Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Từ mượn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 22h:07' 24-03-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 22h:07' 24-03-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS LƯƠNG KHÁNH THIỆN
CHÀO MỪNG CÁC EM
LỚP 7A6
Đáp án
Phân loại các từ ghép sau: bàn ghế, trắng phau, xanh rờn, xa tít, bút thước, vui tươi, cửa sổ, học hành, bà ngoại, xăng dầu ,xe đạp,chạy nhảy
KIỂM TRA BÀI CŨ
Từ láy
Tiết 11: TIẾNG VIỆT
- đăm đăm: các tiếng lặp lại hoàn toàn.
- mếu máo: các tiếng lặp lại phụ âm đầu
- liêu xiêu: các tiếng lặp lại ph?n vần
* Xét ví dụ 2 SGK/42.
Vì sao các từ láy sau không nói là bật bật, thẳm thẳm?
- bật bật→bần bật
- thẳm thẳm→thăm thẳm
biến đổi phụ âm cuối để tạo sự hài hòa về âm thanh.
biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh.
đỏ đỏ
thẳm thẳm
bật bật
cập cập
phớt phớt
nhức nhức
nhưng nhức
phơn phớt
bần bật
cầm cập
đo đỏ
thăm thẳm
Bài tập nhanh
1. Xếp các từ láy sau vào 2 nhóm: Từ láy toàn bộ và Từ láy bộ phận: nho nhỏ, lặng lẽ , chiều chiều, xôn xao, xiêu xiêu, quanh quanh, mênh mông, long lanh. .
Từ láy toàn bộ:
nho nhỏ
xiêu xiêu
chiều chiều
quanh quanh
Từ láy bộ phận:
lặng lẽ
xôn xao
mênh mông
long lanh
2. Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy:
……...ló
………nhỏ
nhức……
………..thấp
………..chếch
………ách
lấp
nho
nhối
thâm
chênh
anh
Thảo luận nhóm - hai bàn ( 5 phút)
Nhóm 1: Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu đưuợc tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?
Nhóm 2, 4: Các từ láy trong mỗi nhóm sau có đặc điểm chung gì về âm thanh và về nghĩa?
lí nhí, li ti, ti hí.
nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
Nhóm 3: So sánh nghĩa của các từ láy v nghĩa của các tiếng gốc sau:
Th?m - tham th?m
M?m - m?m m?i
D?- do d?
a/ Lí nhí, li ti, ti hí:
Có chung khuôn vần “ i ” biểu thị tính chất nhỏ bé về âm thanh và hình dáng.
b/ nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh:
Lặp lại phụ âm đầu. Mô tả trạng thái vận động khi lên khi xuống, và trạng thái gồ ghề không bằng phẳng của sự vật.
Bài tập 1: SGK/43
Phân loại từ láy:
Hướng dẫn về nhà
- Đối với bài học :
+ Học thuộc các ghi nhớ SGK/42.
+ Làm bài tập 3.4 (còn lại), bài tập 6 SGK/43.
+ Viết đoạn văn ngắn chủ đề tự chọn có sử dụng ít nhất ba từ láy.
- Đối với bài học tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài “ Đại từ” . Yêu cầu:
+ Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau mỗi ví dụ.
+ Nhận diện đại từ trong các văn bản đã học và trong cách xưng hô giao tiếp hằng ngày.
+ Xem trước phần luyện tập SGK/56,57.
CHÀO MỪNG CÁC EM
LỚP 7A6
Đáp án
Phân loại các từ ghép sau: bàn ghế, trắng phau, xanh rờn, xa tít, bút thước, vui tươi, cửa sổ, học hành, bà ngoại, xăng dầu ,xe đạp,chạy nhảy
KIỂM TRA BÀI CŨ
Từ láy
Tiết 11: TIẾNG VIỆT
- đăm đăm: các tiếng lặp lại hoàn toàn.
- mếu máo: các tiếng lặp lại phụ âm đầu
- liêu xiêu: các tiếng lặp lại ph?n vần
* Xét ví dụ 2 SGK/42.
Vì sao các từ láy sau không nói là bật bật, thẳm thẳm?
- bật bật→bần bật
- thẳm thẳm→thăm thẳm
biến đổi phụ âm cuối để tạo sự hài hòa về âm thanh.
biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh.
đỏ đỏ
thẳm thẳm
bật bật
cập cập
phớt phớt
nhức nhức
nhưng nhức
phơn phớt
bần bật
cầm cập
đo đỏ
thăm thẳm
Bài tập nhanh
1. Xếp các từ láy sau vào 2 nhóm: Từ láy toàn bộ và Từ láy bộ phận: nho nhỏ, lặng lẽ , chiều chiều, xôn xao, xiêu xiêu, quanh quanh, mênh mông, long lanh. .
Từ láy toàn bộ:
nho nhỏ
xiêu xiêu
chiều chiều
quanh quanh
Từ láy bộ phận:
lặng lẽ
xôn xao
mênh mông
long lanh
2. Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy:
……...ló
………nhỏ
nhức……
………..thấp
………..chếch
………ách
lấp
nho
nhối
thâm
chênh
anh
Thảo luận nhóm - hai bàn ( 5 phút)
Nhóm 1: Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu đưuợc tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?
Nhóm 2, 4: Các từ láy trong mỗi nhóm sau có đặc điểm chung gì về âm thanh và về nghĩa?
lí nhí, li ti, ti hí.
nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
Nhóm 3: So sánh nghĩa của các từ láy v nghĩa của các tiếng gốc sau:
Th?m - tham th?m
M?m - m?m m?i
D?- do d?
a/ Lí nhí, li ti, ti hí:
Có chung khuôn vần “ i ” biểu thị tính chất nhỏ bé về âm thanh và hình dáng.
b/ nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh:
Lặp lại phụ âm đầu. Mô tả trạng thái vận động khi lên khi xuống, và trạng thái gồ ghề không bằng phẳng của sự vật.
Bài tập 1: SGK/43
Phân loại từ láy:
Hướng dẫn về nhà
- Đối với bài học :
+ Học thuộc các ghi nhớ SGK/42.
+ Làm bài tập 3.4 (còn lại), bài tập 6 SGK/43.
+ Viết đoạn văn ngắn chủ đề tự chọn có sử dụng ít nhất ba từ láy.
- Đối với bài học tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài “ Đại từ” . Yêu cầu:
+ Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau mỗi ví dụ.
+ Nhận diện đại từ trong các văn bản đã học và trong cách xưng hô giao tiếp hằng ngày.
+ Xem trước phần luyện tập SGK/56,57.
 









Các ý kiến mới nhất