Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài
Ngày gửi: 20h:35' 19-10-2022
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LỚP 5C

BÀI

TỪ NHIỀU NGHĨA
Người thực hiện : Nguyễn Thị Hoài

Thế nào là từ đồng âm ?

Đặt câu trong đó có sử
dụng từ đồng âm ?

Răng dùng
Đây
gì gì
? ?
để là
làm

Đây là ?
Mũi để làm gì ?

TỪ NHIỀU NGHĨA

Còn đây là ?

Dùng tai để làm gì ?

1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A :

A

B

Răng

a) Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.

Mũi

b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để
cắn, giữ và nhai thức ăn.

Tai

c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có
xương sống, dùng để thở và để gửi.

1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A :

A

B

Răng

a) Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.

Mũi

b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để
cắn, giữ và nhai thức ăn.

Tai

c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có
xương sống, dùng để thở và để gửi.

Răng : Phần xương cứng, màu trắng, mọc
trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Mũi : Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc
động vật có xương sống, dùng để thở và để gửi.
Tai : Bộ phận ở hai bên đầu người và động
vật, dùng để nghe.
Nghĩa của từ :
Răng, mũi, tai này được gọi là nghĩa gốc ( nghĩa thực ban đầu).

Em hiểu thế nào là nghĩa gốc của từ ?

Nghĩa gốc là nghĩa của từ ấy lúc ban đầu .

2. Tìm nghĩa của các từ răng, mũi, tai trong khổ thơ này có
gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1 ?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được ?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì gửi cái gì ?
Cái ấm không nghe
Sao

tai

lại mọc ?...
QUANG HUY

THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
VỀ NỘI DUNG BÀI TẬP 2

2. Tìm nghĩa của các từ răng, mũi, tai trong khổ thơ sau có
gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1 ?

Chỉ răng của chiếc cào
không dùng để nhai, cắn xé
thức ăn được. Chỉ là một
dụng cụ trong lao động.

Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được ?

răng cào

Chiếc cào gỗ

Chiếc cào sắt

Phần nhô ra của con thuyền.
Mũi của cái thuyền không
thể ngửi được .

Mũi thuyền rẽ nước
Thì gửi cái gì ?

Mũi thuyền

Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc ?...

Tai của cái ấm ở hai bên móc
quai dùng để cầm, xách.

Tai ấm

- Răng

Nghĩa của từ răng trong
“răng của chiếc cào”. Là nghĩa chuyển.

- Mũi

Nghĩa của từ mũi trong“Mũi thuyền rẽ nước”.
Là nghĩa chuyển.

- Tai

Nghĩa của từ tai trong “ tai ấm ”. Là nghĩa chuyển.

Em hiểu thế nào là nghĩa chuyển ?

Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên
cơ sở nghĩa gốc của từ.

3. Nghĩa của các từ :
răng, mũi, tai, ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau ?

Thảo luận nhóm bàn
về nội dung bài tập 3

3. Nghĩa của các từ :
răng, mũi, tai, ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau ?

Răng

Nghĩa giống nhau ở chỗ : Đều chỉ vật
sắc, nhọn sắp đều nhau thành hàng.

3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì
giống nhau ?

Mũi

Nghĩa giống nhau ở chỗ : Cùng chỉ một
bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.

3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì
giống nhau ?

Tai

Nghĩa giống nhau ở chỗ : Cùng chỉ một bộ
phận mọc ra ở hai bên, chìa ra như cái tai.

Có nhận xét gì về nghĩa của các từ
“ răng, mũi, tai ” trong bài tập1 ?

Ghi nhớ

Những từ: “Răng, mũi, tai”
trong 2 bài tập trên gọi là gì ?
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một
hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều
nhận
gì về
mối quan
nghĩa bao giờ cũng cóCó
mối
liên xét
hệ với
nhau.
Em hiểu thế nào là hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của từ nhiều nghĩa ?
từ nhiều nghĩa ?

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NHIỀU NGHĨA
Nêu yêu cầu bài tập
2. Luyện tập
1 ?mang nghĩa gốc
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu
và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển ?
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.

a) Mắt
b) Chân
c) Đầu

- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.

Đọc nội dung bài tập 1 này ?

2. Luyện tập
Nghĩa gốc

Chỉ mắt để nhìn.
Một bộ phận của cơ
thể con người

- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
mắt
Nghĩa chuyển
Chỉ mắt của quả na,
không để nhìn được

2. Luyện tập
Chỉ cái kiềng có ba
chân để đun nấu.

- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
Nghĩa gốc
Chỉ cái chân một bộ phận cơ thể
con người dùng để đi di
chuyển từ chỗ này ra chỗ khác.

Nghĩa chuyển

2. Luyện tập
Chỉ cái đầu của em bé.
Một bộ phận con người

- Khi viết em đừng ngoẹo đầu .
- Nước suối đầu nguồn rất trong.

Nghĩa chuyển

Nghĩa gốc

Chỉ nơi bắt đầu của con suối

2. Luyện tập

Có nhận xét gì về các từ : Mắt, chân, đầu
trong các ý a, b, c ở bài tập 1 ?

2. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động
vật thường là những từ nhiều nghĩa.
Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa
của những từ sau :lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.

2. Luyện tập

lưỡi :
lưỡi liềm; lưỡi hái ; lưỡi dao ; lưỡi rừu...

lưỡi rừu

2. Luyện tập

Miệng :

miệng bát; miệng túi; miệng bình ; miệng túi ; miệng núi lửa...
miệng bát
miệng núi lửa

2. Luyện tập

cổ : Cổ chai ; Cổ lọ ; Cổ bình
Cổ áo; cổ tay ; cổ chân...

Cổ bình

2. Luyện tập

Tay :
Tay áo ; tay nghề ; tay quay ; tay tre ; tay bóng bàn ; tay chân...

Tay áo
Tay quay

2. Luyện tập

lưng : Lưng ghế; lưng đồi ; lưng núi ; lưng trời ; lưng đê...

lưng ghế

lưng trời

2. Luyện tập
Đặt 1 câu với một trong những từ
nói trên.

Có nhận xét gì về những từ :
lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.

2. Luyện tập
Ví dụ :
Mỗi khi ngồi, em thường hay dựa lưng vào ghế.

Càng to, càng nhỏ?
( Là con gì ?)

Từ càng trong câu đố “ Càng to càng nhỏ”
là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

Hai năm rõ mười
Còn người còn người.
( Là
gì ? )

Từ tay trong “ bàn tay ”
mang nghĩa gốc hay
nghĩa chuyển ?

Bàn tay
 
Gửi ý kiến