Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Lam
Ngày gửi: 10h:22' 04-12-2020
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 1 người (Vương Thành Long)
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
NGÀY DẠY: 05/11/2019
TIẾT 39: TỪ TRÁI NGHĨA
LỚP 7B
GV: NGUYỄN THỊ HỒNG LAM
KIỂM TRA BÀI CŨ
Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ đồng nghĩa gồm những loại nào? Cho ví dụ.
Từ đồng ngĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Từ đồng nghĩa có hai loại: Từ đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn.
Ngắn
dài
Cao
Thấp
ngắn – dài
cao – thấp
Từ trái nghĩa

TỪ TRÁI NGHĨA
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
? Em hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong ví dụ trên?
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH (Lí Bạch)
Đầu giừơng ánh trăng rọi
Ngỡ mặt đất phủ sương
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng Cúi đầu nhớ cố hương.
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ (Hạ Tri Chương)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi sương pha mái đầu
Gặp nhau mà chẳng biết nhau
Trẻ cười hỏi: " Khách từ đâu đến làng?"
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ
trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu nhiên
viết nhân buổi mới về quê
- ngẩng - cúi
? Dựa trên cở sở nào mà em biết được các từ trái nghĩa nhau ?
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH ( Lí Bạch)
Đầu giừơng ánh trăng rọi
Ngỡ mặt đất phủ sương
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng Cúi đầu nhớ cố hương.
- trẻ - già
- đi - trở lại
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ (Hạ Tri Chương)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi sương pha mái đầu
Gặp nhau mà chẳng biết nhau
Trẻ cười hỏi: " Khách từ đâu đến làng?"
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ
trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
- ngẩng - cúi
Ngẩng >< Cúi
- trẻ - già
- đi - trở lại

→ Cơ sở về hoạt động của đầu theo hướng lên xuống.
- trẻ >< già
→ Cơ sở về tuổi tác
- đi >< trở lại
→ Cơ sở về sự di chuyển khỏi nơi xuất phát hay quay trở lại nơi xuất phát
ngắn – dài
cao – thấp
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

→Nghĩa trái ngược nhau
Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ
trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu nhiên
viết nhân buổi mới về quê
- ngẩng - cúi
 Từ trái nghĩa
Ngẩng >< Cúi
- trẻ - già
- đi - trở lại

→ Cơ sở về hoạt động của đầu theo
hướng lên xuống.
- trẻ >< già
→ Cơ sở về tuổi tác
- đi >< trở lại
→ Cơ sở về sự di chuyển khỏi nơi
xuất phát hay quay trở lại nơi xuất phát
? Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa?
* Lưu ý:
- Khi xét các cặp từ trái nghĩa phải dựa trên một cơ sở, một tiêu chí chung.
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

→Nghĩa trái ngược nhau
Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu
nhiên viết nhân buổi mới về quê
- ngẩng >< cúi
 Từ trái nghĩa
- trẻ >< già
- đi >< trở lại

Tìm từ trái nghĩa trong bài ca dao sau:

Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con.
BÀI TẬP NHANH
lên
xuống
đầy
cạn
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

→Nghĩa trái ngược nhau
Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ
trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
- ngẩng - cúi
 Từ trái nghĩa
- trẻ - già
- đi - trở lại
Ví dụ 2:
(người) già
Già -> nghĩa gốc
Già: nhiều tuổi, lâu năm.
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

→Nghĩa trái ngược nhau
Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
- ngẩng - cúi
 Từ trái nghĩa
- trẻ - già
- đi - trở lại
Ví dụ 2:
- già - trẻ
(người) già
(người) trẻ
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

→Nghĩa trái ngược nhau
Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
- ngẩng - cúi
 Từ trái nghĩa
- trẻ - già
- đi - trở lại
Ví dụ 2:
- già - trẻ
- già - non
rau già
cau già
rau non
cau non
Hãy giải thích từ già trong các trường hợp: rau già, cau già
Già: (Sản phẩm trồng trọt) ở giai đoạn đã phát triển đầy đủ, sau đó chỉ có chín hoặc tàn lụi đi .
già -> nghĩa chuyển
Tìm từ trái nghĩa với từ già trong các trường hợp: rau già, cau già
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?
→Nghĩa trái ngược nhau
Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
- ngẩng - cúi
 Từ trái nghĩa
- trẻ - già
- đi - trở lại
Ví dụ 2:
- già - trẻ
- già - non
→ 1 từ nhiều nghĩa có nhiều
cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Rút ra kết luận gì về từ trái nghĩa?
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

→Nghĩa trái ngược nhau
Ví dụ 1:
- ngẩng - cúi
 Từ trái nghĩa
- trẻ - già
- đi - trở lại
Ví dụ 2:
- già - trẻ
- già - non
→ 1 từ nhiều nghĩa có nhiều
cặp từ trái nghĩa khác nhau
Bài t?p nhanh:
Nối từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành một căp từ trái nghĩa
A B
(áo) lành dữ
(vị thuốc) lành sứt, mẻ
(tính) lành rách
(bát) lành độc
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

→Nghĩa trái ngược nhau
Ví dụ 1:
- ngẩng - cúi
 Từ trái nghĩa
- trẻ - già
- đi - trở lại
Ví dụ 2:
- già - trẻ
- già - non
→ 1 từ nhiều nghĩa có nhiều
cặp từ trái nghĩa khác nhau
? Thế nào là từ trái nghĩa? Một từ nhiều nghĩa có thể có bao nhiêu từ trái nghĩa?
*Ghi nhớ: 1/ sgk/128
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa
trái ngược nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Ghi nhớ
Em hãy tìm ví dụ có sử dụng cặp từ trái nghĩa?
Ví dụ:
1/ Lá lành đùm lá rách
2/ Quả bóng bay lên rồi rơi xuống.
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

→Nghĩa trái ngược nhau
Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
- ngẩng - cúi
 Từ trái nghĩa
- trẻ - già
- đi - trở lại
Ví dụ 2:
- già - trẻ
- già - non
→ 1 từ nhiều nghĩa có nhiều
cặp từ trái nghĩa khác nhau
*Ghi nhớ: 1/ sgk/128
II. Sử dụng từ trái nghĩa:

Ví dụ 1: Hai bài thơ dịch
1/ Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
(Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh)
2/ Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu tới làng”
(Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê)
Thảo luận: Việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì trong mỗi bài thơ?
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

Ví dụ 1: Hai bài thơ dịch
1/ ngẩng - cúi
II. Sử dụng từ trái nghĩa
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
(Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh)
→ phép đối, khắc họa 2 hành động trái
ngược nhau thể hiện tình yêu quê hương
sâu nặng thường trực trong tâm hồn
nhà thơ.
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

Ví dụ 1: Hai bài thơ dịch
1/ ngẩng - cúi
2/ trẻ - già
đi - trở lại
II. Sử dụng từ trái nghĩa
→ tạo phép đối, câu thơ nhịp nhàng, cân xứng. 
→ phép đối, khắc họa 2 hành động trái
ngược nhau thể hiện tình yêu quê hương
sâu nặng thường trực trong tâm hồn nhà thơ
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu tới làng”
(Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê)
- ngẩng >< cúi
→ phép tiểu đối, thể hiện thời gian xa cách
đằng đẳng và tình cảm gắn bó quê hương
của tác giả.
Ví dụ 2:
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

Ví dụ 1: Hai bài thơ dịch
1/ ngẩng - cúi
2/ trẻ - già
đi - trở lại
II. Sử dụng từ trái nghĩa
→ tạo phép đối, câu thơ nhịp nhàng, cân xứng. 
Ví dụ 2: Thành ngữ
Trò chơi
Nhìn hình tìm thành ngữ
Kẻ khóc người cười.
M?t nh?m m?t m?
Đầu voi đuôi chuột
Lên voi xuống chó
Lên
Xuống
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?
Ví dụ 1: Hai bài thơ dịch
1/ ngẩng - cúi
2/ trẻ - già
đi - trở lại
II. Sử dụng từ trái nghĩa
→ tạo phép đối, câu thơ nhịp nhàng, cân xứng. 
Ví dụ 2: Thành ngữ
M?t nh?m m?t m?
Kẻ khóc người cười
Đầu voi đuôi chuột
Lên voi xuống chó
Việc sử dụng từ trái nghĩa trong các thành ngữ trên có tác dụng gì?
- Đầu voi đuôi chuột
- Lên voi xuống chó
→tạo nên sự đối ý, tương phản các hình ảnh,
hình tượng, cho ta ấn tượng mạnh và làm
cho lời nói thêm sinh động.
→ tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng, lời nói sinh động.
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

Ví dụ 1: Hai bài thơ dịch
1/ ngẩng - cúi
trẻ - già
đi - trở lại
II. Sử dụng từ trái nghĩa
→ tạo phép đối, câu thơ nhịp nhàng, cân xứng. 
Ví dụ 2: Thành ngữ
*Ghi nhớ: 2/ sgk/128
Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Đầu voi đuôi chuột
- Lên voi xuống chó
Từ trái nghĩa được sử dụng trong
các thể đối, tạo các tình tượng
tương phản, gây ấn tượng mạnh,
làm cho lời nói thêm sinh động.
→ tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng, lời nói sinh động.
Ghi nhớ
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

Ví dụ 1: Hai bài thơ dịch
1/ ngẩng - cúi
2/ trẻ - già
đi - trở lại
II. Sử dụng từ trái nghĩa
→ tạo phép đối, câu thơ nhịp nhàng, cân xứng. 
Ví dụ 2: Thành ngữ
*Ghi nhớ: 2/ sgk/128
- Đầu voi đuôi chuột
- Lên voi xuống chó
→ tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng, lời nói sinh động.
BÀI TẬP NHANH
Tìm và nêu tác dụng của việc sử dụng cặp từ trái nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương.
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẵn giữ tấm lòng son.
→ Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu sắc
về thân phận chìm nổi của người phụ
nữ trong xã hội xưa.
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

Ví dụ 1: Hai bài thơ dịch
1/ ngẩng - cúi
2/ trẻ - già
- đi - trở lại
II. Sử dụng từ trái nghĩa
→ tạo phép đối, câu thơ nhịp nhàng, cân xứng. 
Ví dụ 2: Thành ngữ
*Ghi nhớ: 2/ sgk/128
- Đầu voi đuôi chuột
- Lên voi xuống chó
→ tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng, lời nói sinh động.
III. Luyện tập:
Bài tập 1/sgk/ 129
Bài tập 1/129 : Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ?
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
- Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
- Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.0
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

- lành - rách
II. Sử dụng từ trái nghĩa
III. Luyện tập:
Bài tập 1/sgk/ 129
Bài tập 1/129 : Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ?
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
- Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
- Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
- giàu - nghèo
- ngắn - dài
- đêm - ngày; sáng - tối
Bài tập 2/sgk/ 129
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

- lành - rách
II. Sử dụng từ trái nghĩa
III. Luyện tập:
Bài tập 1/sgk/ 129
- giàu - nghèo
- ngắn - dài
- đêm - ngày; sáng -tối
Bài tập 2/sgk/ 129
Bài tập 2: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau đây:

tươi
cá tươi
hoa tươi

yếu
ăn yếu
học lực yếu

xấu
chữ xấu
đất xấu
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

- lành - rách
II. Sử dụng từ trái nghĩa
III. Luyện tập:
Bài tập 1/sgk/ 129
- giàu - nghèo
- ngắn - dài
- đêm - ngày; sáng - tối
Bài tập 2/sgk/ 129
Bài tập 2: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau đây:

tươi
cá tươi
hoa tươi

yếu
ăn yếu
học lực yếu

xấu
chữ xấu
đất xấu
cá tươi – cá ươn
hoa tươi – hoa héo
ăn yếu – ăn khỏe
học lực yếu – học lực giỏi
chữ xấu – chữ đẹp
đất xấu – đất tốt
- cá ươn
- hoa héo
- ăn khỏe
- học lực giỏi
- chữ đẹp
- đất tốt
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

- lành - rách
II. Sử dụng từ trái nghĩa
III. Luyện tập:
Bài tập 1/sgk/ 129
- giàu - nghèo
- ngắn - dài
- đêm - ngày; sáng - tối
Bài tập 2/sgk/ 129
cá tươi
hoa tươi
- cá ươn
- hoa héo
ăn yếu
- ăn khỏe
học lực yếu
- học lực giỏi
chữ xấu
- chữ đẹp
đất xấu
- đất tốt
Bài tập 3: Điền các từ ngữ thích hợp vào các thành ngữ sau:
- Chân cứng đá...........
- Có đi có ..................
- Gần nhà ............. ngõ
- Mắt nhắm mắt ..........
- Chạy sấp chạy ..........
- Vô thưởng vô..........
- Bên ......... bên khinh
- Buổi ......... buổi cái
- Bước thấp bước ........
- Chân ướt chân ..........
mềm
lại
xa
mở
ngửa
phạt
trọng
đực
cao
ráo
Bài tập 3/sgk/ 129
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

- lành - rách
II. Sử dụng từ trái nghĩa
III. Luyện tập:
Bài tập 1/sgk/ 129
- giàu - nghèo
- ngắn - dài
- đêm - ngày; sáng - tối
Bài tập 2/sgk/ 129
cá tươi
hoa tươi
- cá ươn
- hoa héo
ăn yếu
- ăn khỏe
học lực yếu
- học lực giỏi
chữ xấu
- chữ đẹp
đất xấu
- đất tốt
- Chân cứng đá mềm
- Có đi có lại
- Gần nhà xa ngõ
- Mắt nhắm mắt mở
- Chạy sấp chạy ngửa
- Vô thưởng vô phạt
- Bên trọng bên khinh
- Buổi đực buổi cái
- Bước thấp bước cao
- Chân ướt chân ráo
Bài tập 3/sgk/ 129
Bài tập 4/sgk/ 129
Hãy viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa.
“Ai sinh ra mà chẳng có một quê hương. Khi xa quê ai mà chẳng nhớ. Tôi cũng vậy. Khi xa, tôi nhớ hết thảy những gì thuộc về quê. Nhưng có lẽ tôi nhớ nhất là con sông quê. Tôi nhớ nó trong những ngày nắng ấm áp nước sông lấp lánh như dát bạc, nhớ cả những ngày mưa nước ào ạt xô bờ. Nhớ cả con nước khi vơi, khi đầy. Nhớ những con thuyền khi xuôi khi ngược. Tôi nhớ tất cả những gì gắn bó với dòng sông.”
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

- lành - rách
II. Sử dụng từ trái nghĩa
III. Luyện tập:
Bài tập 1/sgk/ 129
- giàu - nghèo
- ngắn - dài
- đêm - ngày; sáng - tối
Bài tập 2/sgk/ 129
cá tươi
hoa tươi
- cá ươn
- hoa héo
ăn yếu
- ăn khỏe
học lực yếu
- học lực giỏi
chữ xấu
- chữ đẹp
đất xấu
- đất tốt
- Chân cứng đá mềm
- Có đi có lại
- Gần nhà xa ngõ
- Mắt nhắm mắt mở
- Chạy sấp chạy ngửa
- Vô thưởng vô phạt
- Bên trọng bên khinh
- Buổi đực buổi cái
- Bước thấp bước cao
- Chân ướt chân ráo
Bài tập 3/sgk/ 129
Bài tập 4/sgk/ 129
Về nhà làm
*Bài tập vận dụng: Đặt câu có sử dụng cặp từ trái nghĩa.
B. cao –thấp
C. nhỏ – bé
A. già - trẻ
Bài tập: Chọn câu trả lời đúng
D. sang – hèn
Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái nghĩa?
TỪ TRÁI NGHĨA
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
H?c bài : Thế nào là từ trái nghĩa? Cách sử dụng từ trái nghĩa
Soạn bài : Luyện nói văn biểu cảm về sự vật , con người
+ Chuẩn bị đề 1 : L?p dn cho d? bi.
T?p nĩi theo dn bi d chu?n b?
Xin chân thành cảm ơn
Quý thầy cô đã đến dự giờ
 
Gửi ý kiến