t d? t?o s?c thái bi?u c?m:
ANH HÙNG BẤT KHUẤT
PH? N? VI?T NAM
TRUNG H?U D?M DANG
Ví dụ a:
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái
trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO NHÂN DÂN TRẦN VĂN GIÀU
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, tang lễ của cụ đã được mai táng theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, tang lễ của cụ đã được chôn theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
Thể hiện thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
Bác sĩ đang khám tử thi.
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Bác sĩ đang khám xác chết.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần
Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
( Theo chuyện hay sử cũ )
? * GHI NH? 1/ SGK/ 82
Ví dụ b:
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
Trong nhiều trường hợp, người ta dùng từ HV để:
Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ.
Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí cổ xưa.
Kết luận
b . Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
Ví dụ a. 1- Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Ra lệnh cho mẹ, thiếu tự nhiên, không có tình cảm mẹ con
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
a. 2- Kì thi này con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
Ví dụ b. 1 - Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Thiếu tự nhiên, không trong sáng
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
b. 2 - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh.
Kết luận
? * GHI NH? 2/SGK/ 83
? II/ Luy?n t?p:
1/ Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc
đơn để điền vào chỗ trống?
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa ….. như nước trong nguồn chảy ra
-( thân mẫu,
mẹ ) : Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng
Thị Loan …………. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và
-( phu nhân, ……………
vợ ) : Thuận ….. Thuận chồng tát bể Đông
cũng cạn.
m?
thân mẫu
phu nhân
vợ
Con chim ………… thì tiếng kêu thương.
Con người ……….. thì lời nói phải
- ( lâm chung,
sắp chết ) : Lúc ………….. ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.
Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời ……….
của Chủ tịch Hồ Chí Minh: cần, kiệm,
- ( giáo huấn, liêm, chính, chí công vô tư.
dạy bảo ) :
Con cái cần phải nghe lời ………….. của
cha mẹ.
sắp chết
sắp chết
lâm chung
giáo huấn
dạy bảo
Sở dĩ người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí vì nó mang sắc thái trang trọng.
2/ Vì sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
- Thanh Thảo =>
Cỏ Xanh
- Thanh Vân =>
Mây xanh
- Thu Thảo =>
Cỏ mùa thu
- Tru?ng giang =>
Sông dài
3/ Tìm từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa trong đoạn văn trích truyền thuyết Mị Châu, Trọng Thủy.
3/ Những từ Hán Việt tạo sắc thái cổ xưa như : giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần, mày ngài mắt phượng.
4/ Hãy dùng các từ thuần Việt để thay thế cho các từ Hán Việt cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường.
4/ Thay từ “bảo vệ” = giữ gìn
Thay từ “mĩ lệ” = đẹp đẽ
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Từ “Viên tịch” dùng để chỉ cái chết của ai?
A. Nhà vua.
B. Vị hòa thượng.
C. Người rất cao tuổi.
D. Người có công với đất nước.
B
SOẠN BÀI:
1. Bánh trôi nước.
2. Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.
 








Các ý kiến mới nhất