Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lê Thị Hoàng Yến
Người gửi: Nguyễn Thế Anh
Ngày gửi: 22h:29' 23-09-2019
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 495
Nguồn: Lê Thị Hoàng Yến
Người gửi: Nguyễn Thế Anh
Ngày gửi: 22h:29' 23-09-2019
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 495
Số lượt thích:
0 người
1
TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
Nghĩa của từ là gì?
Có mấy các giải thích nghĩa của từ?
Nghĩa của từ là gì?
Có mấy các giải thích nghĩa của từ?
- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.
Có 2 cách giải nghĩa từ:
+ Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.
+Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Đáp án
Cái gậy có một chân
Biết giúp bà khỏi ngã.
Chiếc com-pa bố vẽ
Có chân đứng, chân quay.
Cái kiềng đun hàng ngày
Ba chân xòe trong lửa.
Chẳng bao giờ đi cả
Là chiếc bàn bốn chân.
Riêng cái võng Trường Sơn
Không chân, đi khắp nước.
(Vũ Quần Phương)
Những cái chân
Làm việc nhóm (3p)
?Sự vật nào có chân được nói tới?
?Giải nghĩa từ chân trong các trường hợp?
NHỮNG CÁI CHÂN
Cái gậy có một chân
Biết giúp bà khỏi ngã
Chiếc com-pa bố vẽ
Có chân đứng, chân quay.
Cái kiềng đun hàng ngày
Ba chân xòe trong lửa.
Chẳng bao giờ đi cả
Là chiếc bàn bốn chân.
Riêng cái võng Trường Sơn
Không chân đi khắp nước.
(Vũ Quần Phương).
I. Từ nhiều nghĩa
Giải thích nghĩa của các từ “chân”:
+ Chân (gậy, com-pa): Phần cuối cùng, phần gốc của một vật.
+ Chân (kiềng, bàn): Bộ phận cuối cùng của một số đồ vật, dùng để đỡ cho các bộ phận khác
Giải thích nghĩa của các từ “chân”:
Giải thích nghĩa của các từ chân:
+ Chân võng: Ẩn dụ (chân võng - chân anh bộ đội) bộ phận cuối cùng của cơ thể người hay động vật dùng để đi, đứng, chạy, nhảy.
Từ chân là từ nhiều nghĩa.
Giải thích nghĩa của các từ chân:
Nghĩa chung: Là bộ phận dưới cùng của một số sự vật có tác dụng nâng đỡ cho các bộ phận khác.
Vàng
Kim loại quý có màu vàng óng ánh:
Ví dụ: Giá vàng
Tấm lòng vàng
Ví dụ: Tấm lòng vàng
Chín
Trái đã phát triển tới mức trọn vẹn, có thể dùng làm thức ăn.
Ví dụ: . Xoài chín vàng cả cây
Thức ăn đã nấu chín có thể ăn được
Ví dụ: Thịt đã chín
Suy xét cẩn thận
Ví dụ: Suy nghĩ cho chín rồi hãy nói
Từ nhiều nghĩa
Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
I. Từ nhiều nghĩa
Ví dụ: Trống, bút mực, com-pa, chôm chôm…
Từ một nghĩa
II. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
I. Từ nhiều nghĩa.
Cổ
Bộ phận của cơ thể người nối đầu với thân
Ví dụ: Cổ họng, cổ ba ngấn
Chỗ eo lại ở gần miệng, nối liền thân với miệng của một số đồ đựng
Ví dụ: Cổ chai, cổ lọ
Chỗ eo lại nối cánh tay với bàn tay
II. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
I. Từ nhiều nghĩa.
Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.
Nghĩa của từ “chân”:
(1)Bộ phận dưới cùng của cơ thể người, động vật dùng để đi, đứng. Ví dụ: Chân đau, chân mèo…
(2)Bộ phận dưới cùng của một só đồ vật có tác dụng nâng đỡ các bộ phận khác. Ví dụ: Chân bàn, chân ghế,...
(3)Bộ phận dưới cùng của một sự vật tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền. Ví dụ: Chân núi, chân tường,…
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
I. Từ nhiều nghĩa
II. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Trong từ nhiều nghĩa có:
+ Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển: Là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
I. Từ nhiều nghĩa
II. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Lưu ý:
- Trong một câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định.
Ví dụ:Trong vườn có nhiều quả chín. (Chỉ số lượng quả chín)
- Trong một số trường hợp từ có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển.
Ví dụ: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
BÀI TẬP NHANH (2 phút):
Ví dụ:
“Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân”
Giải thích nghĩa của các từ “xuân” và cho biết từ “xuân” được hiểu theo nghĩa nào?
- Xuân (1) : Mùa xuân của thiên nhiên, đất nước -> Nghĩa gốc
- Xuân (2): Mùa xuân tươi đẹp của con người -> Nghĩa chuyển
- đầu
a.Phần trên nhất của cơ thể nguười hay phần trưuớc của thân loài vật, có chứa hệ thần kinh trung ưuơng, phần lớn giác quan.VD: đau đầu, nhức đầu
b. Chỉ bộ phận ở trên cùng, đầu tiên
VD: đầu danh sách, đầu bảng . . .
c. Là bộ phận quan trọng nhất.
VD: đầu đàn, đầu đảng. . .
Danh sách lớp 6A:
1.Dương Hải Anh
2………………………
3……………………….
4……………………….
Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người và nêu các nghĩa của chúng
3. Bộ phận nhọn sắc của vũ khí(mũi dao, mũi kộo)
- Mũi
1.Bộ phận của cơ thể ngưuời hoặc vật
có đỉnh nhọn (mũi nguười, mũi chú)
2. Bộ phận phía truước của phưuơng tiện
giao thông đuường thuỷ (mũi tàu mũi thuyền)
Từ đậu, bò trong câu đối sau có phải là từ nhiều nghĩa không?
Ruồi đậu(1) mâm xôi, mâm xôi đậu(2).
Kiến bò(1) đĩa thịt, đĩa thịt bò(2)
đậu(1) : ở trạng thái đứng yên một chỗ, tạm thời không di chuyển (thường nói về chim và tàu thuyền) : chim đậu trên cành
đậu(2): cây nhỏ, có nhiều loài, tràng hoa gồm năm cánh hình bướm, quả dài, chứa một dãy hạt, quả hay hạt dùng làm thức ăn
bò(1): (động vật) di chuyển thân thể ở tư thế bụng áp xuống, bằng cử động của toàn thân hoặc của những chân ngắn
bò(2) : động vật nhai lại, chân có hai móng, sừng rỗng và ngắn, lông thường vàng, nuôi để lấy sức kéo, ăn thịt hay lấy sữa
Các nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau (từ đồng âm)
- Tay: + Vung tay, nắm tay…
+ Tay ghế, tay vịn cầu thang….
+ Tay súng, tay cày,….
Bài tập 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra 1 số ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng.
- Cổ: + Cổ cò, cổ kiêu ba ngấn….
+ Cổ chai, lọ….
- Mắt:
2.Bài tập 2: Tìm từ chỉ bộ phận cây cối chuyển nghĩa sang chỉ bộ phận cơ thể người.
Lá: =>Lá phổi, lá lách.
Bắp => Bắp tay
Búp => Búp ngón tay
Quả =>Quả tim, quả thận
Cuống => Cuống phổi, cuống rốn
Cái bào → bào gỗ.
Cân muối → muối dưa.
Cái quạt → quạt bếp.
b) Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị (gánh củi đi -> một gánh củi):
Đang cân bánh → 3 cân bánh.
Đang nắm cơm → 3 nắm cơm.
Đang gói trà → 3 gói trà.
Bài tập 3: Tìm từ nhiều nghĩa (Nhóm nào tìm nhanh hơn, đúng hơn?)
a) Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động(cái cưa ->cưa gỗ)
Hướng dẫn về nhà:
1.Làm bài tập trong phần luyện tập và trong sách bài tập.
2.Vẽ sơ đồ bài học
3. Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1.
thank
KHỞI ĐỘNG:
Trò chơi “cặp đôi hoàn hảo”
Luật chơi: Gồm 2 HS, một bạn gợi ý một bạn trả lời, bạn gợi ý có thể dùng hành động để diễn tả sao cho bạn trả lời có thể hiểu và ghi được đáp án lên bảng
Lưu ý: Bạn gợi ý khi diễn tả không được dùng từ gợi ý trùng với đáp án
TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
Nghĩa của từ là gì?
Có mấy các giải thích nghĩa của từ?
Nghĩa của từ là gì?
Có mấy các giải thích nghĩa của từ?
- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.
Có 2 cách giải nghĩa từ:
+ Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.
+Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Đáp án
Cái gậy có một chân
Biết giúp bà khỏi ngã.
Chiếc com-pa bố vẽ
Có chân đứng, chân quay.
Cái kiềng đun hàng ngày
Ba chân xòe trong lửa.
Chẳng bao giờ đi cả
Là chiếc bàn bốn chân.
Riêng cái võng Trường Sơn
Không chân, đi khắp nước.
(Vũ Quần Phương)
Những cái chân
Làm việc nhóm (3p)
?Sự vật nào có chân được nói tới?
?Giải nghĩa từ chân trong các trường hợp?
NHỮNG CÁI CHÂN
Cái gậy có một chân
Biết giúp bà khỏi ngã
Chiếc com-pa bố vẽ
Có chân đứng, chân quay.
Cái kiềng đun hàng ngày
Ba chân xòe trong lửa.
Chẳng bao giờ đi cả
Là chiếc bàn bốn chân.
Riêng cái võng Trường Sơn
Không chân đi khắp nước.
(Vũ Quần Phương).
I. Từ nhiều nghĩa
Giải thích nghĩa của các từ “chân”:
+ Chân (gậy, com-pa): Phần cuối cùng, phần gốc của một vật.
+ Chân (kiềng, bàn): Bộ phận cuối cùng của một số đồ vật, dùng để đỡ cho các bộ phận khác
Giải thích nghĩa của các từ “chân”:
Giải thích nghĩa của các từ chân:
+ Chân võng: Ẩn dụ (chân võng - chân anh bộ đội) bộ phận cuối cùng của cơ thể người hay động vật dùng để đi, đứng, chạy, nhảy.
Từ chân là từ nhiều nghĩa.
Giải thích nghĩa của các từ chân:
Nghĩa chung: Là bộ phận dưới cùng của một số sự vật có tác dụng nâng đỡ cho các bộ phận khác.
Vàng
Kim loại quý có màu vàng óng ánh:
Ví dụ: Giá vàng
Tấm lòng vàng
Ví dụ: Tấm lòng vàng
Chín
Trái đã phát triển tới mức trọn vẹn, có thể dùng làm thức ăn.
Ví dụ: . Xoài chín vàng cả cây
Thức ăn đã nấu chín có thể ăn được
Ví dụ: Thịt đã chín
Suy xét cẩn thận
Ví dụ: Suy nghĩ cho chín rồi hãy nói
Từ nhiều nghĩa
Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
I. Từ nhiều nghĩa
Ví dụ: Trống, bút mực, com-pa, chôm chôm…
Từ một nghĩa
II. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
I. Từ nhiều nghĩa.
Cổ
Bộ phận của cơ thể người nối đầu với thân
Ví dụ: Cổ họng, cổ ba ngấn
Chỗ eo lại ở gần miệng, nối liền thân với miệng của một số đồ đựng
Ví dụ: Cổ chai, cổ lọ
Chỗ eo lại nối cánh tay với bàn tay
II. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
I. Từ nhiều nghĩa.
Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.
Nghĩa của từ “chân”:
(1)Bộ phận dưới cùng của cơ thể người, động vật dùng để đi, đứng. Ví dụ: Chân đau, chân mèo…
(2)Bộ phận dưới cùng của một só đồ vật có tác dụng nâng đỡ các bộ phận khác. Ví dụ: Chân bàn, chân ghế,...
(3)Bộ phận dưới cùng của một sự vật tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền. Ví dụ: Chân núi, chân tường,…
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
I. Từ nhiều nghĩa
II. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Trong từ nhiều nghĩa có:
+ Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển: Là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
I. Từ nhiều nghĩa
II. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Lưu ý:
- Trong một câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định.
Ví dụ:Trong vườn có nhiều quả chín. (Chỉ số lượng quả chín)
- Trong một số trường hợp từ có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển.
Ví dụ: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
BÀI TẬP NHANH (2 phút):
Ví dụ:
“Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân”
Giải thích nghĩa của các từ “xuân” và cho biết từ “xuân” được hiểu theo nghĩa nào?
- Xuân (1) : Mùa xuân của thiên nhiên, đất nước -> Nghĩa gốc
- Xuân (2): Mùa xuân tươi đẹp của con người -> Nghĩa chuyển
- đầu
a.Phần trên nhất của cơ thể nguười hay phần trưuớc của thân loài vật, có chứa hệ thần kinh trung ưuơng, phần lớn giác quan.VD: đau đầu, nhức đầu
b. Chỉ bộ phận ở trên cùng, đầu tiên
VD: đầu danh sách, đầu bảng . . .
c. Là bộ phận quan trọng nhất.
VD: đầu đàn, đầu đảng. . .
Danh sách lớp 6A:
1.Dương Hải Anh
2………………………
3……………………….
4……………………….
Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người và nêu các nghĩa của chúng
3. Bộ phận nhọn sắc của vũ khí(mũi dao, mũi kộo)
- Mũi
1.Bộ phận của cơ thể ngưuời hoặc vật
có đỉnh nhọn (mũi nguười, mũi chú)
2. Bộ phận phía truước của phưuơng tiện
giao thông đuường thuỷ (mũi tàu mũi thuyền)
Từ đậu, bò trong câu đối sau có phải là từ nhiều nghĩa không?
Ruồi đậu(1) mâm xôi, mâm xôi đậu(2).
Kiến bò(1) đĩa thịt, đĩa thịt bò(2)
đậu(1) : ở trạng thái đứng yên một chỗ, tạm thời không di chuyển (thường nói về chim và tàu thuyền) : chim đậu trên cành
đậu(2): cây nhỏ, có nhiều loài, tràng hoa gồm năm cánh hình bướm, quả dài, chứa một dãy hạt, quả hay hạt dùng làm thức ăn
bò(1): (động vật) di chuyển thân thể ở tư thế bụng áp xuống, bằng cử động của toàn thân hoặc của những chân ngắn
bò(2) : động vật nhai lại, chân có hai móng, sừng rỗng và ngắn, lông thường vàng, nuôi để lấy sức kéo, ăn thịt hay lấy sữa
Các nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau (từ đồng âm)
- Tay: + Vung tay, nắm tay…
+ Tay ghế, tay vịn cầu thang….
+ Tay súng, tay cày,….
Bài tập 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra 1 số ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng.
- Cổ: + Cổ cò, cổ kiêu ba ngấn….
+ Cổ chai, lọ….
- Mắt:
2.Bài tập 2: Tìm từ chỉ bộ phận cây cối chuyển nghĩa sang chỉ bộ phận cơ thể người.
Lá: =>Lá phổi, lá lách.
Bắp => Bắp tay
Búp => Búp ngón tay
Quả =>Quả tim, quả thận
Cuống => Cuống phổi, cuống rốn
Cái bào → bào gỗ.
Cân muối → muối dưa.
Cái quạt → quạt bếp.
b) Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị (gánh củi đi -> một gánh củi):
Đang cân bánh → 3 cân bánh.
Đang nắm cơm → 3 nắm cơm.
Đang gói trà → 3 gói trà.
Bài tập 3: Tìm từ nhiều nghĩa (Nhóm nào tìm nhanh hơn, đúng hơn?)
a) Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động(cái cưa ->cưa gỗ)
Hướng dẫn về nhà:
1.Làm bài tập trong phần luyện tập và trong sách bài tập.
2.Vẽ sơ đồ bài học
3. Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1.
thank
KHỞI ĐỘNG:
Trò chơi “cặp đôi hoàn hảo”
Luật chơi: Gồm 2 HS, một bạn gợi ý một bạn trả lời, bạn gợi ý có thể dùng hành động để diễn tả sao cho bạn trả lời có thể hiểu và ghi được đáp án lên bảng
Lưu ý: Bạn gợi ý khi diễn tả không được dùng từ gợi ý trùng với đáp án
 








Các ý kiến mới nhất