Tuần 1. Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mai
Ngày gửi: 22h:49' 28-07-2021
Dung lượng: 502.9 KB
Số lượt tải: 282
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mai
Ngày gửi: 22h:49' 28-07-2021
Dung lượng: 502.9 KB
Số lượt tải: 282
Số lượt thích:
0 người
Tiết 3:
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
NỘI DUNG BÀI HỌC
Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội
I
Lời nói – sản phẩm của cá nhân
II
Luyện tập
III
Ví dụ: Có một thông tin sau: “Khi tham gia giao thông, người ngồi trên xe máy phải đội mũ bảo hiểm”
=> Muốn truyền đạt thông tin trên đến mọi người, chúng ta có thể thực hiện bằng các cách sau:
Cách 1: Thực hiện bằng điệu bộ, động tác (phi ngôn ngữ)
Cách 2: Thực hiện bằng hình vẽ, kí hiệu.
Cách 3: Nói hoặc viết bằng ngôn ngữ chung mà ai cũng biết.
Trong các cách trên, cách viết thứ 3 là thuận tiện và đạt hiệu quả giao tiếp nhất
Kết luận: muốn giao tiếp với nhau, xã hội phải có phương tiện chung, trong đó phương tiện quan trọng nhất là ngôn ngữ (Lê –nin từng khẳng định: “Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trong nhất của loài người”). Bởi vậy, ngôn ngữ trở thành tài sản chung vô cùng quí giá của một dân tộc, một cộng động xã hội.
=> Để giao tiếp có hiệu quả, mỗi người phải có vốn ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội.
Bạn có đang gặp phải nhiều khó khăn trong giao tiếp không ? (như thiếu tự tin, thiếu ngôn ngữ, không làm chủ được cảm xúc, giọng nói…)
Bạn sẽ làm gì để khắc phục khó khăn đó?
Tại sao bạn muốn khắc phục những khó khăn của bạn trong giao tiếp?
- Giao tiếp là điều kiện tồn tại của con người. Nếu không có giao tiếp với người khác thì con người không thể phát triển, cảm thấy cô đơn và có khi trở thành bệnh hoạn.
– Nếu không có giao tiếp thì không có sự tồn tại xã hội, vì xã hội luôn là một cộng đồng người có sự ràng buộc, liên kết với nhau.
– Qua giao tiếp chúng ta có thể xác định được các mức độ nhu cầu, tư tưởng, tình cảm, vốn sống, kinh nghiệm…của đối tượng giao tiếp, nhờ đó mà chủ thể giao tiếp đáp ứng kịp thời, phù hợp với mục đích và nhiệm vụ giao tiếp.
– Từ đó tạo thành các hình thức giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với nhóm, giữa nhóm với nhóm hoặc giữa nhóm với cộng đồng.
Tiết 3:
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I. Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội:
1) khái niệm:
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện, lĩnh hội.
- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội.
2) Tính chung trong ngôn ngữ của cộng động được biểu hiện qua những phương diện sau:
a. Các yếu tố ngôn ngữ chung.
- Bao gồm:
+ Các âm ( Nguyên âm, phụ âm )
+ Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã, ngang).
+ Các tiếng (âm tiết ).
+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)
b. Qui tắc chung, phương thức chung.
- Qui tắc cấu tạo từ, ngữ (cụm từ), câu, đoạn, văn bản.
- Phương thức chuyển nghĩa từ, loại từ:
- Phương thức sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp các câu.
=> Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo.
Nguyên âm: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y.
Phụ âm: b, c, ch, l, m, n, nh, ng, s, t, th…
nhà = phụ âm “nh” + nguyên âm “a” + thanh huyền
Từ đơn: xe, nhà, trời, biển, yêu, nhớ…
Từ phức: xe đạp, máy bay, quần áo, học hành, long lanh, tim tím…
Ví dụ: nhà, cây, người, thủy, chiến,vô, …
Ví dụ: Thuận buồm xuôi gió;chân ướt chân ráo; nói toac móng heo; cay như ớt;
Ví dụ: ngữ động từ (đang lao động) ngữ tính từ (rất vui vẻ) ngữ danh từ (những học sinh)
Ví dụ: câu đơn; câu ghép (câu ghép CP, câu ghép ĐL)
Ví dụ: câu đơn, câu ghép (câu ghép ĐL, câu ghép CP)
Ví dụ: kết cấu của đoạn (mở đoạn – phát triển đoạn - kết đoạn) cách trình bày đoạn (diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, song hành…
Ví dụ: nghĩa gốc -> nghĩa phát sinh
Danh từ -> tính từ; động từ -> danh từ; tính từ -> danh từ .
2. Lời nói – sản phẩm của cá nhân:
Lời nói không là dao
Mà cắt lòng đau nhói
Lời nói không là khói
Mà mắt lại cay cay.
Lời nói là tấm gương của tâm hồn: anh nói như thế nào, anh là như vậy.
Nét riêng trong lời nói cá nhân được biểu hiện rõ nhất ở đâu? Em hãy lấy ví dụ chứng minh.
PHONG CÁCH
NGÔN NGỮ CÁ NHÂN
2. Lời nói – sản phẩm của cá nhân:
- Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai.
- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dùng một những từ ngữ nhất định - phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cá tính, nghề nghiệp, trình độ, môi trường địa phương …
- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ…
- Việc tạo ra những từ mới.
- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung, phương thức chung.
Phong cách ngôn ngữ cá nhân.
“Thật sai lầm khi nghĩ rằng một khi rời khỏi trường học, bạn không bao giờ học thêm điều mới nữa.”
“Đừng cãi lý với với kẻ say
Đừng bắt tay với kẻ xấu
Đừng chiến đấu với kẻ liều
Đừng nói nhiều với kẻ ngu “
Những lời không nói được trước mặt người ta, thì cũng đừng nói sau lưng họ.
Đừng thích thú vì lời ngọt ngào, đừng bực tức vì lời gay gắt. (Ngạn ngữ Đức)
3. GHI NHỚ (sgk)
II. Luyện tập.
Bài tập 1
- Từ " Thôi " dùng với nghĩa mới: Chấm dứt, kết thúc cuộc đời - đã mất - đã chết.
- Cách nói giảm - nói tránh - lời nói cá nhân Nguyễn Khuyến.
Bài tập 2.
- Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ, danh từ trung tâm trước danh từ chỉ loại.
- Tạo âm hưởng mạnh và tô đậm hình tượng thơ - cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hương.
Bài tập 3.
Trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” quan chánh đường sử dụng cách nói riêng của quan lại trong triều:
Thế tử = con vua; thánh thượng = vua; tiểu hoàng môn = hoạn quan; thánh chỉ = lệnh vua,…
Bài tập 4
- Từ mới được tạo ra trong thời gian gần đây:
Dặn dò.
Soạn bài: Tự Tình.
Nhóm 1: phân tích 2 hai câu đề: thiên nhiên và tấm trạng của tác giả?
Nhóm 2: phân tích hai câu luận: : thiên nhiên và tấm trạng của tác giả?
Nhóm 2: phân tích hai câu luận: : thiên nhiên và tấm trạng của tác giả?
Nhóm 2: phân tích hai câu luận: : thiên nhiên và tấm trạng của tác giả?
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
NỘI DUNG BÀI HỌC
Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội
I
Lời nói – sản phẩm của cá nhân
II
Luyện tập
III
Ví dụ: Có một thông tin sau: “Khi tham gia giao thông, người ngồi trên xe máy phải đội mũ bảo hiểm”
=> Muốn truyền đạt thông tin trên đến mọi người, chúng ta có thể thực hiện bằng các cách sau:
Cách 1: Thực hiện bằng điệu bộ, động tác (phi ngôn ngữ)
Cách 2: Thực hiện bằng hình vẽ, kí hiệu.
Cách 3: Nói hoặc viết bằng ngôn ngữ chung mà ai cũng biết.
Trong các cách trên, cách viết thứ 3 là thuận tiện và đạt hiệu quả giao tiếp nhất
Kết luận: muốn giao tiếp với nhau, xã hội phải có phương tiện chung, trong đó phương tiện quan trọng nhất là ngôn ngữ (Lê –nin từng khẳng định: “Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trong nhất của loài người”). Bởi vậy, ngôn ngữ trở thành tài sản chung vô cùng quí giá của một dân tộc, một cộng động xã hội.
=> Để giao tiếp có hiệu quả, mỗi người phải có vốn ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội.
Bạn có đang gặp phải nhiều khó khăn trong giao tiếp không ? (như thiếu tự tin, thiếu ngôn ngữ, không làm chủ được cảm xúc, giọng nói…)
Bạn sẽ làm gì để khắc phục khó khăn đó?
Tại sao bạn muốn khắc phục những khó khăn của bạn trong giao tiếp?
- Giao tiếp là điều kiện tồn tại của con người. Nếu không có giao tiếp với người khác thì con người không thể phát triển, cảm thấy cô đơn và có khi trở thành bệnh hoạn.
– Nếu không có giao tiếp thì không có sự tồn tại xã hội, vì xã hội luôn là một cộng đồng người có sự ràng buộc, liên kết với nhau.
– Qua giao tiếp chúng ta có thể xác định được các mức độ nhu cầu, tư tưởng, tình cảm, vốn sống, kinh nghiệm…của đối tượng giao tiếp, nhờ đó mà chủ thể giao tiếp đáp ứng kịp thời, phù hợp với mục đích và nhiệm vụ giao tiếp.
– Từ đó tạo thành các hình thức giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với nhóm, giữa nhóm với nhóm hoặc giữa nhóm với cộng đồng.
Tiết 3:
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I. Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội:
1) khái niệm:
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện, lĩnh hội.
- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội.
2) Tính chung trong ngôn ngữ của cộng động được biểu hiện qua những phương diện sau:
a. Các yếu tố ngôn ngữ chung.
- Bao gồm:
+ Các âm ( Nguyên âm, phụ âm )
+ Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã, ngang).
+ Các tiếng (âm tiết ).
+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)
b. Qui tắc chung, phương thức chung.
- Qui tắc cấu tạo từ, ngữ (cụm từ), câu, đoạn, văn bản.
- Phương thức chuyển nghĩa từ, loại từ:
- Phương thức sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp các câu.
=> Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo.
Nguyên âm: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y.
Phụ âm: b, c, ch, l, m, n, nh, ng, s, t, th…
nhà = phụ âm “nh” + nguyên âm “a” + thanh huyền
Từ đơn: xe, nhà, trời, biển, yêu, nhớ…
Từ phức: xe đạp, máy bay, quần áo, học hành, long lanh, tim tím…
Ví dụ: nhà, cây, người, thủy, chiến,vô, …
Ví dụ: Thuận buồm xuôi gió;chân ướt chân ráo; nói toac móng heo; cay như ớt;
Ví dụ: ngữ động từ (đang lao động) ngữ tính từ (rất vui vẻ) ngữ danh từ (những học sinh)
Ví dụ: câu đơn; câu ghép (câu ghép CP, câu ghép ĐL)
Ví dụ: câu đơn, câu ghép (câu ghép ĐL, câu ghép CP)
Ví dụ: kết cấu của đoạn (mở đoạn – phát triển đoạn - kết đoạn) cách trình bày đoạn (diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, song hành…
Ví dụ: nghĩa gốc -> nghĩa phát sinh
Danh từ -> tính từ; động từ -> danh từ; tính từ -> danh từ .
2. Lời nói – sản phẩm của cá nhân:
Lời nói không là dao
Mà cắt lòng đau nhói
Lời nói không là khói
Mà mắt lại cay cay.
Lời nói là tấm gương của tâm hồn: anh nói như thế nào, anh là như vậy.
Nét riêng trong lời nói cá nhân được biểu hiện rõ nhất ở đâu? Em hãy lấy ví dụ chứng minh.
PHONG CÁCH
NGÔN NGỮ CÁ NHÂN
2. Lời nói – sản phẩm của cá nhân:
- Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai.
- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dùng một những từ ngữ nhất định - phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cá tính, nghề nghiệp, trình độ, môi trường địa phương …
- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ…
- Việc tạo ra những từ mới.
- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung, phương thức chung.
Phong cách ngôn ngữ cá nhân.
“Thật sai lầm khi nghĩ rằng một khi rời khỏi trường học, bạn không bao giờ học thêm điều mới nữa.”
“Đừng cãi lý với với kẻ say
Đừng bắt tay với kẻ xấu
Đừng chiến đấu với kẻ liều
Đừng nói nhiều với kẻ ngu “
Những lời không nói được trước mặt người ta, thì cũng đừng nói sau lưng họ.
Đừng thích thú vì lời ngọt ngào, đừng bực tức vì lời gay gắt. (Ngạn ngữ Đức)
3. GHI NHỚ (sgk)
II. Luyện tập.
Bài tập 1
- Từ " Thôi " dùng với nghĩa mới: Chấm dứt, kết thúc cuộc đời - đã mất - đã chết.
- Cách nói giảm - nói tránh - lời nói cá nhân Nguyễn Khuyến.
Bài tập 2.
- Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ, danh từ trung tâm trước danh từ chỉ loại.
- Tạo âm hưởng mạnh và tô đậm hình tượng thơ - cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hương.
Bài tập 3.
Trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” quan chánh đường sử dụng cách nói riêng của quan lại trong triều:
Thế tử = con vua; thánh thượng = vua; tiểu hoàng môn = hoạn quan; thánh chỉ = lệnh vua,…
Bài tập 4
- Từ mới được tạo ra trong thời gian gần đây:
Dặn dò.
Soạn bài: Tự Tình.
Nhóm 1: phân tích 2 hai câu đề: thiên nhiên và tấm trạng của tác giả?
Nhóm 2: phân tích hai câu luận: : thiên nhiên và tấm trạng của tác giả?
Nhóm 2: phân tích hai câu luận: : thiên nhiên và tấm trạng của tác giả?
Nhóm 2: phân tích hai câu luận: : thiên nhiên và tấm trạng của tác giả?
 







Các ý kiến mới nhất