Bài 11. Tự tin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lilly Anh
Ngày gửi: 18h:44' 02-11-2021
Dung lượng: 910.3 KB
Số lượt tải: 154
Nguồn:
Người gửi: Lilly Anh
Ngày gửi: 18h:44' 02-11-2021
Dung lượng: 910.3 KB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích:
0 người
Bài 11
Tự tin
Khái quát nội dung câu chuyện
I
* Điều kiện, hoàn cảnh :
- Góc học tập là căn gác nhỏ ỏ ban công, giá sach khiêm tốn, máy catset cũ kĩ.
- Chỉ học ở SGK, sách nâng cao, học theo chương trình trên tivi.
- Cùng anh trai nói chuyện với người nước ngoài.
* Bạn Hà được đi du học là do :
- Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện.
- Nói tiếng Anh thành thạo.
- Vượt qua kì thi tuyển chọn của người Singapore
- Là người chủ động và tự tin trong học tập.
=> Ý nghĩa: Tự tin giúp cho mọi người vững tin vào cuộc sống, tăng thêm sức mạnh và nghị lực để tạo ra thành quả lớn.
Nội dung bài học
II
1. Khái niệm:
- Tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, dám tự quyết định và hành động một cách chắc chăn, không hoang mang, dao động.
- Tự tin bằng cương quyết, dám nghĩ, dám làm.
- Đối lập với tự tin là tự ti, mặc cảm.
- Ví dụ : Tự tin thuyết trình trước đám đông, tư tin giao tiếp với người nước ngoài bằng Tiếng Anh.
2. Ý nghĩa:
- Tự tin giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực, sáng tạo.
- Nếu không tự tin con người sẽ trở nên yếu đuối, bé nhỏ.
3. Cách rèn luyện:
- Chủ động, tự giác học tập, tham gia các hoạt động tập thể.
- Khắc phục tính rụt rè, tự ti, ba phải, dựa dẫm.
Thanks for watching!
Tự tin
Khái quát nội dung câu chuyện
I
* Điều kiện, hoàn cảnh :
- Góc học tập là căn gác nhỏ ỏ ban công, giá sach khiêm tốn, máy catset cũ kĩ.
- Chỉ học ở SGK, sách nâng cao, học theo chương trình trên tivi.
- Cùng anh trai nói chuyện với người nước ngoài.
* Bạn Hà được đi du học là do :
- Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện.
- Nói tiếng Anh thành thạo.
- Vượt qua kì thi tuyển chọn của người Singapore
- Là người chủ động và tự tin trong học tập.
=> Ý nghĩa: Tự tin giúp cho mọi người vững tin vào cuộc sống, tăng thêm sức mạnh và nghị lực để tạo ra thành quả lớn.
Nội dung bài học
II
1. Khái niệm:
- Tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, dám tự quyết định và hành động một cách chắc chăn, không hoang mang, dao động.
- Tự tin bằng cương quyết, dám nghĩ, dám làm.
- Đối lập với tự tin là tự ti, mặc cảm.
- Ví dụ : Tự tin thuyết trình trước đám đông, tư tin giao tiếp với người nước ngoài bằng Tiếng Anh.
2. Ý nghĩa:
- Tự tin giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực, sáng tạo.
- Nếu không tự tin con người sẽ trở nên yếu đuối, bé nhỏ.
3. Cách rèn luyện:
- Chủ động, tự giác học tập, tham gia các hoạt động tập thể.
- Khắc phục tính rụt rè, tự ti, ba phải, dựa dẫm.
Thanks for watching!
 







Các ý kiến mới nhất