Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạc Đình Hưng
Ngày gửi: 14h:16' 19-02-2021
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô giáo
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Lớp 7A5. Năm học 2020- 2021
Trò chơi đuổi hình bắt chữ
Luật chơi như sau: Quan sát các bức tranh tìm cặp từ mô tả (đặc điểm, tính chất, độ dài, mức độ…) các hình ảnh ở trong đó?
Cao
Thấp

Trắng
Đen

Dài
Ngắn

Lớn (To)
Bé (nhỏ)

Cao – Thấp
Trắng – Đen
Dài - Ngắn
- Lớn (to) – Bé (nhỏ)
Đây là những cặp từ như thế nào với nhau?
=> Từ Trái nghĩa
Thạch Trương Thảo (0987 039 863)
TỪ TRÁI NGHĨA
Tiết 43

Ti?t 43: Từ trái nghĩa
Ví dụ:

Đầu giường ánh trăng rọi
Ngỡ mặt đất phủ sương
Ngẩng đầu ánh trăng sáng
Cúi đầu nhớ cố hương
(Tương Như dịch)


Trẻ đi, già trở lại nhà
Giọng quê không đổi sương pha mái đầu
Gặp nhau mà chẳng biết nhau
Trẻ em cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng
(Trần Trọng Sang dịch)
Cảm nghĩa trong đêm thanh tĩnh
-Lí Bạch-
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
- Hạ Tri Chương-
Tìm các cặp từ trái nghĩa trong hai bản dịch thơ?
- Ngẩng >< cúi
- Trẻ >< già
- Di >< trở lại
- > Trái ngược về hướng cử động
- > Trái ngược về tuổi tác
> Trái ngược về hướng
di chuyển


Tiết 43 : Từ trái nghĩa


? Hóy tỡm t? trỏi nghia v?i t? "Gi" trong m?i tru?ng h?p sau v nh?n xột v? hi?n tu?ng trỏi nghia ny ?
- Rau già ><
rau non
- Cau già ><
cau non
- Người giµ ><
người trẻ
-> Từ già là từ có nhiều nghĩa, mỗi nghĩa có 1 từ trái nghĩa khác nhau
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ
trái nghĩa khác nhau.
Hãy xác định các cặp từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao sau ?

- Lá lành đùm lá rách

- Chân cứng đá mềm.

- Trên đồng cạn, dưới đồng sâu

Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
Nhanh như sóc chậm như rùa
? Quan sát tranh, tìm thành ngữ có từ trái nghĩa?
Đầu voi đuôi chuột
Mắt nhắm mắt mở
Kẻ khóc người cười
Đầu voi đuôi chuột
Mắt nhắm mắt mở
Kẻ khóc người cười
Thành ngữ:
Nhanh như sóc, chậm như rùa
Tiết 43: Tõ tr¸i nghÜa
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
THẢO LUẬN NHÓM ( 4’)
? Chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong hại bản dịch thơ và các thành ngữ đã tìm?
? Chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ và các thành ngữ?
1. Ng?u nhiờn vi?t nhõn bu?i m?i v? quờ
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng?”
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
2. Ca?m nghi~ trong dờm thanh ti~nh
3. Thành ngữ
- Nhanh như sóc chậm như rùa
- Đầu voi đuôi chuột
- Mắt nhắm mắt mở
- Kẻ khóc người cười…..
Tác dụng
Nhóm: 1,2
Nhóm: 3,4
Nhóm: 5,6
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng?”
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
Tác dụng
2. Ca?m nghi~ trong dờm thanh ti~nh
1. Ngẫu nhiên viêt nhân buổi mới về quê
3. Thành ngữ
- Nhanh như sóc chậm như rùa
- Đầu voi đuôi chuột
- Mắt nhắm mắt mở
- Kẻ khóc người cười…..
=> Tạo phép đối, tạo sự tương phản làm nổi bật sự thay đổi và thời gian xa quê đằng đẳng của nhà thơ. Gióp cho c©u th¬ nhÞp nhµng, c©n xøng. Nhấn mạnh t/c với quê hương của tác giả.
=>T?o phe?p dụ?i, kh?c h?a hnh d?ng trỏi ngu?c, la`m nụ?i bõ?t ti`nh yờu quờ huong tha thiờ?t cu?a nha` tho.
=> Ta?o ra phe?p dụ?i, vo?i ca?c hi`nh a?nh tuong pha?n la`m cho lo`i no?i thờm sinh dụ?ng va` gõy õ?n tuo?ng.
Lời nói thêm sinh động
Gây ấn tượng mạnh
Tạo phép đối, tạo hình ảnh tương phản
Sử dụng trong
thể đối

Tiết 43 : Từ trái nghĩa


- Rau già ><
- Cau già ><
cau non
- Người giµ ><
người trẻ
rau non
? Chúng ta có thể nói rau già – rau trẻ ; người già – người non được không?
->Không thể nói rau già – rau trẻ ; người già – người non được .
=> Cần sử dụng cặp từ trái nghĩa phù hợp
Tiết 43: TỪ TRÁI NGHĨA
III. Luyện tập:
Bài tập 1/129 : Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ?
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
- Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
- Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa với những
từ in đậm trong các cụm từ sau:
Cá tươi
Tươi
Hoa tươi
Cá ươn
Hoa héo
Ăn yếu
Yếu
Học lực yếu
Ăn mạnh(khỏe)
Học lực giỏi
Chữ xấu
Xấu
Đất xấu
Chữ đẹp
Đất tốt
Bài 3: Điền các từ trái nghĩa thích hợp
vào các thành ngữ sau:

Chân cứng đá……
Có đi có…….
Gần nhà …… ngõ.
Mắt nhắm mắt……
Chạy sấp chạy ……
Vô thưởng vô ……
Bên trọng bên ……
Buổi đực buổi……
Bước thấp bước …….
Chân ướt chân…….
mềm
lại (về).
xa
mở
ngửa
phạt.
khinh.
cái.
cao.
ráo.
Tiết 43: TỪ TRÁI NGHĨA
III. Luyện tập:
Bài tập 4: Viết đoạn văn có sử dụng từ trái nghĩa?
Đoạn văn tham khảo
Quê em ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, nơi có dòng sông Hồng đỏ nặng phù sa. Vào cuối mùa thu đầu mùa đông, thường có những ngày mưa rả rích . Mùa ấy nhìn lên thì bầu trời ướt sũng, nhìn xuống thì cỏ cây chưa lúc nào được lau khô. Ông em kể rằng: “ xưa kia nơi đây là một vùng quê nghèo, nay nhờ cách mạng đổi đời người làng không phải đi ngược về xuôi để kiếm ăn.”
TỪ TRÁI NGHĨA
Tiết 43: TỪ TRÁI NGHĨA
Bài tập vận dụng
Tìm và nêu tác dụng của việc sử dụng cặp từ trái nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương.
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẵn giữ tấm lòng son.
-> Nổi – chìm: Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu sắc về thân phận
chìm nổi của người phụ nữ trong xã hội xưa.
-> Rắn-nát.  người phụ nữ xưa sống phụ thuộc, không có quyền quyết định, lựa chọn hạnh phúc cho mình.
CÔNG VIỆC VỀ NHÀ





1. Học thuộc ghi nhớ.

2. Hoàn thành các bài tập
vào vở bài tập.




XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
 
Gửi ý kiến