Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 2. Tự tình (bài II)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huơng Đào
Ngày gửi: 23h:31' 27-08-2022
Dung lượng: 480.5 KB
Số lượt tải: 296
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huơng Đào
Ngày gửi: 23h:31' 27-08-2022
Dung lượng: 480.5 KB
Số lượt tải: 296
Số lượt thích:
0 người
*_(Bài II)_
*_Hồ Xuân Hương_
*GV: TRẦN THỊ HƯƠNG ĐÀO
*Tác Giả: Hồ Xuân Hương (chưa rõ năm sinh, năm mất)
*- Thời Đại: sống vào khoảng nữa cuối TK XVIII- nữa đầu TK XIX
*- Quê: làng Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An
*- Xuất Thân: trong gia đình nho nghèo, cha làm nghề *dạy học
*-> là người đa tài, đa tình, phóng túng, đi rất nhiều *nơi, giao thiệp với nhiều nhân tài tử, tình duyên *ngang trái, éo le, hai lần lấy chồng Điều làm lẽ
*Tranh minh họa Hồ Xuân Hương
* * - Sự nghiệp: * + thơ nôm có khoảng 40 bài. * + Tập “Lưu hồng kí” gồm 24 bài thơ chữ Hán và 26 bài thơ Nôm. *- Nội dung thơ: * + Là tiếng nói thông cảm đối cuộc đời, số phận người phụ nữ. * + khẳng định, đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ. * * là một hiện tượng độc đáo: là nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng với trữ tình, đậm chất văn học dân gian - “Bà chúa thơ Nôm” * *
*
*Một số tác phẩm của Hồ Xuân Hương
Tự tình (bài 1)
* Tiếng gà xao xác gáy trên bom, Oán hận trông ra khắp mọi chòm. Mõ thảm không khua mà cũng cốc, Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om. Trước nghe những tiếng thêm rền rĩ, Sau hận vì duyên để mõm mòm. Tài tử văn nhân ai đó tá, Thân này đâu đã chịu già tom.
Tự tình (bài 3)
* Chiếc bánh buồn vì phận nổi nênh, Giữa dòng ngao ngán nỗi lêng đênh. Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng, Nửa mạn phong ba luống bập bềnh. Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến, Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh. Ấy ai thăm ván cam lòng vậy, Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.
2. Bài Thơ “Tự Tình”(II):
*a. xuất xứ :
*Trong chùm thơ “tự tình”(3 bài)
*b. Thể Thơ :
*Thất ngôn bát cú đường luật
*c. Kết Cấu :
* Đề - Thực – Luận – Kết
*TỰ TÌNH (II)
*_Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, _ *_Trơ cái hồng nhan với nước non._ *_Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,_ *_Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn._ *_Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,_ *_Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn. _ *_Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại, _ *_Mảnh tình san sẻ tí con con !_
*Hai câu đề: * *Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, *Trơ cái hồng nhan với nước non.
*Hai câu đề: * *Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
* Hồ Xuân Hương tự tình trong thời điểm nào?
*Hai câu đề: * *Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
*con người sống với chính bản thân mình
*Không gian được miêu tả như thế nào?
*Hai câu đề: * *Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
*sống với chính bản thân mình, giải bày tâm sự
*Gấp gáp, *liên hồi
* Tĩnh mịch, vắng lặng
* bước đi vội vã của thời gian nói lên sự cô đơn, rối bời tâm trạng của nhân vật trữ tình
* Trong đêm khuya thanh vắng, Xuân Hương lắng nghe thấy âm thanh gì? *
*Hai câu đề: * * Trơ cái hồng nhan với nước non.
*Hai câu đề: * * Trơ cái hồng nhan với nước non.
*Trơ lì, tủi hổ, bẽ bàng
*Hai câu đề: * * Trơ cái hồng nhan với nước non.
*Trơ lì, tủi hổ, bẽ bàng
*Phụ nữ đẹp, bạc phận
*Hai câu đề: * * Trơ cái + hồng nhan với nước non.
*Trơ lì, tủi hổ, bẽ bàng
*Phụ nữ đẹp, bạc phận
*Thân phận rẻ rúng, mỉa mai
*Hai câu đề: * * Trơ cái hồng nhan với nước non.
*Sự dãi dầu, cay đắng
*Sự bền gan thách đố với duyên phận, với đất trời.
*Hai câu đề: * * Trơ cái hồng nhan với nước non.
*đảo ngữ
*Hai câu đề: * * * 1 3 3 * Trơ cái hồng nhan với nước non. * * *
*Hai câu đề: * * * Trơ cái hồng nhan với nước non.
*thân phận bẽ bàng
*cuộc đời, xã hội rộng lớn
* xoáy sâu vào nỗi đau, nhấn mạnh sự bẽ bàng tủi hổ về duyên phận.
*Tóm lại, hai câu đề thể hiện tâm trạng gì * của Xuân Hương?
* Sự cô đơn, trơ trọi, tủi hổ, bẽ bàng của nữ sĩ.
*2. Hai câu thực:
*Chén rượu hương đưa say lại tỉnh, *Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
*2. Hai câu thực:
*Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
*Nhân vật trữ tình đã làm gì *để thoát khỏi cô đơn?
*2. Hai câu thực:
*Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
*2. Hai câu thực:
*Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
*Giải sầu
*2. Hai câu thực:
*Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
*Giải sầu
*Sầu thêm sầu
*Giải sầu
*2. Hai câu thực:
*Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
*Hình ảnh “ vầng trăng bóng xế *khuyết chưa tròn ” có ý nghĩa gì?
*2. Hai câu thực:
*Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
*Người
*2. Hai câu thực:
*Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
*Người
*Sắp tàn
*Không trọn vẹn
* bi kịch (2 lần )
* Nỗi xót xa, cay đắng cho duyên phận dở dang, lỡ làng
*Tâm sự nhà thơ muốn gửi *gắm ở hai câu thơ này là gì ?
Lấy chồng chung
* Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng, Chém cha cái kiếp lấy chồng chung. Năm khi mười hoạ hay chăng chớ, Một tháng đôi lần có cũng không. Cố đấm ăn xôi xôi lại hỏng, Cầm bằng làm mướn mướn không công. Thân này ví biết dường này nhỉ, Thà trước thôi đành ở vậy xong.
*Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám, * *Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
*3. Hai câu luận:
*Hình ảnh thiên nhiên trong thơ *Xuân Hương có gì đặc biệt?
*Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
*3. Hai câu luận:
*Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
*Nhỏ bé, *hèn mọn
*Rắn chắc, * nhọn hoắc
* thiên nhiên như cũng mang nỗi niềm phẫn uất của con người
*Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
*3. Hai câu luận:
* Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
*Đảo ngữ
*Xiên + ngang mặt đất, rêu từng đám,
*3. Hai câu luận:
* Đâm + toạc chân mây, đá mấy hòn.
*Đối lập
* làm nổi bật sự phẫn uất, phản kháng của thiên nhiên cũng như tâm trạng của nữ sĩ.
*Xiên + ngang mặt đất, rêu từng đám,
*3. Hai câu luận:
* Đâm + toạc chân mây, đá mấy hòn.
*Động từ mạnh + bổ ngữ
* thể hiện_ _sự bướng bỉnh, ngang ngạnh, phản kháng
*Qua hình tượng thiên nhiên giúp ta hiểu thêm tính cách gì của Hồ Xuân Hương?
*__ Bản lĩnh, cá tính mạnh mẽ không cam chịu của Hồ Xuân Hương
*Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại, *Mảnh tình san sẻ tí con con !
*2. Hai câu kết:
*Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
*2. Hai câu kết:
*Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
*2. Hai câu kết:
*Ngán ngẩm, * chán chường
*Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
*2. Hai câu kết:
* Mùa xuân * Tuổi xuân
*Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
*2. Hai câu kết:
*Sự trở lại
*Thêm lần nữa
*Mảnh tình san sẻ tí con con !
*2. Hai câu kết:
*Mảnh tình san sẻ tí con con !
*2. Hai câu kết:
*_Nhỏ bé_
*Mảnh tình san sẻ tí con con !
*2. Hai câu kết:
*_Nhỏ bé_
*_Chia sẻ_
*Mảnh tình san sẻ tí con con !
*2. Hai câu kết:
*_Nhỏ bé_
*_Chia sẻ_
*_Ít ỏi_
*_Không thể nhỏ hơn_
*Bài thơ đã khép lại bằng tâm trạng gì của nhà thơ?
*__ Câu thơ được viết ra từ tâm trạng của người mang thân làm lẽ. Đó cũng là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa khi mà hạnh phúc với họ chỉ là cái chăn quá hẹp. Đây chính là ý nghĩa nhân văn của bài thơ.
*Diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình?
*Cô đơn, bẽ bàng
*Phẫn uất, phản kháng
*Chán chường, buồn tủi
*
*Xót xa, đắng cay
*III.TỔNG KẾT
*2. Nội dung * Bài thơ thể hiện tâm trạng vừa đau buồn, vừa phẫn uất trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch đồng thời cho thấy khát vọng sống của Hồ Xuân Hương.
*1. Nghệ thuật * Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc: _trơ, xiên ngang, đâm toạc, tí con con…_ * Hình ảnh giàu sức gợi cảm: _trăng khuyết chưa tròn, rêu xiên ngang, đá đâm toạc…_ * để diễn tả các biểu hiện phong phú tinh tế của tâm trạng
*IV. LUYỆN TẬP: *Bài 1: *Giống nhau: * - Lời bộc bạch về tâm trang vừa buồn tủi, xót xa vừa phẫn uất trước nỗi đau duyên phận. * - Tài năng Việt hoá thơ Đường của Hồ Xuân Hương *b. Khác nhau: * Tự tình (I) có yếu tố phản kháng, thách đố duyên phận mạnh mẽ hơn
*_Hồ Xuân Hương_
*GV: TRẦN THỊ HƯƠNG ĐÀO
*Tác Giả: Hồ Xuân Hương (chưa rõ năm sinh, năm mất)
*- Thời Đại: sống vào khoảng nữa cuối TK XVIII- nữa đầu TK XIX
*- Quê: làng Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An
*- Xuất Thân: trong gia đình nho nghèo, cha làm nghề *dạy học
*-> là người đa tài, đa tình, phóng túng, đi rất nhiều *nơi, giao thiệp với nhiều nhân tài tử, tình duyên *ngang trái, éo le, hai lần lấy chồng Điều làm lẽ
*Tranh minh họa Hồ Xuân Hương
* * - Sự nghiệp: * + thơ nôm có khoảng 40 bài. * + Tập “Lưu hồng kí” gồm 24 bài thơ chữ Hán và 26 bài thơ Nôm. *- Nội dung thơ: * + Là tiếng nói thông cảm đối cuộc đời, số phận người phụ nữ. * + khẳng định, đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ. * * là một hiện tượng độc đáo: là nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng với trữ tình, đậm chất văn học dân gian - “Bà chúa thơ Nôm” * *
*
*Một số tác phẩm của Hồ Xuân Hương
Tự tình (bài 1)
* Tiếng gà xao xác gáy trên bom, Oán hận trông ra khắp mọi chòm. Mõ thảm không khua mà cũng cốc, Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om. Trước nghe những tiếng thêm rền rĩ, Sau hận vì duyên để mõm mòm. Tài tử văn nhân ai đó tá, Thân này đâu đã chịu già tom.
Tự tình (bài 3)
* Chiếc bánh buồn vì phận nổi nênh, Giữa dòng ngao ngán nỗi lêng đênh. Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng, Nửa mạn phong ba luống bập bềnh. Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến, Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh. Ấy ai thăm ván cam lòng vậy, Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.
2. Bài Thơ “Tự Tình”(II):
*a. xuất xứ :
*Trong chùm thơ “tự tình”(3 bài)
*b. Thể Thơ :
*Thất ngôn bát cú đường luật
*c. Kết Cấu :
* Đề - Thực – Luận – Kết
*TỰ TÌNH (II)
*_Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, _ *_Trơ cái hồng nhan với nước non._ *_Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,_ *_Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn._ *_Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,_ *_Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn. _ *_Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại, _ *_Mảnh tình san sẻ tí con con !_
*Hai câu đề: * *Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, *Trơ cái hồng nhan với nước non.
*Hai câu đề: * *Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
* Hồ Xuân Hương tự tình trong thời điểm nào?
*Hai câu đề: * *Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
*con người sống với chính bản thân mình
*Không gian được miêu tả như thế nào?
*Hai câu đề: * *Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
*sống với chính bản thân mình, giải bày tâm sự
*Gấp gáp, *liên hồi
* Tĩnh mịch, vắng lặng
* bước đi vội vã của thời gian nói lên sự cô đơn, rối bời tâm trạng của nhân vật trữ tình
* Trong đêm khuya thanh vắng, Xuân Hương lắng nghe thấy âm thanh gì? *
*Hai câu đề: * * Trơ cái hồng nhan với nước non.
*Hai câu đề: * * Trơ cái hồng nhan với nước non.
*Trơ lì, tủi hổ, bẽ bàng
*Hai câu đề: * * Trơ cái hồng nhan với nước non.
*Trơ lì, tủi hổ, bẽ bàng
*Phụ nữ đẹp, bạc phận
*Hai câu đề: * * Trơ cái + hồng nhan với nước non.
*Trơ lì, tủi hổ, bẽ bàng
*Phụ nữ đẹp, bạc phận
*Thân phận rẻ rúng, mỉa mai
*Hai câu đề: * * Trơ cái hồng nhan với nước non.
*Sự dãi dầu, cay đắng
*Sự bền gan thách đố với duyên phận, với đất trời.
*Hai câu đề: * * Trơ cái hồng nhan với nước non.
*đảo ngữ
*Hai câu đề: * * * 1 3 3 * Trơ cái hồng nhan với nước non. * * *
*Hai câu đề: * * * Trơ cái hồng nhan với nước non.
*thân phận bẽ bàng
*cuộc đời, xã hội rộng lớn
* xoáy sâu vào nỗi đau, nhấn mạnh sự bẽ bàng tủi hổ về duyên phận.
*Tóm lại, hai câu đề thể hiện tâm trạng gì * của Xuân Hương?
* Sự cô đơn, trơ trọi, tủi hổ, bẽ bàng của nữ sĩ.
*2. Hai câu thực:
*Chén rượu hương đưa say lại tỉnh, *Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
*2. Hai câu thực:
*Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
*Nhân vật trữ tình đã làm gì *để thoát khỏi cô đơn?
*2. Hai câu thực:
*Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
*2. Hai câu thực:
*Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
*Giải sầu
*2. Hai câu thực:
*Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
*Giải sầu
*Sầu thêm sầu
*Giải sầu
*2. Hai câu thực:
*Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
*Hình ảnh “ vầng trăng bóng xế *khuyết chưa tròn ” có ý nghĩa gì?
*2. Hai câu thực:
*Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
*Người
*2. Hai câu thực:
*Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
*Người
*Sắp tàn
*Không trọn vẹn
* bi kịch (2 lần )
* Nỗi xót xa, cay đắng cho duyên phận dở dang, lỡ làng
*Tâm sự nhà thơ muốn gửi *gắm ở hai câu thơ này là gì ?
Lấy chồng chung
* Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng, Chém cha cái kiếp lấy chồng chung. Năm khi mười hoạ hay chăng chớ, Một tháng đôi lần có cũng không. Cố đấm ăn xôi xôi lại hỏng, Cầm bằng làm mướn mướn không công. Thân này ví biết dường này nhỉ, Thà trước thôi đành ở vậy xong.
*Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám, * *Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
*3. Hai câu luận:
*Hình ảnh thiên nhiên trong thơ *Xuân Hương có gì đặc biệt?
*Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
*3. Hai câu luận:
*Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
*Nhỏ bé, *hèn mọn
*Rắn chắc, * nhọn hoắc
* thiên nhiên như cũng mang nỗi niềm phẫn uất của con người
*Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
*3. Hai câu luận:
* Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
*Đảo ngữ
*Xiên + ngang mặt đất, rêu từng đám,
*3. Hai câu luận:
* Đâm + toạc chân mây, đá mấy hòn.
*Đối lập
* làm nổi bật sự phẫn uất, phản kháng của thiên nhiên cũng như tâm trạng của nữ sĩ.
*Xiên + ngang mặt đất, rêu từng đám,
*3. Hai câu luận:
* Đâm + toạc chân mây, đá mấy hòn.
*Động từ mạnh + bổ ngữ
* thể hiện_ _sự bướng bỉnh, ngang ngạnh, phản kháng
*Qua hình tượng thiên nhiên giúp ta hiểu thêm tính cách gì của Hồ Xuân Hương?
*__ Bản lĩnh, cá tính mạnh mẽ không cam chịu của Hồ Xuân Hương
*Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại, *Mảnh tình san sẻ tí con con !
*2. Hai câu kết:
*Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
*2. Hai câu kết:
*Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
*2. Hai câu kết:
*Ngán ngẩm, * chán chường
*Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
*2. Hai câu kết:
* Mùa xuân * Tuổi xuân
*Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
*2. Hai câu kết:
*Sự trở lại
*Thêm lần nữa
*Mảnh tình san sẻ tí con con !
*2. Hai câu kết:
*Mảnh tình san sẻ tí con con !
*2. Hai câu kết:
*_Nhỏ bé_
*Mảnh tình san sẻ tí con con !
*2. Hai câu kết:
*_Nhỏ bé_
*_Chia sẻ_
*Mảnh tình san sẻ tí con con !
*2. Hai câu kết:
*_Nhỏ bé_
*_Chia sẻ_
*_Ít ỏi_
*_Không thể nhỏ hơn_
*Bài thơ đã khép lại bằng tâm trạng gì của nhà thơ?
*__ Câu thơ được viết ra từ tâm trạng của người mang thân làm lẽ. Đó cũng là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa khi mà hạnh phúc với họ chỉ là cái chăn quá hẹp. Đây chính là ý nghĩa nhân văn của bài thơ.
*Diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình?
*Cô đơn, bẽ bàng
*Phẫn uất, phản kháng
*Chán chường, buồn tủi
*
*Xót xa, đắng cay
*III.TỔNG KẾT
*2. Nội dung * Bài thơ thể hiện tâm trạng vừa đau buồn, vừa phẫn uất trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch đồng thời cho thấy khát vọng sống của Hồ Xuân Hương.
*1. Nghệ thuật * Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc: _trơ, xiên ngang, đâm toạc, tí con con…_ * Hình ảnh giàu sức gợi cảm: _trăng khuyết chưa tròn, rêu xiên ngang, đá đâm toạc…_ * để diễn tả các biểu hiện phong phú tinh tế của tâm trạng
*IV. LUYỆN TẬP: *Bài 1: *Giống nhau: * - Lời bộc bạch về tâm trang vừa buồn tủi, xót xa vừa phẫn uất trước nỗi đau duyên phận. * - Tài năng Việt hoá thơ Đường của Hồ Xuân Hương *b. Khác nhau: * Tự tình (I) có yếu tố phản kháng, thách đố duyên phận mạnh mẽ hơn
 









Các ý kiến mới nhất