Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Canh Phu
Ngày gửi: 20h:59' 27-09-2023
Dung lượng: 24.3 MB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: Phan Canh Phu
Ngày gửi: 20h:59' 27-09-2023
Dung lượng: 24.3 MB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 8:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
GIÁO VIÊN: …
KHỞI ĐỘNG
VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
G Ồ M C Ó 0
6
C H Ữ C Á
I
VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
1
2
Đ
? A? N? G
? H
? ?Ĩ A?
? N
? Â
? H?
N
? H
Ó
? A
?
3
C? Ả
? ?I Á
? M
? G
? C?
4
?T
5
6
?Í N
?
? H
? T? Ừ
? A
D
? N
?
?
? N
Ẩ
? Ụ
?
D
H? T? Ừ
?
1
H
?
2
?
Ó
3
?
A
4
N?
5
?
D
6
?
Ụ
6
6
6
6
6
6
Câu 1. Các từ: chân tủ, chân mây, chân trời,
chân bàn là từ gì?(6 kí tự)
QUAY VỀ
7
7
7
7
7
7
7
Câu 2. Những câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?
“Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ”.(6 kí tự)
QUAY VỀ
7
7
7
7
7
7
7
Câu 3. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Câu
văn “Trời nắng giòn tan.” đã để làm sử dụng
kiểu ẩn dụ chuyển đổi …… để làm câu văn
thêm sinh động và hấp dẫn.( 7 kí tự)
QUAY VỀ
6
6
6
6
6
6
Câu 4. Xác định từ loại của các từ sau: xanh xanh,
tươi tắn, rực rỡ, nhỏ nhỏ. ( 6 kí tự)
QUAY VỀ
6
6
6
6
6
6
Câu 5. Điền từ còn thiếu vào câu sau: …. là những
từ dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng, khái
niệm. ( 6 kí tự)
QUAY VỀ
4
4
4
4
Câu 6. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: ….gọi tên
các sự vật, hoặc hiện tượng này bằng tên sự vật,
hiện tượng khác có nét tương đồng với nhau có tác
dụng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.( 4 kí tự)
QUAY VỀ
Từ “bàn tay” trong ví dụ trên dùng
để tay”
chỉ người lao động; ở đây nhà thơ
Theo em, từ “bàn
đã lấy cái bộ phận để thay thế cho
Bàn
taythể.
ta làm
nên tất
cả trong
trong dòng thơ
cái thứ
toàn
Đó chính
là một
những dấu hiệu để nhận biết biện
nhất chỉ Cóđối
tượng
sứcpháp
người
đádụ.
cũng thành cơm
tu từsỏi
hoán
nào?
(Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
I. TÌM HIỂU TRI
THỨC TIẾNG VIỆT:
1. Ẩn dụ:
Định nghĩa
1. Ẩn dụ
Gọi tên sự vật, hiện
tượng này bằng tên sự
vật cha
hiệnmái
tượng
Người
tóc khác.
bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Dựa trên nét tương đồng
Cơ chế tạo
với nó
ra
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Tác dụng
Làm tăng sức gợi hình,
gọi cảm cho sự diễn đạt
Cách thức
Hình thức
Các kiểu
ẩn dụ
Phẩm chất
Chuyển đổi
cảm giác
Về thăm
nhà
Bác
Làng
Sen
Dân chài
dưới Cha
làn da
ngăm
rám
nắng
“Người
mái
tóc
bạc
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Cóthân
hàng
râm
bụt
lửa
Đốt
lửa
chothắp
anh
nằm”
Cả
hình
nồng
thở
vịlên
xa
xămhồng.
2. Hoán dụ:
Gọi tên sự vật, hiện
tượng
này
bằng
tên
sự
Mặt
của
bắp
thì
nằm
trên
đồi
Định nghĩa
khác.
Mặt trời vật
củahiệntượng
mẹ, em nằm
trên lưng
Hoán dụ
Cơ chế tạo
ra
Tác dụng
Mặt
Dựa trời
trên của
quanmẹ
hệ gần gũi
với nó
Hình ảnh ẩn dụ là sang
tạo độc đáo: Với mẹ, con
chính là nguồn sang, là
niềm
phúc,
ấm
Làmhạnh
tăng sức
gợi sự
hình,
ápgọi
củacảm
đờicho
mẹ.sự diễn đạt
Các kiểu
hoán dụ
Ngày Huế đổ máu
Lấy một bộ phận
để
Vì sao?
Trái
đất
nặng
ân
tình
Một cây
làm
chẳng
nên
non
Anh
ấy
là
một
tay
săn
bàn
có
Chú
Hà
Nội
về
gọi toàn Nhắc
thể; mãi tên Người: Hồ Chí Minh
Ba cây
lại nên
hòncháu
núi cao.
hạng
trongchụm
độiTình
bóng.
cờ chú
(Tố
Hữu)
(Ca nhau
dao) hàng bè.
Lấy vật chứa đựng
Gặp
để gọi vật bị chứa
(Tố Hữu)
đựng;
Lấy dấu hiệu của sự
vật để gọi sự vật;
Lấy cái cụ thể để gọi
cái trừu tượng.
PPTT
Định nghĩa
Cơ chế tạo ra
Tác dụng
Ẩn dụ
Hoán dụ
PPTT
Định nghĩa
Cơ chế tạo ra
Tác dụng
Ẩn dụ
Gọi tên sự vật, hiện
tượng này bằng tên
sự vật hiện tượng
khác.
Hoán dụ
Gọi tên sự vật,
hiện tượng này
bằng tên sự vật
hiện tượng khác.
Dựa trên nét tương
đồng với nó
Dựa trên quan hệ
gần gũi với nó
Làm tăng sức gọi
hình, gọi cảm cho sự
diễn đạt
Làm tăng sức gọi
hình, gọi cảm cho sự
diễn đạt
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1/SGK.
So sánh
“Con diều hâu lao như mũi tên
xuống…”
….
- Cái được so sánh “con diều hâu lao”
(A)
- Cái dùng để so sánh: “mũi tên lao
xuống” (B)
- Từ so sánh: “như”.
(A) như (B)
Ẩn dụ
“Lần này nó chửa kịp ăn,
những mũi tên đen mang hình
đuôi cá từ đâu tới tấp bay đến.
- Cái dùng để so sánh:
“những mũi tên đen mang hình
đuôi cá” (từ đâu bay đến) (B)
- Cái được so sánh: không
(“những con chèo bẻo”: xuất
hiện ở câu tiếp sau) (B)
(B)
=> Dấu hiệu chính để nhận biệt so sánh và ẩn
Bài tập 1/SGK.
=> Dấu hiệu chính để nhận biệt so sánh và ẩn
dụ:
So sánh
Ẩn dụ
- Đều dựa trên quan hệ liên tưởng tương đồng giữa các sự vật,
hiện tượng.
- Có đủ cái được so sánh (A), - Chỉ có cái dùng để so sánh.
cái dùng để so sánh (B), từ so (B)
sánh.
Bài tập 2/SGK.
a. Biện pháp ẩn dụ có trong đoạn văn:
- “Kẻ cắp hôm nay gặp bà già.”
- “Thì ra, người có tội khi trở thành
người tốt thì tốt lắm.”
+ “Kẻ cắp”: chỉ chim chèo bẻo
+ “Bà già”: chỉ đối thủ kình địch của
chim chèo bẻo (đối thủ này đã được nói
đến trong đoạn văn trước chính là diều
hâu, kẻ bị bầy chim chèo bẻo đánh tơi
tả.)
+ “Người có tội” và “người tốt”: chỉ
chim chèo bẻo qua việc vây đánh diều
hâu, lập công cứu gà con.
Bài tập 2/SGK.
b. Nét tương đồng:
- Giữa hai từ “chèo bẻo” và “kẻ cắp”:
ban đêm, ngày mùa thức suốt đêm để
rình mò.
- Giữa hai từ “diều hâu” và “bà già”: lọc
lõi, ác độc (chuyên rình mò, đánh hơi,
bắt trộm gà con.)
-> Tác dụng: Làm cho cách miêu tả hình
ảnh các loài chim trở nên sinh động, thú
vị, có hồn, gần gũi với đời sống con
người.
Bài tập 3/SGK. Đều là biện pháp hoán dụ
Câu
Kiểu hoán dụ
a. “Cả làng xóm”-> chỉ người Lấy vật chứa đựng để gọi
trong xóm.
tên vật bị chứa đựng.
Bài tập 3/SGK. Đều là biện pháp hoán dụ
Câu
Kiểu hoán dụ
b. “hai đõ ong”-> chỉ những Lấy vật chứa đựng để gọi
tên vật bị chứa đựng
con ong trong đõ.
Bài tập 3/SGK. Đều là biện pháp hoán dụ
Câu
Kiểu hoán dụ
c. “thành phố” ->chỉ người Lấy vật chứa đựng để gọi
tên vật bị chứa đựng.
dân trong thành phố.
Bài tập 3/SGK. Đều là biện pháp hoán dụ
Câu
Kiểu hoán dụ
d. “nhà trong”, “nhà ngoài”->
chỉ những người thân ở “nhà Lấy vật chứa đựng để gọi
trong” và “nhà ngoài” (Mỗi tên vật bị chứa đựng.
nhà là một gia đình riêng)
Bài tập 4/SGK.
- Cụm từ “mắt xanh” trong câu thơ:
ơi, hãy
tỉnhnhận
lại!
Hình ảnh cây“Trầu
trầu được
cảm
xanh
ra nào.”
qua cái nhìn Mở
sinhmắt
động,
đáng
yêu
Gợi cho ta liên
“cây trầu” giống như con người,
tưởng đến hình ảnh
cũng có mắt nhìn như người: khi
chiếc lá trầu.
Phép ẩn dụ
ngủ nhắm mắt, tỉnh giấc thì mở
Vì giữamắt.
mắt xanh và lá trầu có sự
giống nhau về hình dáng, màu sắc.
Bài tập 5/SGK.
- Biện pháp tu từ nhân hóa
- Dấu hiệu: Dùng từ ngữ vốn dùng
để gọi, xưng hô, miêu tả hoạt động
của người cho cây trầu:
+ Gọi: “trầu”
+ Xưng hô: “tao, mày”
+ Hoạt động: “ngủ”
- Tác dụng: Thể hiện sự yêu
thương, trìu mến, thân thiết cữa cậu
bé và cây trầu
Bài tập 7/SGK.
- Việc sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa ở
cả 3 văn bản làm cho cây cối, loài vật trở
nên sống động, hấp dẫn hơn.
- Quan cái nhìn trẻ thơ: các loài cây, loài
vật cũng có tình cảm, suy nghĩ như con
người, rất gần gũi, đáng yêu.
Trò ch
ơi
AI NHA
NH HƠ
N
Câu 1. Có mấy kiểu hoán dụ cơ
bản?
A
4
B
5
C
6
D
7
HẾT GIỜ
Câu 2. Câu “Vì lợi ích mười năm trồng
cây / Vì lợi ích trăm năm trồng người”
sử dụng phép hoán dụ nào?
A
B
lấy vật chứa đựng để gọi vật bị
chứa đựng
lấy bộ phận gọi tên toàn thể
C
lấy dấu hiệu của sự vật để
gọi tên sự vật
D
Lấy cái cụ thể để gọi tên cái
trừu tượng
HẾT GIỜ
Câu 4. Trong câu ca dao, từ “mồ hôi” hoán dụ cho sự vật
gì:Mồ hôi mà đổ xuống đồng/Lúa mọc trùng trùng sáng
cả đồi nương chỉ
A
Người lao động
B
Kết quả con người thu được
trong lao động
C
Quá trình lao động nặng nhọc,
vất vả
Công việc lao động
D
HẾT GIỜ
Câu 6. Câu thơ sau sử dụng phép hoán dụ nào?
Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời
Một khối óc lớn đã ngừng sống
A
Lấy dấu hiệu để gọi đối tượng
B
Lấy cụ thể để chỉ trừu tượng
C
Lấy bộ phận để chỉ toàn thể
D
Lấy vật chứa đựng để gọi toàn
thể
HẾT GIỜ
Câu 7. Câu thơ “Trời xanh quen thói
má hồng đánh ghen” thuộc kiểu hoán
dụ nào?
A
Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
B
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
C
Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa
đựng
D
Lấy bộ phận để gọi toàn thể
HẾT GIỜ
Câu 8. Trong câu “Nó là chân sút cừ của đội
bóng” từ “chân sút cừ” sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì
A
Ẩn dụ
B
Nhân hóa
C
So sánh
D
Hoán dụ
HẾT GIỜ
Câu 7. Hai câu thơ dưới đây thuộc kiểu hoán dụ nào?
Vì sao? Trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh
A
Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
B
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
C
D
Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
Lấy bộ phận để gọi toàn thể
HẾT GIỜ
Câu 9. Tác dụng của hoán dụ là
A
Tăng sức gợi hình, gợi cảm
B
Tăng tính nhạc cho lời văn
C
Nhấn mạnh ý diễn đạt
D
Tăng sức gợi cảm
HẾT GIỜ
Câu 10. Trong câu "Trận Điện Biên Phủ đã làm
chấn động toàn cầu" thì cụm từ "trận Điện
Biên Phủ" được dùng theo biện pháp tu từ nào?
A
Nhân hóa
B
Hoán dụ
C
Ẩn dụ
D
Cả A, B, C đều sai.
HẾT GIỜ
VẬN DỤNG
Viết đoạn văn từ 710 câu nêu cảm nhận của em
về vẻ đẹp của dây trầu trong
cuộc sống.
Hướng dẫn viết đoạn văn:
* Về hình thức:
- Đảm bảo số câu, đảm bảo về quy tắc chính tả.
- Đảm bảo hình thức đoạn văn.
* Về nội dung: Vẻ đẹp của dây trầu trong cuộc sống.
- Giới vẻ đẹp của dây trầu.
- Miêu tả những đặc điểm nổi bật của trầu có sử dung phép tu từ.
- Khẳng định giá trị của trầu trong cuộc sống.
1
Học bài cũ
2
Sưu tầm các bài
thơ sử dụng phép
tư từ
3
Chuẩn bị bài:
Lao xao ngày
hè
HẸN GẶP CÁC EM Ở TIẾT
HỌC SAU NHÉ!
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
GIÁO VIÊN: …
KHỞI ĐỘNG
VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
G Ồ M C Ó 0
6
C H Ữ C Á
I
VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
1
2
Đ
? A? N? G
? H
? ?Ĩ A?
? N
? Â
? H?
N
? H
Ó
? A
?
3
C? Ả
? ?I Á
? M
? G
? C?
4
?T
5
6
?Í N
?
? H
? T? Ừ
? A
D
? N
?
?
? N
Ẩ
? Ụ
?
D
H? T? Ừ
?
1
H
?
2
?
Ó
3
?
A
4
N?
5
?
D
6
?
Ụ
6
6
6
6
6
6
Câu 1. Các từ: chân tủ, chân mây, chân trời,
chân bàn là từ gì?(6 kí tự)
QUAY VỀ
7
7
7
7
7
7
7
Câu 2. Những câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?
“Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ”.(6 kí tự)
QUAY VỀ
7
7
7
7
7
7
7
Câu 3. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Câu
văn “Trời nắng giòn tan.” đã để làm sử dụng
kiểu ẩn dụ chuyển đổi …… để làm câu văn
thêm sinh động và hấp dẫn.( 7 kí tự)
QUAY VỀ
6
6
6
6
6
6
Câu 4. Xác định từ loại của các từ sau: xanh xanh,
tươi tắn, rực rỡ, nhỏ nhỏ. ( 6 kí tự)
QUAY VỀ
6
6
6
6
6
6
Câu 5. Điền từ còn thiếu vào câu sau: …. là những
từ dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng, khái
niệm. ( 6 kí tự)
QUAY VỀ
4
4
4
4
Câu 6. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: ….gọi tên
các sự vật, hoặc hiện tượng này bằng tên sự vật,
hiện tượng khác có nét tương đồng với nhau có tác
dụng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.( 4 kí tự)
QUAY VỀ
Từ “bàn tay” trong ví dụ trên dùng
để tay”
chỉ người lao động; ở đây nhà thơ
Theo em, từ “bàn
đã lấy cái bộ phận để thay thế cho
Bàn
taythể.
ta làm
nên tất
cả trong
trong dòng thơ
cái thứ
toàn
Đó chính
là một
những dấu hiệu để nhận biết biện
nhất chỉ Cóđối
tượng
sứcpháp
người
đádụ.
cũng thành cơm
tu từsỏi
hoán
nào?
(Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
I. TÌM HIỂU TRI
THỨC TIẾNG VIỆT:
1. Ẩn dụ:
Định nghĩa
1. Ẩn dụ
Gọi tên sự vật, hiện
tượng này bằng tên sự
vật cha
hiệnmái
tượng
Người
tóc khác.
bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Dựa trên nét tương đồng
Cơ chế tạo
với nó
ra
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Tác dụng
Làm tăng sức gợi hình,
gọi cảm cho sự diễn đạt
Cách thức
Hình thức
Các kiểu
ẩn dụ
Phẩm chất
Chuyển đổi
cảm giác
Về thăm
nhà
Bác
Làng
Sen
Dân chài
dưới Cha
làn da
ngăm
rám
nắng
“Người
mái
tóc
bạc
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Cóthân
hàng
râm
bụt
lửa
Đốt
lửa
chothắp
anh
nằm”
Cả
hình
nồng
thở
vịlên
xa
xămhồng.
2. Hoán dụ:
Gọi tên sự vật, hiện
tượng
này
bằng
tên
sự
Mặt
của
bắp
thì
nằm
trên
đồi
Định nghĩa
khác.
Mặt trời vật
củahiệntượng
mẹ, em nằm
trên lưng
Hoán dụ
Cơ chế tạo
ra
Tác dụng
Mặt
Dựa trời
trên của
quanmẹ
hệ gần gũi
với nó
Hình ảnh ẩn dụ là sang
tạo độc đáo: Với mẹ, con
chính là nguồn sang, là
niềm
phúc,
ấm
Làmhạnh
tăng sức
gợi sự
hình,
ápgọi
củacảm
đờicho
mẹ.sự diễn đạt
Các kiểu
hoán dụ
Ngày Huế đổ máu
Lấy một bộ phận
để
Vì sao?
Trái
đất
nặng
ân
tình
Một cây
làm
chẳng
nên
non
Anh
ấy
là
một
tay
săn
bàn
có
Chú
Hà
Nội
về
gọi toàn Nhắc
thể; mãi tên Người: Hồ Chí Minh
Ba cây
lại nên
hòncháu
núi cao.
hạng
trongchụm
độiTình
bóng.
cờ chú
(Tố
Hữu)
(Ca nhau
dao) hàng bè.
Lấy vật chứa đựng
Gặp
để gọi vật bị chứa
(Tố Hữu)
đựng;
Lấy dấu hiệu của sự
vật để gọi sự vật;
Lấy cái cụ thể để gọi
cái trừu tượng.
PPTT
Định nghĩa
Cơ chế tạo ra
Tác dụng
Ẩn dụ
Hoán dụ
PPTT
Định nghĩa
Cơ chế tạo ra
Tác dụng
Ẩn dụ
Gọi tên sự vật, hiện
tượng này bằng tên
sự vật hiện tượng
khác.
Hoán dụ
Gọi tên sự vật,
hiện tượng này
bằng tên sự vật
hiện tượng khác.
Dựa trên nét tương
đồng với nó
Dựa trên quan hệ
gần gũi với nó
Làm tăng sức gọi
hình, gọi cảm cho sự
diễn đạt
Làm tăng sức gọi
hình, gọi cảm cho sự
diễn đạt
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1/SGK.
So sánh
“Con diều hâu lao như mũi tên
xuống…”
….
- Cái được so sánh “con diều hâu lao”
(A)
- Cái dùng để so sánh: “mũi tên lao
xuống” (B)
- Từ so sánh: “như”.
(A) như (B)
Ẩn dụ
“Lần này nó chửa kịp ăn,
những mũi tên đen mang hình
đuôi cá từ đâu tới tấp bay đến.
- Cái dùng để so sánh:
“những mũi tên đen mang hình
đuôi cá” (từ đâu bay đến) (B)
- Cái được so sánh: không
(“những con chèo bẻo”: xuất
hiện ở câu tiếp sau) (B)
(B)
=> Dấu hiệu chính để nhận biệt so sánh và ẩn
Bài tập 1/SGK.
=> Dấu hiệu chính để nhận biệt so sánh và ẩn
dụ:
So sánh
Ẩn dụ
- Đều dựa trên quan hệ liên tưởng tương đồng giữa các sự vật,
hiện tượng.
- Có đủ cái được so sánh (A), - Chỉ có cái dùng để so sánh.
cái dùng để so sánh (B), từ so (B)
sánh.
Bài tập 2/SGK.
a. Biện pháp ẩn dụ có trong đoạn văn:
- “Kẻ cắp hôm nay gặp bà già.”
- “Thì ra, người có tội khi trở thành
người tốt thì tốt lắm.”
+ “Kẻ cắp”: chỉ chim chèo bẻo
+ “Bà già”: chỉ đối thủ kình địch của
chim chèo bẻo (đối thủ này đã được nói
đến trong đoạn văn trước chính là diều
hâu, kẻ bị bầy chim chèo bẻo đánh tơi
tả.)
+ “Người có tội” và “người tốt”: chỉ
chim chèo bẻo qua việc vây đánh diều
hâu, lập công cứu gà con.
Bài tập 2/SGK.
b. Nét tương đồng:
- Giữa hai từ “chèo bẻo” và “kẻ cắp”:
ban đêm, ngày mùa thức suốt đêm để
rình mò.
- Giữa hai từ “diều hâu” và “bà già”: lọc
lõi, ác độc (chuyên rình mò, đánh hơi,
bắt trộm gà con.)
-> Tác dụng: Làm cho cách miêu tả hình
ảnh các loài chim trở nên sinh động, thú
vị, có hồn, gần gũi với đời sống con
người.
Bài tập 3/SGK. Đều là biện pháp hoán dụ
Câu
Kiểu hoán dụ
a. “Cả làng xóm”-> chỉ người Lấy vật chứa đựng để gọi
trong xóm.
tên vật bị chứa đựng.
Bài tập 3/SGK. Đều là biện pháp hoán dụ
Câu
Kiểu hoán dụ
b. “hai đõ ong”-> chỉ những Lấy vật chứa đựng để gọi
tên vật bị chứa đựng
con ong trong đõ.
Bài tập 3/SGK. Đều là biện pháp hoán dụ
Câu
Kiểu hoán dụ
c. “thành phố” ->chỉ người Lấy vật chứa đựng để gọi
tên vật bị chứa đựng.
dân trong thành phố.
Bài tập 3/SGK. Đều là biện pháp hoán dụ
Câu
Kiểu hoán dụ
d. “nhà trong”, “nhà ngoài”->
chỉ những người thân ở “nhà Lấy vật chứa đựng để gọi
trong” và “nhà ngoài” (Mỗi tên vật bị chứa đựng.
nhà là một gia đình riêng)
Bài tập 4/SGK.
- Cụm từ “mắt xanh” trong câu thơ:
ơi, hãy
tỉnhnhận
lại!
Hình ảnh cây“Trầu
trầu được
cảm
xanh
ra nào.”
qua cái nhìn Mở
sinhmắt
động,
đáng
yêu
Gợi cho ta liên
“cây trầu” giống như con người,
tưởng đến hình ảnh
cũng có mắt nhìn như người: khi
chiếc lá trầu.
Phép ẩn dụ
ngủ nhắm mắt, tỉnh giấc thì mở
Vì giữamắt.
mắt xanh và lá trầu có sự
giống nhau về hình dáng, màu sắc.
Bài tập 5/SGK.
- Biện pháp tu từ nhân hóa
- Dấu hiệu: Dùng từ ngữ vốn dùng
để gọi, xưng hô, miêu tả hoạt động
của người cho cây trầu:
+ Gọi: “trầu”
+ Xưng hô: “tao, mày”
+ Hoạt động: “ngủ”
- Tác dụng: Thể hiện sự yêu
thương, trìu mến, thân thiết cữa cậu
bé và cây trầu
Bài tập 7/SGK.
- Việc sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa ở
cả 3 văn bản làm cho cây cối, loài vật trở
nên sống động, hấp dẫn hơn.
- Quan cái nhìn trẻ thơ: các loài cây, loài
vật cũng có tình cảm, suy nghĩ như con
người, rất gần gũi, đáng yêu.
Trò ch
ơi
AI NHA
NH HƠ
N
Câu 1. Có mấy kiểu hoán dụ cơ
bản?
A
4
B
5
C
6
D
7
HẾT GIỜ
Câu 2. Câu “Vì lợi ích mười năm trồng
cây / Vì lợi ích trăm năm trồng người”
sử dụng phép hoán dụ nào?
A
B
lấy vật chứa đựng để gọi vật bị
chứa đựng
lấy bộ phận gọi tên toàn thể
C
lấy dấu hiệu của sự vật để
gọi tên sự vật
D
Lấy cái cụ thể để gọi tên cái
trừu tượng
HẾT GIỜ
Câu 4. Trong câu ca dao, từ “mồ hôi” hoán dụ cho sự vật
gì:Mồ hôi mà đổ xuống đồng/Lúa mọc trùng trùng sáng
cả đồi nương chỉ
A
Người lao động
B
Kết quả con người thu được
trong lao động
C
Quá trình lao động nặng nhọc,
vất vả
Công việc lao động
D
HẾT GIỜ
Câu 6. Câu thơ sau sử dụng phép hoán dụ nào?
Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời
Một khối óc lớn đã ngừng sống
A
Lấy dấu hiệu để gọi đối tượng
B
Lấy cụ thể để chỉ trừu tượng
C
Lấy bộ phận để chỉ toàn thể
D
Lấy vật chứa đựng để gọi toàn
thể
HẾT GIỜ
Câu 7. Câu thơ “Trời xanh quen thói
má hồng đánh ghen” thuộc kiểu hoán
dụ nào?
A
Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
B
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
C
Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa
đựng
D
Lấy bộ phận để gọi toàn thể
HẾT GIỜ
Câu 8. Trong câu “Nó là chân sút cừ của đội
bóng” từ “chân sút cừ” sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì
A
Ẩn dụ
B
Nhân hóa
C
So sánh
D
Hoán dụ
HẾT GIỜ
Câu 7. Hai câu thơ dưới đây thuộc kiểu hoán dụ nào?
Vì sao? Trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh
A
Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
B
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
C
D
Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
Lấy bộ phận để gọi toàn thể
HẾT GIỜ
Câu 9. Tác dụng của hoán dụ là
A
Tăng sức gợi hình, gợi cảm
B
Tăng tính nhạc cho lời văn
C
Nhấn mạnh ý diễn đạt
D
Tăng sức gợi cảm
HẾT GIỜ
Câu 10. Trong câu "Trận Điện Biên Phủ đã làm
chấn động toàn cầu" thì cụm từ "trận Điện
Biên Phủ" được dùng theo biện pháp tu từ nào?
A
Nhân hóa
B
Hoán dụ
C
Ẩn dụ
D
Cả A, B, C đều sai.
HẾT GIỜ
VẬN DỤNG
Viết đoạn văn từ 710 câu nêu cảm nhận của em
về vẻ đẹp của dây trầu trong
cuộc sống.
Hướng dẫn viết đoạn văn:
* Về hình thức:
- Đảm bảo số câu, đảm bảo về quy tắc chính tả.
- Đảm bảo hình thức đoạn văn.
* Về nội dung: Vẻ đẹp của dây trầu trong cuộc sống.
- Giới vẻ đẹp của dây trầu.
- Miêu tả những đặc điểm nổi bật của trầu có sử dung phép tu từ.
- Khẳng định giá trị của trầu trong cuộc sống.
1
Học bài cũ
2
Sưu tầm các bài
thơ sử dụng phép
tư từ
3
Chuẩn bị bài:
Lao xao ngày
hè
HẸN GẶP CÁC EM Ở TIẾT
HỌC SAU NHÉ!
 








Các ý kiến mới nhất