Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Lê
Ngày gửi: 10h:08' 01-10-2020
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 216
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Lê
Ngày gửi: 10h:08' 01-10-2020
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Có mấy loại từ ghép? Nêu ví dụ từng loại từ ghép.
2. Phân biệt đặc điểm nghĩa của các loại từ ghép đó.
TỪ PHỨC
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
TỪ
GHÉP
ĐẲNG
LẬP
TỪ
GHÉP
CHÍNH
PHỤ
TỪ
LÁY
TOÀN
BỘ
TỪ
LÁY
BỘ
PHẬN
TỪ
LÁY
ĐÔI
TỪ
LÁY
BA
TỪ
LÁY
TƯ
Phân loại các từ ghép sau :
máu mủ, trái chanh, chén tô, bí đao, sông suối.
KIỂM TRA BÀI CŨ
máu mủ
chén tô
sông suối
trái chanh
bí đao
TIẾT 12: TỪ LÁY
- Đăm đăm: Lặp toàn bộ tiếng => Láy toàn bộ.
- Mếu máo: Lặp âm đầu
- liêu xiêu: Lặp phần vần
- Bần bật:
- Thăm thẳm:
Cấu tạo của tiếng:
+ Âm đầu
+ Phần vần
+ Thanh
Láy bộ phận
Láy toàn bộ
TIẾT 12: TỪ LÁY
I. Bài học:
1. Các loại từ láy:
a. Ngữ liệu:
Thanh điệu
Ngang Hỏi Sắc
Huyền Ngã Nặng
Âm vực cao
Âm vực thấp
Bằng
Trắc
Nhấp nhô
Lặng lẽ
Mếu máo
liêu xiêu
Bật bật => bần bật
Thẳm thẳm => thăm thẳm
TIẾT 12: TỪ LÁY
I. Bài học:
1. Các loại từ láy:
- Đăm đăm: Lặp toàn bộ tiếng => Láy toàn bộ
- Mếu máo: Lặp âm đầu
- liêu xiêu: Lặp phần vần
- Bần bật:
- Thăm thẳm:
Láy bộ phận
Láy toàn bộ
(Biến đổi thanh điệu để hài hòa về âm thanh)
TIẾT 12: TỪ LÁY
I. Bài học:
1. Các loại từ láy:
a. Ngữ liệu:
TIẾT 12: TỪ LÁY
I. Bài học:
1. Các loại từ láy:
a. Ngữ liệu:
b. Kết luận: Có 2 loại từ láy
+ láy toàn bộ
+ láy bộ phận
* Ghi nhớ 1: SGK Tr 42
- Ha hả, oa oa, gâu gâu
=> Nghĩa của từ láy tạo ra nhờ mô phỏng âm thanh của sự vật.
Lí nhí, li ti, ti hí ...
+ Có phần vần “i”, miệng mở nhỏ.
+ nghĩa chung: chỉ sự vật nhỏ.
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh ...
+ phần vần tiếng đầu: “ấp”, lặp âm đầu.
+ nghĩa chung: thay đổi trạng thái.
=> Nghĩa của từ láy tạo ra nhờ sự hòa phối âm thanh của các tiếng.
TIẾT 12: TỪ LÁY
I. Bài học:
2. Nghĩa của từ láy:
a. Ngữ liệu:
- Mềm mại:
- Đo đỏ:
=> Nghĩa từ láy có những sắc thái riêng so với tiếng gốc.
- Mềm: trạng thái của vật, không rắn chắc.
+ Bàn tay rất mềm mại.
+ Nét chữ mềm mại.
+ Giọng nói rất mềm mại.
có thêm sắc thái biểu cảm so với tiếng gốc “mềm”.
có sắc thái giảm nhẹ so với tiếng gốc “đỏ”.
TIẾT 12: TỪ LÁY
I. Bài học:
2. Nghĩa của từ láy:
a. Ngữ liệu:
TIẾT 12: TỪ LÁY
I. Bài học:
2. Nghĩa của từ láy:
b. Kết luận: SGK Tr 42
- Nghĩa của từ láy được tạo thành:
+ nhờ vào đặc điểm âm thanh của các tiếng;
+ nhờ sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng;
- Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như:
+ Sắc thái biểu cảm;
+ sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh;
TIẾT 12: TỪ LÁY
II. Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm các từ láy và sắp xếp theo bảng phân loại các từ láy trong đoạn văn:
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi. Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.
Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em. Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nhưng nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo.
Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa, rón rén đi ra vườn, ngồi xuống gốc cây hồng xiêm. Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào. Em lặng lẽ đặt tay lên vai tôi. Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc.
Chúng tôi cứ ngồi im như vậy. Đằng đông, trời hửng dần. Những bông hoa thược dược trong vườn đã thoáng hiện trong màn sương sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình. Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót. Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríu ran. Cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa giáng xuống anh em tôi nặng nề như thế này.
- Láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp.
- Láy bộ phận: rực rỡ, rón rén, lặng lẽ, ríu ran, nức nở, tức tưởi, nhảy nhót, nặng nề.
TIẾT 12: TỪ LÁY
II. Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm các từ láy và sắp xếp theo bảng phân loại các từ láy trong đoạn văn:
- Lấp ló, lo ló
- nho nhỏ
- nhức nhối
- khang khác
- thâm thấp
- chênh chếch
- anh ách
TIẾT 12: TỪ LÁY
II. Luyện tập:
Bài tập 2: Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy
a. Nhẹ nhàng, nhẹ nhõm.
- Bà mẹ …………… khuyên bảo con.
- Làm xong công việc, nó thở phào ……………như trút được gánh nặng.
nhẹ nhõm
nhẹ nhàng
TIẾT 12: TỪ LÁY
II. Luyện tập:
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
b. Xấu xa, xấu xí.
- Mọi người đều câm phẫn hành động ……....của tên phản bội.
- Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, ……..
c. Tan tành, tan tác.
- Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ ……….
- Giặc đến, dân làng ………..mỗi người một nơi.
xấu xa
xấu xí
tan tành
tan tác
TIẾT 12: TỪ LÁY
II. Luyện tập:
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Bài tập 5: Các từ máu mủ, mặt mũi, nhỏ nhen, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là từ láy hay từ ghép? Vì sao?
Phân biệt từ LÁY và từ GHÉP
Nếu không lặp về âm -> từ Ghép
Nếu lặp lại về âm, ta xét nghĩa:
- Cả 2 tiếng có nghĩa => Từ Ghép
- Một trong 2 tiếng có nghĩa hoặc cả 2 tiếng không có nghĩa => Từ Láy
TIẾT 12: TỪ LÁY
II. Luyện tập:
Bài tập 5: Các từ máu mủ, mặt mũi, nhỏ nhen, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở đều là từ ghép.
TIẾT 12: TỪ LÁY
II. Luyện tập:
=> Các từ như chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ ghép đẳng lập. Trong đó có một tiếng đã mờ nghĩa. Đó là các tiếng: chiền, nê, rớt, hành.
Bài tập 6: Các tiếng chiền (trong chùa chiền), nê (trong no nê), rớt (trong rơi rớt), hành (trong học hành) có nghĩa là gì? Các từ chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ láy hay từ ghép?
TIẾT 12: TỪ LÁY
II. Luyện tập:
- Anh ấy có dáng người nhỏ nhắn.
- Đó chỉ là việc nhỏ nhặt, không đáng kể.
- Cô bé ấy nói chuyện thật nhỏ nhẹ.
- Bạn Trung tính tình ích kỉ, nhỏ nhen.
- Món tiền nhỏ nhoi ấy có đáng là bao.
Bài tập 4: Đặt câu với mỗi từ sau:
TIẾT 12: TỪ LÁY
II. Luyện tập:
LỚP : LÁ
Giáo viên : Nguyễn Thị Thân
Xem hình và đặt câu có dùng từ láy thích hợp.
Sương mù lãng đãng khắp thị trấn Sa Pa
Mây bay mù mịt trên núi đồi
Đường đèo quanh co, khúc khuỷu
Cánh đồng lúa xanh mơn mởn
Sóng trào dâng cuồn cuộn
Thác nước ngày đêm tuôn róc rách
Vịnh Hạ Long đẹp lộng lẫy như một bức tranh
Trời mưa tầm tả
Ánh đèn leo lét trong đêm khuya
Thác nước từ trên cao đổ xuống ầm ầm
Nước chảy ào ào như suối
Dòng sông lấp lánh ánh trăng
Sóng biển nhấp nhô
Cây thông lung linh huyền ảo
Những bông hoa rung rinh trong gió
TỪ PHỨC
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
TỪ
GHÉP
ĐẲNG
LẬP
TỪ
GHÉP
CHÍNH
PHỤ
TỪ
LÁY
TOÀN
BỘ
TỪ
LÁY
BỘ
PHẬN
Nhận diện từ láy trong một
văn bản đã học.
Soạn bài : Quá trình tạo lập
văn bản
(Xem và trả lời các câu hỏi
SGK/ 17 19)
DẶN DÒ
1. Có mấy loại từ ghép? Nêu ví dụ từng loại từ ghép.
2. Phân biệt đặc điểm nghĩa của các loại từ ghép đó.
TỪ PHỨC
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
TỪ
GHÉP
ĐẲNG
LẬP
TỪ
GHÉP
CHÍNH
PHỤ
TỪ
LÁY
TOÀN
BỘ
TỪ
LÁY
BỘ
PHẬN
TỪ
LÁY
ĐÔI
TỪ
LÁY
BA
TỪ
LÁY
TƯ
Phân loại các từ ghép sau :
máu mủ, trái chanh, chén tô, bí đao, sông suối.
KIỂM TRA BÀI CŨ
máu mủ
chén tô
sông suối
trái chanh
bí đao
TIẾT 12: TỪ LÁY
- Đăm đăm: Lặp toàn bộ tiếng => Láy toàn bộ.
- Mếu máo: Lặp âm đầu
- liêu xiêu: Lặp phần vần
- Bần bật:
- Thăm thẳm:
Cấu tạo của tiếng:
+ Âm đầu
+ Phần vần
+ Thanh
Láy bộ phận
Láy toàn bộ
TIẾT 12: TỪ LÁY
I. Bài học:
1. Các loại từ láy:
a. Ngữ liệu:
Thanh điệu
Ngang Hỏi Sắc
Huyền Ngã Nặng
Âm vực cao
Âm vực thấp
Bằng
Trắc
Nhấp nhô
Lặng lẽ
Mếu máo
liêu xiêu
Bật bật => bần bật
Thẳm thẳm => thăm thẳm
TIẾT 12: TỪ LÁY
I. Bài học:
1. Các loại từ láy:
- Đăm đăm: Lặp toàn bộ tiếng => Láy toàn bộ
- Mếu máo: Lặp âm đầu
- liêu xiêu: Lặp phần vần
- Bần bật:
- Thăm thẳm:
Láy bộ phận
Láy toàn bộ
(Biến đổi thanh điệu để hài hòa về âm thanh)
TIẾT 12: TỪ LÁY
I. Bài học:
1. Các loại từ láy:
a. Ngữ liệu:
TIẾT 12: TỪ LÁY
I. Bài học:
1. Các loại từ láy:
a. Ngữ liệu:
b. Kết luận: Có 2 loại từ láy
+ láy toàn bộ
+ láy bộ phận
* Ghi nhớ 1: SGK Tr 42
- Ha hả, oa oa, gâu gâu
=> Nghĩa của từ láy tạo ra nhờ mô phỏng âm thanh của sự vật.
Lí nhí, li ti, ti hí ...
+ Có phần vần “i”, miệng mở nhỏ.
+ nghĩa chung: chỉ sự vật nhỏ.
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh ...
+ phần vần tiếng đầu: “ấp”, lặp âm đầu.
+ nghĩa chung: thay đổi trạng thái.
=> Nghĩa của từ láy tạo ra nhờ sự hòa phối âm thanh của các tiếng.
TIẾT 12: TỪ LÁY
I. Bài học:
2. Nghĩa của từ láy:
a. Ngữ liệu:
- Mềm mại:
- Đo đỏ:
=> Nghĩa từ láy có những sắc thái riêng so với tiếng gốc.
- Mềm: trạng thái của vật, không rắn chắc.
+ Bàn tay rất mềm mại.
+ Nét chữ mềm mại.
+ Giọng nói rất mềm mại.
có thêm sắc thái biểu cảm so với tiếng gốc “mềm”.
có sắc thái giảm nhẹ so với tiếng gốc “đỏ”.
TIẾT 12: TỪ LÁY
I. Bài học:
2. Nghĩa của từ láy:
a. Ngữ liệu:
TIẾT 12: TỪ LÁY
I. Bài học:
2. Nghĩa của từ láy:
b. Kết luận: SGK Tr 42
- Nghĩa của từ láy được tạo thành:
+ nhờ vào đặc điểm âm thanh của các tiếng;
+ nhờ sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng;
- Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như:
+ Sắc thái biểu cảm;
+ sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh;
TIẾT 12: TỪ LÁY
II. Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm các từ láy và sắp xếp theo bảng phân loại các từ láy trong đoạn văn:
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi. Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.
Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em. Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nhưng nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo.
Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa, rón rén đi ra vườn, ngồi xuống gốc cây hồng xiêm. Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào. Em lặng lẽ đặt tay lên vai tôi. Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc.
Chúng tôi cứ ngồi im như vậy. Đằng đông, trời hửng dần. Những bông hoa thược dược trong vườn đã thoáng hiện trong màn sương sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình. Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót. Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríu ran. Cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa giáng xuống anh em tôi nặng nề như thế này.
- Láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp.
- Láy bộ phận: rực rỡ, rón rén, lặng lẽ, ríu ran, nức nở, tức tưởi, nhảy nhót, nặng nề.
TIẾT 12: TỪ LÁY
II. Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm các từ láy và sắp xếp theo bảng phân loại các từ láy trong đoạn văn:
- Lấp ló, lo ló
- nho nhỏ
- nhức nhối
- khang khác
- thâm thấp
- chênh chếch
- anh ách
TIẾT 12: TỪ LÁY
II. Luyện tập:
Bài tập 2: Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy
a. Nhẹ nhàng, nhẹ nhõm.
- Bà mẹ …………… khuyên bảo con.
- Làm xong công việc, nó thở phào ……………như trút được gánh nặng.
nhẹ nhõm
nhẹ nhàng
TIẾT 12: TỪ LÁY
II. Luyện tập:
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
b. Xấu xa, xấu xí.
- Mọi người đều câm phẫn hành động ……....của tên phản bội.
- Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, ……..
c. Tan tành, tan tác.
- Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ ……….
- Giặc đến, dân làng ………..mỗi người một nơi.
xấu xa
xấu xí
tan tành
tan tác
TIẾT 12: TỪ LÁY
II. Luyện tập:
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Bài tập 5: Các từ máu mủ, mặt mũi, nhỏ nhen, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là từ láy hay từ ghép? Vì sao?
Phân biệt từ LÁY và từ GHÉP
Nếu không lặp về âm -> từ Ghép
Nếu lặp lại về âm, ta xét nghĩa:
- Cả 2 tiếng có nghĩa => Từ Ghép
- Một trong 2 tiếng có nghĩa hoặc cả 2 tiếng không có nghĩa => Từ Láy
TIẾT 12: TỪ LÁY
II. Luyện tập:
Bài tập 5: Các từ máu mủ, mặt mũi, nhỏ nhen, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở đều là từ ghép.
TIẾT 12: TỪ LÁY
II. Luyện tập:
=> Các từ như chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ ghép đẳng lập. Trong đó có một tiếng đã mờ nghĩa. Đó là các tiếng: chiền, nê, rớt, hành.
Bài tập 6: Các tiếng chiền (trong chùa chiền), nê (trong no nê), rớt (trong rơi rớt), hành (trong học hành) có nghĩa là gì? Các từ chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ láy hay từ ghép?
TIẾT 12: TỪ LÁY
II. Luyện tập:
- Anh ấy có dáng người nhỏ nhắn.
- Đó chỉ là việc nhỏ nhặt, không đáng kể.
- Cô bé ấy nói chuyện thật nhỏ nhẹ.
- Bạn Trung tính tình ích kỉ, nhỏ nhen.
- Món tiền nhỏ nhoi ấy có đáng là bao.
Bài tập 4: Đặt câu với mỗi từ sau:
TIẾT 12: TỪ LÁY
II. Luyện tập:
LỚP : LÁ
Giáo viên : Nguyễn Thị Thân
Xem hình và đặt câu có dùng từ láy thích hợp.
Sương mù lãng đãng khắp thị trấn Sa Pa
Mây bay mù mịt trên núi đồi
Đường đèo quanh co, khúc khuỷu
Cánh đồng lúa xanh mơn mởn
Sóng trào dâng cuồn cuộn
Thác nước ngày đêm tuôn róc rách
Vịnh Hạ Long đẹp lộng lẫy như một bức tranh
Trời mưa tầm tả
Ánh đèn leo lét trong đêm khuya
Thác nước từ trên cao đổ xuống ầm ầm
Nước chảy ào ào như suối
Dòng sông lấp lánh ánh trăng
Sóng biển nhấp nhô
Cây thông lung linh huyền ảo
Những bông hoa rung rinh trong gió
TỪ PHỨC
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
TỪ
GHÉP
ĐẲNG
LẬP
TỪ
GHÉP
CHÍNH
PHỤ
TỪ
LÁY
TOÀN
BỘ
TỪ
LÁY
BỘ
PHẬN
Nhận diện từ láy trong một
văn bản đã học.
Soạn bài : Quá trình tạo lập
văn bản
(Xem và trả lời các câu hỏi
SGK/ 17 19)
DẶN DÒ
 








Các ý kiến mới nhất