Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Ngọc
Ngày gửi: 20h:48' 28-02-2021
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 316
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ

VÀ CÁC EM HỌC SINH


THAM DỰ TIẾT HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ đồng nghĩa chia làm mấy loại? Cho ví dụ?
2. Cho câu ca dao sau:
“Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần”.
Tìm từ đồng nghĩa với từ đùm bọc?

 Đồng nghĩa với đùm bọc là che chở.

Tiết 41: TỪ TRÁI NGHĨA
Tiết 41: TỪ TRÁI NGHĨA
I -Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Xét ví dụ:
* Ví dụ 1:
Tìm các từ trái nghĩa trong bản dịch thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của Tương Như và bản dịch thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Trần Trọng San.
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương…
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi,sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng.
2. Nhận xét
Về hoạt động của đầu theo hướng lên xuống.
Về tuổi tác
Về sự tự di chuyển rời khỏi nơi xuất phát hay quay trở lại nơi xuất phát.
Ngẩng – Cúi
Già – Trẻ
Đi – Trở lại
Có nghĩa trái ngược nhau.
Từ trái nghĩa
Cặp từ “lành-dữ” trong trường hợp “bát lành - bát dữ” không phải là cặp từ trái nghĩa.
Vì trong trường hợp này, cặp từ “lành - dữ” không trái ngược về nghĩa trên một cơ sở chung. (từ “lành” trong “bát lành” nói về sự nguyên vẹn của sự vật, còn từ “dữ” trong “tính dữ” nói về tính cách của con người).
Cặp từ “lành - dữ” trong trường hợp “bát lành – tính dữ” có phải là cặp từ trái nghĩa không? Vì sao?
- Già (rau già, cau già)
- Già (người già)
> < Non (rau non, cau non)
> < Trẻ (người trẻ)
Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong các trường hợp sau.
Ví dụ 2:
 Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều
cặp từ trái nghĩa khác nhau
II - Sử dụng từ trái nghĩa:
Thảo luận nhóm 4 người ( thời gian 3 phút)
Câu 1. Việc sử dụng từ trái nghĩa trong bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh có tác dụng gì? (nhóm 2).
Câu 2. Việc sử dụng từ trái nghĩa trong bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê có tác dụng gì? (nhóm 1).
Câu 3. Việc sử dụng cặp từ trái nghĩa trong những thành ngữ sau có tác dụng gì? (nhóm 3.4)
- Lên thác xuống ghềnh
- Mắt nhắm mắt mở
- Chạy sấp chạy ngửa





Thạch Trương Thảo (0987 039 863)
- Sử dụng trong thể đối, tạo hình ảnh tương phản góp phần biểu hiện tâm tư trĩu nặng, làm nổi bật tình yêu, nỗi nhớ quê hương tha thiết của nhà thơ.
- Sử dụng trong thể đối, thể hiện quãng thời gian xa cách và nhấn mạnh tình cảm gắn bó với quê hương của tác giả.

- Tạo ra các hình ảnh tương phản, gây ấn tượng, làm cho lời nói thêm sinh động.
Làm cho lời nói thêm sinh động
Gây ấn tượng mạnh
Tạo các hình tượng tương phản
Sử dụng trong thể đối
II – Sử dụng từ trái nghĩa
2, Nhận xét ( Ghi nhớ - Sgk tr128 )
Tác dụng của từ trái nghĩa
Tiết 41: TỪ TRÁI NGHĨA
I.Thế nào là từ trái nghĩa?
II. Sử dụng từ trái nghĩa
III. Luyện tập


Bài 1 (SGK):
Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời
Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
- Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Bài 2 (SGK): Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau:
Cá tươi
Tươi
Hoa tươi
Cá ươn
Hoa héo
Ăn yếu
Yếu
Học lực yếu
Ăn khỏe
Học lực (khá) giỏi
Chữ xấu
Xấu
Đất xấu
Chữ đẹp
Đất tốt
TRÒ CHƠI
ĐỘI 1
ĐỘI 2
Bài 4 (SGK):
Hãy viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa.
CÔNG VIỆC VỀ NHÀ





1. Học thuộc ghi nhớ.

2. Hoàn thành bài tập 4
vào vở bài tập.

3. Chuẩn bị bài mới: “Từ đồng âm”




Bài tập 3: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
Chân cứng đá …
Có đi có …
Gần nhà … ngõ
Mắt nhắm mắt …
Chạy sấp chạy …
Vô thưởng vô …
Bên … bên khinh
Buổi … buổi cái
Bước … bước cao
Chân … chân ráo

Bài tập 3: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
Chân cứng đá mềm
Có đi có lại
Gần nhà xa ngõ
Mắt nhắm mắt mở
Chạy sấp chạy ngửa
Vô thưởng vô phạt
Bên trọng bên khinh
Buổi đực buổi cái
Bước thấp bước cao
Chân ướt chân ráo
Từ trái nghĩa
Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Khái niệm
Sử dụng từ trái nghĩa trong thể đối có tác dụng
Tạo phép đối
Tạo hình ảnh tương phản
Gây ấn tượng mạnh
Lời nói thêm sinh động
2 - Bài 3: Điền các từ trái nghĩa thích hợp
vào các thành ngữ sau:

Chân cứng đá……
Có đi có…….
Gần nhà …… ngõ.
Mắt nhắm mắt……
Chạy sấp chạy ……
mềm
về.
xa
mở
ngửa
Vô thưởng vô ……
Bên trọng bên ……
Buổi đực buổi……
Bước thấp bước …….
Chân ướt chân…….
phạt.
khinh.
cái.
cao.
ráo.
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
BÀI TẬP NHANH
Tìm và nêu tác dụng của việc sử dụng cặp từ trái nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương.
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẵn giữ tấm lòng son.
→ Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu sắc
về thân phận chìm nổi của người phụ
nữ trong xã hội xưa.
I
Đ
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
N
H
À
H
Ơ
T
T
I
Ư
Ơ
G
A
N
D

1
2
4
5
6
7
8
10
9
11
Ô chữ thứ 3 gồm 4 chữ cái đó là một từ trái nghĩa với từ héo
M

N
G

N
R
T
I
Á
T
R
3
V
H
Ĩ
A

G
N
I
Đ
N
T
H
Ư

G
N
È
H
N
H
A
N
H
Ô chữ thứ 9 gồm 3 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“sang ”?
Ô chư thứ 2 gồm 4 chữ cái là một từ trái nghĩa với từ” tủi “?
Ô chữ thứ 7 gồm 6 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“ phạt ”?
Ô chữ thứ 5 gồm 4 chữ cái đó là một từ đồng nghĩa với từ “quả”
Ô chữ thứ 11 gồm 5 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“chậm ”?
Ô chữ thứ 6 gồm 2 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“đứng ”?
Ô chữ thứ 8 gồm 5 chữ cái, đólà một từ đồng nghĩa với từ “ dũng cảm”?
Ô chữ thứ 10 gồm 7 chữ cái, đólà một từ đồng nghĩa với từ “ nhiệm vụ ”?
Ô chữ thứ 4 gồm 4 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“Dưới ”?
Ô chữ thứ nhất gồm 6 chữ cái đó là một từ đồng nghĩa với từ thi nhân
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
2. Nhận xét ( Ghi nhớ - SGK )
Từ có nghĩa trái ngược nhau
Từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều
cặp từ trái nghĩa khác nhau
Từ trái nghĩa
Đầu voi – đuôi chuột
Mắt nhắm – Mắt mở
Nhìn tranh tìm thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa
Trên đe dưới búa
Nhìn tranh tìm thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa
Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
Nhìn tranh tìm thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa
Lên voi xuống chó
Nhìn tranh tìm thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa
Đầu voi đuôi chuột
Đầu - đuôi
Nh?m - M?
Mắt nhắm mắt mở
Nước mắt ngắn nước mắt dài
ngắn - dài
Kẻ khóc người cười
Khóc – cười
Nhìn tranh tìm thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa
Lá lành đùm lá rách
ĐỘI 1
ĐỘI 2
 
Gửi ý kiến