Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diệp
Ngày gửi: 07h:13' 04-10-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 277
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diệp
Ngày gửi: 07h:13' 04-10-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 277
Số lượt thích:
0 người
Ngữ văn 7
Đáp án
Câu 1: Có mấy loại từ ghép? Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo của từng loại? Cho ví dụ?
Có hai loại từ ghép:
Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
- Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp(không phân ra tiếng chính, tiếng phụ).
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đáp án
Câu 2: Phân loại các từ ghép sau: bàn ghế, trắng phau, xanh rờn, xa tít, bút thước, vui tươi.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
1. Xét ví dụ SGK
*Ví dụ 1
I. Các loại từ láy
-Đăm đăm:
-Mếu máo:
-Liêu xiêu:
Lặp lại tiếng gốc.
Lặp bộ phận m
Lặp bộ phận iêu
Từ láy toàn bộ.
} Từ láy bộ phận.
I. Các loại từ láy
* Ví dụ 2
- Bật bật→bần bật
- Thẳm thẳm→thăm thẳm
biến đổi phụ âm cuối để tạo sự hài hòa về âm thanh.
biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh.
2. Kết luận: Ghi nhớ 1 (SGK/42)
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
Bài tập nhanh
Xếp các từ láy sau vào 2 nhóm: Từ láy toàn bộ và Từ láy bộ phận: nho nhỏ, lặng lẽ , chiều chiều, xôn xao, xiêu xiêu, quanh quanh, mênh mông, long lanh. .
Từ láy toàn bộ
Nho nhỏ
Xiêu xiêu
Chiều chiều
Quanh quanh
Từ láy bộ phận
Lặng lẽ
Xôn xao
Mênh mông
Long lanh
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
Bài tập nhanh
Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy:.
……...ló
………nhỏ
nhức……
………..thấp
………..chếch
………ách
lấp
nho
nhối
thâm
chênh
anh
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
I. Các loại từ láy
II. Nghĩa của từ láy
1. Xét ví dụ SGK
- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
Tạo nghĩa dựa trên mô phỏng âm thanh.
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
I. Các loại từ láy
II. Nghĩa của từ láy
- Lí nhí, li ti, ti hí:
Có chung khuôn vần “ i ” biểu thị tính chất nhỏ bé về âm thanh và hình dáng.
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh:
Lặp lại phụ âm đầu và vần ấp. Mô tả trạng thái vận động khi lên khi xuống, gồ ghề không bằng phẳng.
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
I. Các loại từ láy
II. Nghĩa của từ láy
- Mềm mại - mềm
Mang sắc thái biểu cảm rõ rệt.
- Thăm thẳm - thẳm ; ầm ầm - ầm; ào ào - ào
} Sắc nhấn mạnh.
2. Kết luận: Ghi nhớ 2(SGK/42)
- Đo đỏ - đỏ
Sắc thái giảm nhẹ.
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
Bài tập nhanh
Những từ sau đây là từ ghép hay từ láy: dẻo dai , tươi tốt , tươi cười , máu mủ , đất đai.
Từ ghép : Các tiếng tạo nên từ đều có nghĩa .
Lưu ý : Trong một từ vừa có quan hệ về âm, vừa có quan hệ về nghĩa thì ta xếp vào từ ghép.
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
I. Các loại từ láy
II. Nghĩa của từ láy
III. Luyện tập
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
Bài tập 1: Tìm các từ láy và sắp xếp theo bảng phân loại các từ láy trong đoạn văn sau:
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưua cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi. Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưung mọng lên vì khóc nhiều.
Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưu?i của em. Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nhuưng nưu?c mắt cứ tuôn ra nhuư suối, ưuớt đầm cả gối và hai cánh tay áo.
Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa, rón rén đi ra vưu?n, ngồi xuống gốc cây hồng xiêm. Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào. Em lặng lẽ đặt tay lên vai tôi. Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc.
Chúng tôi cứ ngồi im nhưu vậy. Đằng đông, trời hửng dần. Những bông hoa thưu?c dưu?c trong vưu?n đã thoáng hiện trong màn sưuong s?m và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình. Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót. Ngoài đưu?ng, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những ngưu?i đi chợ mỗi lúc một ríu ran. Cảnh vật vẫn cứ nhuư hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa giáng xuống anh em tôi nặng nề nhưu thế này.
I. Các loại từ láy:
II. Nghĩa của từ láy:
III. Luyện tập:
Bài tập 1: SGK/43
Phân loại từ láy:
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
I. Các loại từ láy
II. Nghĩa của từ láy
III. Luyện tập
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu:
- nhẹ nhàng, nhẹ nhõm
a/ Bà mẹ ………… khuyên bảo con.
nhẹ nhàng
b/ Làm xong công việc, nó thở phào …………...như trút được ghánh nặng.
nhẹ nhõm
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
I. Các loại từ láy
II. Nghĩa của từ láy
III. Luyện tập
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu:
- xấu xí, xấu xa
a/ Mọi người đều căm phẫn hành động ………..của tên phản bội.
xấu xa
b/ Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, ………
xấu xí
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
I. Các loại từ láy
II. Nghĩa của từ láy
III. Luyện tập
Bài tập 4: Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhẻ, nhỏ nhặt, nhỏ nhen.
- Cô giáo em có dáng người nhỏ nhắn.
- Bạn Nam nói năng nhỏ nhẻ như con gái.
- Mẹ chăm chút cho các con từ những cái nhỏ nhặt nhất.
- Bạn bè không nên nhỏ nhen với nhau.
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
I. Các loại từ láy
II. Nghĩa của từ láy
III. Luyện tập
Bài tập 5: Các từ : máu mủ , mặt mũi , tóc tai , râu ria , khuôn khổ , ngọn nghành, tươi tốt , nấu nướng , ngu ngốc, học hỏi , mệt mỏi , nảy nở …là từ ghép hay từ láy ?
Các từ trên là từ ghép . Vì các tiếng tạo nên có quan hệ với nhau về nghĩa.
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
Xem hình và đặt câu có dùng từ láy thích hợp.
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
Những bông hoa rung rinh trong gió
Dòng sông lấp lánh ánh trăng.
Mây bồng bềnh trên đỉnh núi.
Đường đèo quanh co, khúc khuỷu.
Trời đổ mưa ào ào.
Đồng lúa xanh mơn mởn.
Hướng dẫn về nhà
- Đối với bài học tiết này:
+ Học thuộc các ghi nhớ SGK/42.
+ Làm bài tập 3.4(còn lại), bài tập 6 SGK/43.
+ Viết đoạn văn ngắn miêu tả “Cánh đồng lúa” có sử dụng ít nhất ba từ láy.
- Đối với bài học tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài “ Qúa trình tạo lập văn bản và luyện tập quá trình tạo lập văn bản” . Yêu cầu:
+ Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau mỗi ví dụ.
+ Xem trước phần luyện tập SGK.
Chúc các em học sinh
chăm ngoan, học giỏi.
Đáp án
Câu 1: Có mấy loại từ ghép? Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo của từng loại? Cho ví dụ?
Có hai loại từ ghép:
Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
- Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp(không phân ra tiếng chính, tiếng phụ).
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đáp án
Câu 2: Phân loại các từ ghép sau: bàn ghế, trắng phau, xanh rờn, xa tít, bút thước, vui tươi.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
1. Xét ví dụ SGK
*Ví dụ 1
I. Các loại từ láy
-Đăm đăm:
-Mếu máo:
-Liêu xiêu:
Lặp lại tiếng gốc.
Lặp bộ phận m
Lặp bộ phận iêu
Từ láy toàn bộ.
} Từ láy bộ phận.
I. Các loại từ láy
* Ví dụ 2
- Bật bật→bần bật
- Thẳm thẳm→thăm thẳm
biến đổi phụ âm cuối để tạo sự hài hòa về âm thanh.
biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh.
2. Kết luận: Ghi nhớ 1 (SGK/42)
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
Bài tập nhanh
Xếp các từ láy sau vào 2 nhóm: Từ láy toàn bộ và Từ láy bộ phận: nho nhỏ, lặng lẽ , chiều chiều, xôn xao, xiêu xiêu, quanh quanh, mênh mông, long lanh. .
Từ láy toàn bộ
Nho nhỏ
Xiêu xiêu
Chiều chiều
Quanh quanh
Từ láy bộ phận
Lặng lẽ
Xôn xao
Mênh mông
Long lanh
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
Bài tập nhanh
Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy:.
……...ló
………nhỏ
nhức……
………..thấp
………..chếch
………ách
lấp
nho
nhối
thâm
chênh
anh
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
I. Các loại từ láy
II. Nghĩa của từ láy
1. Xét ví dụ SGK
- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
Tạo nghĩa dựa trên mô phỏng âm thanh.
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
I. Các loại từ láy
II. Nghĩa của từ láy
- Lí nhí, li ti, ti hí:
Có chung khuôn vần “ i ” biểu thị tính chất nhỏ bé về âm thanh và hình dáng.
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh:
Lặp lại phụ âm đầu và vần ấp. Mô tả trạng thái vận động khi lên khi xuống, gồ ghề không bằng phẳng.
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
I. Các loại từ láy
II. Nghĩa của từ láy
- Mềm mại - mềm
Mang sắc thái biểu cảm rõ rệt.
- Thăm thẳm - thẳm ; ầm ầm - ầm; ào ào - ào
} Sắc nhấn mạnh.
2. Kết luận: Ghi nhớ 2(SGK/42)
- Đo đỏ - đỏ
Sắc thái giảm nhẹ.
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
Bài tập nhanh
Những từ sau đây là từ ghép hay từ láy: dẻo dai , tươi tốt , tươi cười , máu mủ , đất đai.
Từ ghép : Các tiếng tạo nên từ đều có nghĩa .
Lưu ý : Trong một từ vừa có quan hệ về âm, vừa có quan hệ về nghĩa thì ta xếp vào từ ghép.
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
I. Các loại từ láy
II. Nghĩa của từ láy
III. Luyện tập
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
Bài tập 1: Tìm các từ láy và sắp xếp theo bảng phân loại các từ láy trong đoạn văn sau:
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưua cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi. Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưung mọng lên vì khóc nhiều.
Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưu?i của em. Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nhuưng nưu?c mắt cứ tuôn ra nhuư suối, ưuớt đầm cả gối và hai cánh tay áo.
Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa, rón rén đi ra vưu?n, ngồi xuống gốc cây hồng xiêm. Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào. Em lặng lẽ đặt tay lên vai tôi. Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc.
Chúng tôi cứ ngồi im nhưu vậy. Đằng đông, trời hửng dần. Những bông hoa thưu?c dưu?c trong vưu?n đã thoáng hiện trong màn sưuong s?m và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình. Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót. Ngoài đưu?ng, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những ngưu?i đi chợ mỗi lúc một ríu ran. Cảnh vật vẫn cứ nhuư hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa giáng xuống anh em tôi nặng nề nhưu thế này.
I. Các loại từ láy:
II. Nghĩa của từ láy:
III. Luyện tập:
Bài tập 1: SGK/43
Phân loại từ láy:
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
I. Các loại từ láy
II. Nghĩa của từ láy
III. Luyện tập
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu:
- nhẹ nhàng, nhẹ nhõm
a/ Bà mẹ ………… khuyên bảo con.
nhẹ nhàng
b/ Làm xong công việc, nó thở phào …………...như trút được ghánh nặng.
nhẹ nhõm
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
I. Các loại từ láy
II. Nghĩa của từ láy
III. Luyện tập
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu:
- xấu xí, xấu xa
a/ Mọi người đều căm phẫn hành động ………..của tên phản bội.
xấu xa
b/ Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, ………
xấu xí
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
I. Các loại từ láy
II. Nghĩa của từ láy
III. Luyện tập
Bài tập 4: Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhẻ, nhỏ nhặt, nhỏ nhen.
- Cô giáo em có dáng người nhỏ nhắn.
- Bạn Nam nói năng nhỏ nhẻ như con gái.
- Mẹ chăm chút cho các con từ những cái nhỏ nhặt nhất.
- Bạn bè không nên nhỏ nhen với nhau.
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
I. Các loại từ láy
II. Nghĩa của từ láy
III. Luyện tập
Bài tập 5: Các từ : máu mủ , mặt mũi , tóc tai , râu ria , khuôn khổ , ngọn nghành, tươi tốt , nấu nướng , ngu ngốc, học hỏi , mệt mỏi , nảy nở …là từ ghép hay từ láy ?
Các từ trên là từ ghép . Vì các tiếng tạo nên có quan hệ với nhau về nghĩa.
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
Xem hình và đặt câu có dùng từ láy thích hợp.
Tuần 3. Tiết: 12 TỪ LÁY
Những bông hoa rung rinh trong gió
Dòng sông lấp lánh ánh trăng.
Mây bồng bềnh trên đỉnh núi.
Đường đèo quanh co, khúc khuỷu.
Trời đổ mưa ào ào.
Đồng lúa xanh mơn mởn.
Hướng dẫn về nhà
- Đối với bài học tiết này:
+ Học thuộc các ghi nhớ SGK/42.
+ Làm bài tập 3.4(còn lại), bài tập 6 SGK/43.
+ Viết đoạn văn ngắn miêu tả “Cánh đồng lúa” có sử dụng ít nhất ba từ láy.
- Đối với bài học tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài “ Qúa trình tạo lập văn bản và luyện tập quá trình tạo lập văn bản” . Yêu cầu:
+ Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau mỗi ví dụ.
+ Xem trước phần luyện tập SGK.
Chúc các em học sinh
chăm ngoan, học giỏi.
 








Các ý kiến mới nhất