Bài 12. Tự nhiên, dân cư và xã hội (Trung Quốc)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Liêm (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:34' 13-05-2009
Dung lượng: 24.1 MB
Số lượt tải: 311
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Liêm (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:34' 13-05-2009
Dung lượng: 24.1 MB
Số lượt tải: 311
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG
KHOA ĐỊA LÝ
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11
BÀI 12
(Chương trình nâng cao)
SVTH: Bùi Thanh Liêm
CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (Trung Quốc)
Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội
Diện tích: 9572,8 nghìn Km2
Dân số: 1 303,7 triệu người (2005)
Thủ đô: Bắc Kinh
GDP/người: 1269 USD (2004)
Quốc kỳ
Quốc Huy
I. Vị trí địa lý và lãnh thổ
Quan sát bản đồ châu Á, kết hợp hình 12.1 SGK, em hãy:
- Xác định vị trí của Trung Quốc.
- Qua đó nêu những thuận lợi và khó khăn của vị trí trong việc phát triển KT – XH của Trung Quốc?
1. Vị trí địa lý
400 B
LB NGA
MÔNG CỔ
TRIỀU TIÊN
CADACXTAN
CURƠGUXTAN
TATGIKIXTAN
ẤN ĐỘ
NÊPAN
BUTAN
MIANMA
LÀO
VIỆT
NAM
200 B
1200 D
800 D
APGANIXTAN
PAKIXTAN
V? TRÍ D?A LÍ V LNH TH? TRUNG QU?C
1000 D
Đặc điểm vị trí địa lý Trung Quốc:
- Trung Quốc nằm ở phía Đông châu Á
Toạ độ địa lý:
+ Từ Nam – Bắc: 200 B – 530 B, dài 3650 Km
+ Từ Tây – Đông: 730 Đ – 1350 Đ, dài 5700 Km
- Tiếp giáp 14 quốc gia với đường biên giới dài 21500 Km.
- Phía đông tiếp giáp với biển Hoàng Hải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái Bình Dương, với đường bờ biển dài 9000 Km
Đánh Giá
Thuận lợi:
- Phía Đông bờ biển dài 9000 km, mở rộng ra TBD nên thuận lợi cho việc giao lưu quốc tế và phát triển các ngành kinh tế biển.
- Gần các quốc gia, khu vực kinh tế phát triển năng động như Nhật Bản, Hàn Quốc, khu vực ASEAN... Là điều kiện để hợp tác, giao lưu kinh tế.
Khó khăn:
Phần lớn đường biên giới là núi cao nên việc đi lại, giao lưu với các nước láng giềng gặp nhiều khó khăn; khó khăn trong việc đảm bảo an ninh cho đất nước.
2. Lãnh thổ
Qua biểu đồ, Em có nhận xét gì về diện tích của Trung quốc so với thế giới? Qua đó đánh giá những tác động đối với tự nhiên và phát triển kinh tế - xã hội của TQ?
Đặc điểm lãnh thổ Trung Quốc
Diện tích Trung Quốc đứng thứ 4 thế giới sau Liên Bang Nga, Canađa, Hoa Kỳ
Cả nước có 22 tỉnh, 5 khu tự trị, 4 thành phố trực thuộc trung ương, 2 đặc khu hành chính.
Tạo cảnh quan thiên nhiên đa dạng, là điều kiện để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế
Khó khăn trong việc khai thác tự nhiên, đặc biệt vùng phía Tây, vấn đề đảm bảo an ninh quốc phòng và quản lý đất nước.
TP Trực
thuộc TW
D?c khu
hnh
chính
Thủ Đô
LÃNH THỔ TRUNG QUỐC
Thiên Tân
Bắc
Kinh
Thượng Hải
Trùng Khánh
Hồng Kông
Ma Cao
Hồng Kông
Ma Cao
Đài Loan
105o D
Miền Tây
Miền Đông
Xác định kinh tuyến 1050 Đ, miền Tây và miền Đông?
II. Điều kiện tự nhiên TQ
Hoạt động nhóm
- Cả lớp chia làm 5 nhóm. Nhiệm vụ: Hãy nêu đặc điểm tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây. Qua đó đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế của Trung Quốc?
Nhóm 1: Về địa hình
Nhóm 2: Về khí hậu
Nhóm 3: Về sông ngòi
Nhóm 4: Về cảnh quan
Nhóm 5: Về khoáng sản
Thảo luận và điền thông tin theo phiếu học tập sau:
105o D
ĐB. Đông Bắc
ĐB. Hoa Bắc
ĐB. Hoa Trung
ĐB. Hoa Nam
Dãy Himalaya
Dãy Côn Luân
Dãy Thiên Sơn
Dãy Nam Sơn
Bồn Địa Duy Ngô Nhĩ
Bồn Địa TARIM
Cảnh quan miền Tây
Cảnh quan miền Đông
Bồn địa
Tứ Xuyên
Thông tin phản hồi
Địa
hình
- Núi thấp và các đồng bằng phù sa màu mỡ: Đông Bắc, Hoa Bắc,Hoa Trung, Hoa Nam.
-> TL:Tạo nên vùng NN trù phú, GT thuận lợi.
- Núi cao, sơn nguyên xen lẫn bồn địa.
-TL:Phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia súc
-KK:SX NN và giao thông
Khí
hậu
- PB: ôn đới gió mùa.
- PN: cận nhiệt gió mùa.
- Lượng mưa lớn >1000 mm/năm
>TL:Tạo cơ cấu cây trồng đa dạng
>KK:Lũ lut, hạn hán, bão,...
- Khí hậu lục địa khắc nghiệt, ít mưa Hình thành các vùng hoang mạc lớn.
-> KK cho sản xuất và sinh hoạt
Sông
ngòi
- Sông nhiều, dài, hạ lưu của các sông lớn: Hoàng hà, Trường giang...
> TL:Giá trị nông nghiệp, giao thông, thủy sản
> KK: Lũ lụt về mùa mưa
- Sông ít, ngắn, dốc. Nơi bắt nguồn của nhiều hệ thống sông.
> TL: Giá trị lớn về thủy điện
> KK: Sông dốc, không có giá trị về giao thông
Cảnh
quan
- Rừng và các khu vực đã được khai thác cho nông nghiệp
>TL: phát triển tổng hợp các ngành kinh tế
- Rừng, đồng cỏ xen những vùng hoang mạc và bán hoang mạc.
>TL: Chăn nuôi gia súc, PT lâm nghiệp
>KK: Thiếu nước
Khoáng
sản
- Khí đốt, dầu mỏ, than, sắt, đặc biệt là KL màu
-> TL: Phát triển công nghiệp
- Dầu mỏ, than,sắt, thủy điện
-> TL: Phát triển CN
->KK:Vẫn ở dạng tiềm năng
III. Dân cư, xã hội
1, Dân Cư:
a. Dựa vào biểu đồ, BSL và SGK phần 3.1 em hãy:
- Nêu đặc điểm dân số Trung Quốc?
- Đặc điểm đó có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển KT –XH của Trung Quốc?
- Đặc điểm dân cư Trung Quốc:
+ Đông dân nhất thế giới: hơn 1,3 tỉ người (2005), chiếm 1/5 dân số thế giới.
+ Dân số tăng nhanh qua các thời kỳ, hiện nay đã có xu hướng tăng chậm lại.
+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm, tuy nhiên số người tăng thêm hàng năm vẫn cao
+ Có trên 50 dân tộc, trong đó chủ yếu là người Hán
- Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ... tạo nên sức cạnh tranh mạnh mẽ của sản phẩm Trung Quốc.
+ Đa dạng về bản sắc văn hóa, là điều kiện để phát triển du lịch
- Khó khăn: Gây sức ép lên tài nguyên, môi trường, giải quyết việc làm, tệ nạn xã hội...
HÌNH ẢNH MỘT SỐ NGƯỜI DÂN TỘC Ở TRUNG QUỐC
Với dân số đông nhất thế gới và tăng nhanh, Trung Quốc đã làm gì để giải quyết vẫn đề dân số, việc làm?
Giải pháp:
+ Kế hoạch hoá gia đình, chính sách dân số triệt để→ mặt trái: lựa chọn giới tính→ mất cân đối về giới tính
+ Lựa chọn mô hình phát triển kinh tế dựa trên nguồn lao động đông.
+ Xuất khẩu lao động.
b. Đặc điểm phân bố dân cư TQ
Quan sát hình 12.3 và 12.4 trong SGK, em hãy:
- Nêu nguyên và tác động của sự phân bố dân cư không đều đến việc phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc?
- Nhận xét sự phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn; giữa miền Tây và miền Đông?
Sự thay đổi tổng dân số, dân số nông thôn và dân số thành thị của Trung Quốc
Sự phân bố dân cư Trung Quốc
Dân cư phía Đông
105o Đ
Dân cư phía Tây
Hãy giải thích vì sao khu vực ven hoang mạc Taclamacan ở miền Tây Trung Quốc vẫn có mật độ dân số cao?
- Phân bố dân cư không đồng đều:
+ Dân thành thị chiếm 37% và đang tăng nhanh.
+ Dân số nông thôn vẫn chiếm tỉ lệ lớn (63% dân số).
+ Tập trung đông ở miền Đông, thưa thớt ở miền Tây.
- Do chính sách “ly nông bất ly hương”...
- Miền Đông tập trung nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn, đặc biệt đây là khu vực có nhiều TTCN, TP lớn..
Mất cân đối về lao động, việc làm, sử dụng tài nguyên và phát triển kinh tế
- Là một đất nước có bề dày lịch sử trên 5.000 năm - một trong những cái nôi của nền văn minh nhân loại
- TQ đã có nhiều di sản VH như các lâu đài, lăng tẩm, đền chùa…đến năm 2003 đã có 32 địa danh được UNESCO công nhận là di sản thế giới: Vạn Lý Trường Thành, Lăng mộ Tần Thủy Hoàng, Di Hòa Viên...
Là điều kiện để phát triển du lịch
- Trung Quốc cổ đại đã đạt được rất nhiều thành tựu trong nghiên cứu khoa học và kỹ thuật. Trong đó La bàn, thuốc súng, kỹ thuật làm giấy và in ấn
- Ngày nay TQ chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục, coi trọng chất xám...Tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên đạt gần 90% dân số (2005).
Tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao, là tiềm năng để phát triển KT-XH.
2. Xã hội
Tử Cấm Thành là một hệ thống kiến trúc độc đáo, mang đậm nét văn hóa Trung Hoa. Đây cũng là một địa điểm thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước đến tham quan
Tử Cấm Thành
Vạn Lý Trường Thành
- Được xây dựng vào khoảng thế kỷ TK XII - IV TrCN, để chống lại sự xâm lấn của đế quốc Mông Cổ.
- Công trình có chiều dài trên 5000 km.
- Được UNESCO công nhận là di sản thế giới năm 1987.
Củng cố kiến thức
Câu 1. Miền Tây Trung Quốc có khí hậu gì?
a.Khí hậu ôn đới hải dương.
b. Khí hậu cận xích đạo.
c. Khí hậu ôn đới lục địa.
d. Khí hậu cận nhiệt đới.
Câu 2: Nối các ý ở cột bên trái với cột bên phải cho đúng
Đúng
Câu 3: Chính sách dân số triệt để ở Trung Quốc đã dẫn đến tình trạng gì?
a. Thiếu nguồn lao động.
b. Số lượng nam có xu hướng lớn hơn số lượng nữ.
c. An ninh quốc quốc gia không đảm bảo.
d. Số lượng nữ có xu hướng lớn hơn số lượng nam
Đúng
V. DẶN DÒ
- Các em về nhà làm câu hỏi 1, 2 trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới:
+ Xem trước SGK phần kinh tế của TQ
+ Tìm đọc các tư liệu liên quan đến kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và giao thông vận tải của Trung Quốc.
Ma Cao
Ma Cao là thuộc địa của Bồ Đào Nha từ năm 1556 cho đến năm 1999 được trả lại cho Trung Quốc. Ma Cao nằm cách 60 km về phía Tây Nam của Hồng Kông. Nền kinh tế của Ma Cao chủ yếu dựa vào nguồn thu từ các sòng bạc và ngành du lịch.
HỒNG KÔNG
Hồng Kông trở thành thuộc địa của Anh vao tháng 1/1841, đến ngày 01/07/1997 Hồng Kông được trả về cho Trung Quốc. Diện tích tự nhiên của Hồng Kông vào khoảng 1063 km2. Ngày nay Hồng Kông là một trong những trung tâm thương mại và tài chính lớn của thế giới.
ĐÀI LOAN
Đài Loan có tổng diện tích tự nhiên 36006 Km2 , bao gồm 86 đảo lớn nhỏ, đảo chính là đảo Đài Loan với diện tích là 35 879 Km2. Đài Loan tách khỏi TQ từ sau cách mạng Tân Hợi năm 1949, nay phát triển như một quốc gia độc lập
Trung Quốc
Cảnh quan miền Tây Trung Quốc
Cảnh quan miền ĐôngTrung Quốc
KHOA ĐỊA LÝ
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11
BÀI 12
(Chương trình nâng cao)
SVTH: Bùi Thanh Liêm
CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (Trung Quốc)
Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội
Diện tích: 9572,8 nghìn Km2
Dân số: 1 303,7 triệu người (2005)
Thủ đô: Bắc Kinh
GDP/người: 1269 USD (2004)
Quốc kỳ
Quốc Huy
I. Vị trí địa lý và lãnh thổ
Quan sát bản đồ châu Á, kết hợp hình 12.1 SGK, em hãy:
- Xác định vị trí của Trung Quốc.
- Qua đó nêu những thuận lợi và khó khăn của vị trí trong việc phát triển KT – XH của Trung Quốc?
1. Vị trí địa lý
400 B
LB NGA
MÔNG CỔ
TRIỀU TIÊN
CADACXTAN
CURƠGUXTAN
TATGIKIXTAN
ẤN ĐỘ
NÊPAN
BUTAN
MIANMA
LÀO
VIỆT
NAM
200 B
1200 D
800 D
APGANIXTAN
PAKIXTAN
V? TRÍ D?A LÍ V LNH TH? TRUNG QU?C
1000 D
Đặc điểm vị trí địa lý Trung Quốc:
- Trung Quốc nằm ở phía Đông châu Á
Toạ độ địa lý:
+ Từ Nam – Bắc: 200 B – 530 B, dài 3650 Km
+ Từ Tây – Đông: 730 Đ – 1350 Đ, dài 5700 Km
- Tiếp giáp 14 quốc gia với đường biên giới dài 21500 Km.
- Phía đông tiếp giáp với biển Hoàng Hải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái Bình Dương, với đường bờ biển dài 9000 Km
Đánh Giá
Thuận lợi:
- Phía Đông bờ biển dài 9000 km, mở rộng ra TBD nên thuận lợi cho việc giao lưu quốc tế và phát triển các ngành kinh tế biển.
- Gần các quốc gia, khu vực kinh tế phát triển năng động như Nhật Bản, Hàn Quốc, khu vực ASEAN... Là điều kiện để hợp tác, giao lưu kinh tế.
Khó khăn:
Phần lớn đường biên giới là núi cao nên việc đi lại, giao lưu với các nước láng giềng gặp nhiều khó khăn; khó khăn trong việc đảm bảo an ninh cho đất nước.
2. Lãnh thổ
Qua biểu đồ, Em có nhận xét gì về diện tích của Trung quốc so với thế giới? Qua đó đánh giá những tác động đối với tự nhiên và phát triển kinh tế - xã hội của TQ?
Đặc điểm lãnh thổ Trung Quốc
Diện tích Trung Quốc đứng thứ 4 thế giới sau Liên Bang Nga, Canađa, Hoa Kỳ
Cả nước có 22 tỉnh, 5 khu tự trị, 4 thành phố trực thuộc trung ương, 2 đặc khu hành chính.
Tạo cảnh quan thiên nhiên đa dạng, là điều kiện để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế
Khó khăn trong việc khai thác tự nhiên, đặc biệt vùng phía Tây, vấn đề đảm bảo an ninh quốc phòng và quản lý đất nước.
TP Trực
thuộc TW
D?c khu
hnh
chính
Thủ Đô
LÃNH THỔ TRUNG QUỐC
Thiên Tân
Bắc
Kinh
Thượng Hải
Trùng Khánh
Hồng Kông
Ma Cao
Hồng Kông
Ma Cao
Đài Loan
105o D
Miền Tây
Miền Đông
Xác định kinh tuyến 1050 Đ, miền Tây và miền Đông?
II. Điều kiện tự nhiên TQ
Hoạt động nhóm
- Cả lớp chia làm 5 nhóm. Nhiệm vụ: Hãy nêu đặc điểm tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây. Qua đó đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế của Trung Quốc?
Nhóm 1: Về địa hình
Nhóm 2: Về khí hậu
Nhóm 3: Về sông ngòi
Nhóm 4: Về cảnh quan
Nhóm 5: Về khoáng sản
Thảo luận và điền thông tin theo phiếu học tập sau:
105o D
ĐB. Đông Bắc
ĐB. Hoa Bắc
ĐB. Hoa Trung
ĐB. Hoa Nam
Dãy Himalaya
Dãy Côn Luân
Dãy Thiên Sơn
Dãy Nam Sơn
Bồn Địa Duy Ngô Nhĩ
Bồn Địa TARIM
Cảnh quan miền Tây
Cảnh quan miền Đông
Bồn địa
Tứ Xuyên
Thông tin phản hồi
Địa
hình
- Núi thấp và các đồng bằng phù sa màu mỡ: Đông Bắc, Hoa Bắc,Hoa Trung, Hoa Nam.
-> TL:Tạo nên vùng NN trù phú, GT thuận lợi.
- Núi cao, sơn nguyên xen lẫn bồn địa.
-TL:Phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia súc
-KK:SX NN và giao thông
Khí
hậu
- PB: ôn đới gió mùa.
- PN: cận nhiệt gió mùa.
- Lượng mưa lớn >1000 mm/năm
>TL:Tạo cơ cấu cây trồng đa dạng
>KK:Lũ lut, hạn hán, bão,...
- Khí hậu lục địa khắc nghiệt, ít mưa Hình thành các vùng hoang mạc lớn.
-> KK cho sản xuất và sinh hoạt
Sông
ngòi
- Sông nhiều, dài, hạ lưu của các sông lớn: Hoàng hà, Trường giang...
> TL:Giá trị nông nghiệp, giao thông, thủy sản
> KK: Lũ lụt về mùa mưa
- Sông ít, ngắn, dốc. Nơi bắt nguồn của nhiều hệ thống sông.
> TL: Giá trị lớn về thủy điện
> KK: Sông dốc, không có giá trị về giao thông
Cảnh
quan
- Rừng và các khu vực đã được khai thác cho nông nghiệp
>TL: phát triển tổng hợp các ngành kinh tế
- Rừng, đồng cỏ xen những vùng hoang mạc và bán hoang mạc.
>TL: Chăn nuôi gia súc, PT lâm nghiệp
>KK: Thiếu nước
Khoáng
sản
- Khí đốt, dầu mỏ, than, sắt, đặc biệt là KL màu
-> TL: Phát triển công nghiệp
- Dầu mỏ, than,sắt, thủy điện
-> TL: Phát triển CN
->KK:Vẫn ở dạng tiềm năng
III. Dân cư, xã hội
1, Dân Cư:
a. Dựa vào biểu đồ, BSL và SGK phần 3.1 em hãy:
- Nêu đặc điểm dân số Trung Quốc?
- Đặc điểm đó có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển KT –XH của Trung Quốc?
- Đặc điểm dân cư Trung Quốc:
+ Đông dân nhất thế giới: hơn 1,3 tỉ người (2005), chiếm 1/5 dân số thế giới.
+ Dân số tăng nhanh qua các thời kỳ, hiện nay đã có xu hướng tăng chậm lại.
+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm, tuy nhiên số người tăng thêm hàng năm vẫn cao
+ Có trên 50 dân tộc, trong đó chủ yếu là người Hán
- Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ... tạo nên sức cạnh tranh mạnh mẽ của sản phẩm Trung Quốc.
+ Đa dạng về bản sắc văn hóa, là điều kiện để phát triển du lịch
- Khó khăn: Gây sức ép lên tài nguyên, môi trường, giải quyết việc làm, tệ nạn xã hội...
HÌNH ẢNH MỘT SỐ NGƯỜI DÂN TỘC Ở TRUNG QUỐC
Với dân số đông nhất thế gới và tăng nhanh, Trung Quốc đã làm gì để giải quyết vẫn đề dân số, việc làm?
Giải pháp:
+ Kế hoạch hoá gia đình, chính sách dân số triệt để→ mặt trái: lựa chọn giới tính→ mất cân đối về giới tính
+ Lựa chọn mô hình phát triển kinh tế dựa trên nguồn lao động đông.
+ Xuất khẩu lao động.
b. Đặc điểm phân bố dân cư TQ
Quan sát hình 12.3 và 12.4 trong SGK, em hãy:
- Nêu nguyên và tác động của sự phân bố dân cư không đều đến việc phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc?
- Nhận xét sự phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn; giữa miền Tây và miền Đông?
Sự thay đổi tổng dân số, dân số nông thôn và dân số thành thị của Trung Quốc
Sự phân bố dân cư Trung Quốc
Dân cư phía Đông
105o Đ
Dân cư phía Tây
Hãy giải thích vì sao khu vực ven hoang mạc Taclamacan ở miền Tây Trung Quốc vẫn có mật độ dân số cao?
- Phân bố dân cư không đồng đều:
+ Dân thành thị chiếm 37% và đang tăng nhanh.
+ Dân số nông thôn vẫn chiếm tỉ lệ lớn (63% dân số).
+ Tập trung đông ở miền Đông, thưa thớt ở miền Tây.
- Do chính sách “ly nông bất ly hương”...
- Miền Đông tập trung nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn, đặc biệt đây là khu vực có nhiều TTCN, TP lớn..
Mất cân đối về lao động, việc làm, sử dụng tài nguyên và phát triển kinh tế
- Là một đất nước có bề dày lịch sử trên 5.000 năm - một trong những cái nôi của nền văn minh nhân loại
- TQ đã có nhiều di sản VH như các lâu đài, lăng tẩm, đền chùa…đến năm 2003 đã có 32 địa danh được UNESCO công nhận là di sản thế giới: Vạn Lý Trường Thành, Lăng mộ Tần Thủy Hoàng, Di Hòa Viên...
Là điều kiện để phát triển du lịch
- Trung Quốc cổ đại đã đạt được rất nhiều thành tựu trong nghiên cứu khoa học và kỹ thuật. Trong đó La bàn, thuốc súng, kỹ thuật làm giấy và in ấn
- Ngày nay TQ chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục, coi trọng chất xám...Tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên đạt gần 90% dân số (2005).
Tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao, là tiềm năng để phát triển KT-XH.
2. Xã hội
Tử Cấm Thành là một hệ thống kiến trúc độc đáo, mang đậm nét văn hóa Trung Hoa. Đây cũng là một địa điểm thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước đến tham quan
Tử Cấm Thành
Vạn Lý Trường Thành
- Được xây dựng vào khoảng thế kỷ TK XII - IV TrCN, để chống lại sự xâm lấn của đế quốc Mông Cổ.
- Công trình có chiều dài trên 5000 km.
- Được UNESCO công nhận là di sản thế giới năm 1987.
Củng cố kiến thức
Câu 1. Miền Tây Trung Quốc có khí hậu gì?
a.Khí hậu ôn đới hải dương.
b. Khí hậu cận xích đạo.
c. Khí hậu ôn đới lục địa.
d. Khí hậu cận nhiệt đới.
Câu 2: Nối các ý ở cột bên trái với cột bên phải cho đúng
Đúng
Câu 3: Chính sách dân số triệt để ở Trung Quốc đã dẫn đến tình trạng gì?
a. Thiếu nguồn lao động.
b. Số lượng nam có xu hướng lớn hơn số lượng nữ.
c. An ninh quốc quốc gia không đảm bảo.
d. Số lượng nữ có xu hướng lớn hơn số lượng nam
Đúng
V. DẶN DÒ
- Các em về nhà làm câu hỏi 1, 2 trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới:
+ Xem trước SGK phần kinh tế của TQ
+ Tìm đọc các tư liệu liên quan đến kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và giao thông vận tải của Trung Quốc.
Ma Cao
Ma Cao là thuộc địa của Bồ Đào Nha từ năm 1556 cho đến năm 1999 được trả lại cho Trung Quốc. Ma Cao nằm cách 60 km về phía Tây Nam của Hồng Kông. Nền kinh tế của Ma Cao chủ yếu dựa vào nguồn thu từ các sòng bạc và ngành du lịch.
HỒNG KÔNG
Hồng Kông trở thành thuộc địa của Anh vao tháng 1/1841, đến ngày 01/07/1997 Hồng Kông được trả về cho Trung Quốc. Diện tích tự nhiên của Hồng Kông vào khoảng 1063 km2. Ngày nay Hồng Kông là một trong những trung tâm thương mại và tài chính lớn của thế giới.
ĐÀI LOAN
Đài Loan có tổng diện tích tự nhiên 36006 Km2 , bao gồm 86 đảo lớn nhỏ, đảo chính là đảo Đài Loan với diện tích là 35 879 Km2. Đài Loan tách khỏi TQ từ sau cách mạng Tân Hợi năm 1949, nay phát triển như một quốc gia độc lập
Trung Quốc
Cảnh quan miền Tây Trung Quốc
Cảnh quan miền ĐôngTrung Quốc
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất