tư tưởng Hồ Chí Minh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Cường
Ngày gửi: 06h:35' 03-09-2013
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 161
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Cường
Ngày gửi: 06h:35' 03-09-2013
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG II
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
I. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc
II. Tư tưởng Hồ Chí Minh CM giải phóng dân tộc
CẤU TRÚC CHƯƠNG II
I. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc
1.1 V?N D? DN T?C THU?C D?A
1.1.1 Th?c ch?t v?n d? DTTD:
D?u tranh ch?ng CNTD, gi?i phúng cho dõn t?c.
Thể hiện trong các tác phẩm: Tâm địa thực dân, Bình đẳng, Vực thẩm thuộc địa, Công
khai hóa giết ngươi…
Người tố cáo CNTD, vạch trần cái gọi là “Khai phá văn minh”:
“Để che đậy cái xấu xa của chế độ bóc lột giết người, CNTB thực dân luôn điểm trang cho cái huy chương mục nát của nó bằng ngững châm ngôn lý tưởng: Tự do, bình đẳng”
Người lên án chế độ cai trị hà khắc của Thực dân
Pháp ở Đ.Dương “Sự đối kháng giữa các dân tộc bị áp bức với CNĐQ TD là mâu thuẫn chủ yếu ở thuộc địa, đó là mâu thuẫn không thể điều hòa được”.
C.Mác bàn về
đấu tranh chống
CNTB
V.I.Lênin bàn về
đấu tranh chống
CNĐQ
Hồ Chí Minh tập trung bàn về
đấu tranh chống CNTD, GP DTTĐ
Đấu trang
Giai cấp
Ch?n l?a con du?ng phỏt tri?n c?a DT mỡnh
Chọn lựa con đường phát triển DT
Xuất phát từ phong trào yêu
của ông cha và LS nhân loại
Hồ Chí Minh khảng định phương
hướng phát triển của dân tộc:CNXH
Từ một nước Thuộc địa đi lên CNXH phải trải qua nhiều giai đoạn chiến lược khác nhau:
“Làm TS dân quyền và Thổ địa
cách mạng để đi tới CNCS”.
Quy định vai trò lãnh đạo của Đảng: Đoàn kết mọi lực lượng dân tộc, tiến hành các cuộc CM chống ĐQ, chống PK cho triệt để.
Người nói “Đi tới CNXH là phương hướng lâu dài”
Nội dung của độc lập dân tôc:
Độc lập, tự do là khát vọng lớn của các DTTĐ:
Độc lập, tự do là mục tiêu chiến đấu, là sức mạnh làm nên chiến thăng của DTVN trong TK XX
Tháng 8 năm 1945, HCM đã đúc kết ý chí đấu
tranh cho ĐL, TD của DTVN: “Dù phải hy sinh đến đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn
cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”
“Nước VN có quyền hưởng tự do,
độc lập, và thật sự đã trở thành nước
tự do ,dộc lập.Toàn thể dân tộc VN
quyết đem tất cả tinh thần và lực
lượng, tính mạng và của cải để giữ
vững tự do,độc lập ấy”
"Không có gì quý hơn độc lập, tự do"
1.1.2 Giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước ở Đông Dương
Quyền DT tự quyết là điểm sáng trong TT.HCM về vấn đề dân tộc.
Đấu tranh cho ĐLDT
VN, nêu caotinh thần
độc lập tự chủ, thực
hiện quyền DTTQ.
Đấu tranh cho ĐL
của tất cả các DT
Bị áp bức, ủng
hộ các cuộc đấu
Tranh GPDT trên
Thế giới.
Giúp bạn là giúp mình
HCM
QUYỀN CON NGƯỜI
QUYỀN DÂN TỘC
TT.HCM
Tuyên ngôn độc lập của Mỹ 1776
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình
đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai
có thể xâm phạm được, trong những quyền
ấy có quyền được sống, quyền tự do và quyền
mưu cầu hạnh phúc"
“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi
và phải luôn luôn được tự do bình đẳng về quyền lợi”
PHIM “BÁC HỒ ĐỌC
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP”
VẬN DỤNG QUYỀN DTTQ:
Năm 1919, thay mặt những người VN yêu nước, Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xây bản yêu sách 8 điểm đòi các quyền tự do, dân chủ cho nhân Việt nam.
Yêu sách 8 điểm:
1- Ân sá cho, tất cả chính trị phạm bản xứ;
2- Cải cách nền p.lý ở ĐD bằng cách ban hành cho người bản xứ cũng được những đảm bảo về plý như người Châu âu, xoá bỏ hoàn toàn và triệt để các toà án đặc biệt dùng làm công cụ khủng bố và áp bức đối với bộ phận trung thực nhất trong nhân dân An-Nam;
3- Quyền tự do báo chí và ngôn luận;
tự do lập hội và hội họp;
5- Quyền tự do xuất dương và đi du lịch nước ngoài;
6- Quyền tự do giáo dục thành lập thành lập các trường kỷ thuật chuyên nghiệp ở tất cả các tỉnh cho người bản xứ.
7-Thay chế độ ra sắc lệnh bằng chế độ ra các đạo luật.
8- Có đại diện thường trực của người bản xứ do người bản xứ bầu ra tại nghị viện Pháp để giúp nghị viện biết được những nguyện vọng của người bản xứ.
Bản yêu sách 8 điểm của Nguyễn ái Quốc
gửi tới Hội nghị Véc-xay
Phải dựa vào sức mạnh của chính dân tộc mình
HCM còn đấu tranh cho ĐL của tất cả các dân tộc bị áp bức.
Năm 1914 Người nói: “ Chúng ta tranh đấu cho TD của các DT khác như là tranh đấu cho DT ta vậy”
Người thấy được ý nghĩa quan trọng của CM tháng 10 Nga mở ra trước mắt các dân tộc bị áp bức “Thời đại cách mạng chống Đế quốc, thời đại GPDT”.
HCM nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, thực
hiện nguyên tắc DTTQ, nhưng người không
quên nghĩa vụ quốc tế
Người nhiệt liệt ủng hộ:
- Kháng chiến chống Nhật của nhân dân TQ.
- Chống Pháp chống Mỹ của Lào, Camphuchia
Người chủ trương:
“Bằng thắng lợi CM của mõi nước, góp phần thăng lợi chung của CM thế giới”
- Đặ biệt, ở ĐD, HCM nhận thức và giải quyết VĐ DT với tinh thần tự chủ và sáng tạo, tạo cơ sở đoàn kết và liên minh chiến đấu giữa 3 dân tộc.
- Người không nhìn nhận ĐD như một liên bang, mà ba quốc gia dân tộc.
2.Trên cơ sở
tôn trọng
quyền DTTQ,
quyền ĐL,TD
của mõi DT,
hực hiện ĐK
3 DT, giúp đở
nhau chống
kẻ thù chung.
1.Phát huy sức
mạnh của mỗi
dân tộc trong
sự nghiệp đấu
tranh chống CN
Thực dân, thực
hiện đoàn kết mõi
dân tộc
HCM
sớm
phân
biệt
2 loại
vấn đề
HỘI NGHỊ TW 8 – ĐCSĐD 5/1941
Người chủ trương giải quyết vấn đề DT trong khuôn khổ từng nước ở ĐD:
=>Hội nghị quyết thành lập mỗi nước Đ.D
một mặt trận riêng.
- “ Sau khi đánh đuổi Pháp – Nhật các
DT trên cõi ĐD sẽ tùy theo ý muốn
tổ chức thành Liên bang cộng hòa
dân chủ hay đứng riêng thành lập
một quốc gia tùy ý”.
- “Sự tự do, độc lập của các DT sẽ
được thừa nhận và coi trọng”.
Năm 1947, quan điểm của HCM về ĐCSĐD là:
Không đứng trên lợi ích VN mà làm công tác Lào, Miên.
Nắm chắc nguyên tắc DTTQ, phải do Lào, Miên tự quyết
định lấy.
Không đem chủ trương, chính sách, nguyên tắc của VN
ứng dụng vào Lào, Miên như lấp máy.
Cần giúp đở Lào, Miên để bạn tự làm lấy.
Theo HCM “Mỗi ĐCS thuộc về một DT, trước
hết phải hoàn thành SMLS với DT mình”
Trong lời kêu gọi LHQ(12/1946), HCM khảng định:
“Đối với Lào và Miên, nước VN tôn trọng nền ĐL của
hai nước đó và mong muốn hợp tác trên cơ sở bình
Đẳng tuyệt đối giữa các nước có chủ quyền”
1.1.3-ĐLDT gắn liền với thống nhất đất nước là nét độc đáo trong TTHCM về vấn đề DT.
ĐLDT và TNĐN là một quy luật tồn tại và phát triển của DTVN,
là con đường sông của DTVN, đây là quan điểm lớn củ HCM.
Người noi; “Nứoc VN là một, DTVN là một…”
HCM lên án TD Pháp: “Lập 3 chế đọ khác nhau ở Trung- Nam-
Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, ngăn cản DT
ta đoàn kết”.
HCM Chỉ rõ mục đích của CM T8:
Hòa bình, thống nhất, độc lập và dân
chủ cho tổ quốc ta và dân tộc ta.
Mục đích của cuộc KC chông TD Pháp: “Để phát
triển thắng lợi của CM T8, tức là HB, TN, ĐL và DC”
Mục đích của NDVN sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ về
ĐD được ký kết là đấu tranh giữ vững HB,TN, hoàn
thành ĐL và DC trong toàn quốc.
Trước lúc đi xa, Người chỉ rõ: “Dù KC gian khổ đến mấy, ND ta sẽ hoàn toàn thắng lợi,
Đế quốc mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta,
Tổ quốc ta nhất định sẽ được thống nhất, đồng bào Nam, Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà”
Trong Di chúc (5/1969), Người viết:
“Điều mong muốn cuối cùng của tôi, là toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết lại phấn đấu xây dựng một nước Việt Nam HB,TN,ĐL, DC, giàu mạnh và góp phần xứng đáng vào sự nghiệp CM thế giới”.
Trong bản thảo bổ sung (5/1968), Người căn dặn phải : “Chuẫn bị mọi việc để thống nhất Tổ quốc”
1.2 Mối quan hệ gữa vấn đề DT với vấn đề GC
- Mác và Ăng ghen: Có triệt để xóa bỏ tình trạng bóc lột và
áp bức giai cấp mới có điều kiện xóa bỏ ách áp bức dân tộc.
- Lênin: Cuộc đấu tranh của GCVS ở chính quốc sẽ không
thể giành được thắng lợi nếu nó không biết liên minh với
cuộc đấu tranh chống CNĐQ của các dân tộc bị áp bức
ở các nước thuộc địa.
NAQ : « Các DTTĐ phải dựa vào sức mạnh của chính
minh, đồng thời phải biết tranh thủ sự đoàn kết, ủng hộ
của GCVS và ND lao động trên thế giới ».
- GPDT l v?n d? trờn h?t, tru?c h?t: Theo Ngu?i, GPDT s? t?o ti?n d? gi?i phúng giai c?p
- NAQ xác định cách mạng VN: « Làm cách mạng tư sản dân quyền cách mệnh và thổ địa cách mệnh để đi tới CNCS »
=> Để trước hết « làm cho nước VN hoàn toàn độc lập »
KẾT LUẬN
TTHCM về vấn đề DT mang
tính khoa học và tính CM
sâu sắc, không theo một
khuôn mẫu giáo điều. Đây
là sự đóng góp to lớn của
Người vào kho tàng lý luận
của CN Mác-Lênin về vấn
đề dân tộc.
II. Tư tưởng Hồ Chí Minh về
c¸ch m¹ng gi¶i phãng d©n téc.
NH?NG N?I DUNG TT HCM V?
CCH M?NG GI?I PHểNG DN T?C
2.1.MỤC TIÊU CỦA CMGPDT.
TÍNH CHẤT VÀ
NHIỆM VỤ CM
GPDT
SƯ HÒA
GIẢI G.C
Ở CÁC
NƯỚC
P.ĐÔNG
K.GIỐNG
CÁC
NƯỚC
P.TÂY
MÂU
THUẤN
CHỦ
YẾU
Các nước TB P.Tây:
GCVS> ( Đấu tranh GC )
Các nước T.Địa:
DTTĐ>(Đấu tranh GPDT)
2.1.1
=> Tính chất của cuộc đấu tranh CM ở các nước
Thuộc địa: GPDT.
Đối tượng
của cách mạng
CM xã hội lật đổ nền
thống trị hiện có và thiết
lập chế độ XH mới.
CM ở các nước TĐ trước
hết phải “Lật đổ ách thống
trị của CNĐQ” chứ chưa phải
CM xóa bỏ sự tư hữu, sự bóc
lột nói chung.
ĐT của CM TĐ: CNTD
và Tay sai phản động
- Mâu thuẫn chủ yếu ở TĐ là mâu thuẫn DT, quy định tính
chất, nhiệm vụ hàng đầu của CMTĐ là CM GPDT.
-Trong Tp Đường cách mệnh, NAQ phân biệt ba loại
CM: CMTS, CMVS, CMGPDT, nhấn mạnh TC, NV của
CM VN là: GPDT
GC nông dân
Có số lượng lớn
Nhất trong DT
=> GPDT chủ
yếu là GP nông
dân
Nông dân có yêu
cầu về ruộng đất,
nhưng NV ruộng
đất cần tiến hành
từng bước thích
hợp.
ĐQ và tay sai là
kẻ thù số 1 của
nông dân => lật
đổ chế độ TĐ
là nguyện vọng
của họ
Cương lĩnh CT đầu
tiên của Đảng
NHIÊM
VỤ
CỦA
CÁCH
MẠNH
Về Chính trị: Đánh đổ DQ Pháp và PK tay sai
làm cho nước VN hoàn toàn ĐL, lập CP Công-
Nông- Binh; Tổ chức quân đội Công-Nông.
Về kinh tế: Tịch thu sản nghiệp lớn của TB,
ĐQ giao cho CP C-N-B. Tịch thu toàn bộ ruộng
đất của bạn ĐQCN làm của công, giao cho dân
nghèo, mở mang C-N nghiệp. Miễn thuế cho
dân cày nghèo.
Về VH-XH: Dân được tự do tổ chức, nam
nữ bình quyền…phổ thông giáo dục công
nông hóa.
+ Kiên quyết giương cao ngọn cờ GPDT
“nhiệm vụ bức thiến nất”.
+ Chủ trương tạm gác khẩu hiệu “ CM ruộng
đất ” và chỉ tiến hành NV này ở mức độ thích
hợp, nhầm phục vụ cho nhiệm vụ GPDT.
Hội nghị
BCHTVV 8
(5-1941)
HCM
KHẢNG ĐỊNH
Trường kỳ
Kháng chiến
nhất định
thắng lợi;
Thống nhất
độc lập nhất
định thành
công
Tổ quốc ta
nhất định
thống nhất,
Đồng bào
Nam- Bắc
nhất định
sum hợp
một nhà.
2.1.2
Mục tiêu của
CM.GPDT
- CM.GPDTnhầm đánh đổ ách
thống trị của CNTD, giành ĐLDT
và thiết lập chính uyền nhân dân.
- Mục tiêu cấp thiết của CM ở
các nước TĐ chưa phải giành
quyền lợi riêng cho mỗi GC mà
là quyền lợi chung của toàn DT.
2.2. CM GPDT VN muốn thắng lợi phải theo con đường CMVS.
2.2.1
- Con đường cứu nước của cụ PCT
chẳng khác; “ đuổi hổ cửa trước,
rước beo cửa sau”
- Con đường cứu nước của PCT
chẳng khác gì: “ xin giặc rủ lòng
thương”
- Con đường cứu nước của Hoàng
Hoa Thám có thực tế hơn nhưng
vẫn mang nặng cốt cách PK.
Rut bài học
từ sự thất
bại của các
con đường
cứu
2.2.2:
K thể theo CMTS
CMTS
“K đến nơi”
Qua khoản 10
năm HCM
nghiên cứu
lý luận và
khảo sát thực
tiễn, nhất là ở
3 TB phát
triển
( Anh,Pháp, Mỹ)
“CM Pháp, CM
Mỹ là CM TS,
CM không đến
nơi.Tiếng là CH,
DC, kỳ thực
trong thì nó
tước lục công,
nông; ngoài thì
ap bức T.địa”
CMTS
“K đến nơi”
Qua khoản 10
năm HCM
nghiên cứu
lý luận và
khảo sát thực
tiễn, nhất là ở
3 nướcTB
phát triển
( Anh,Pháp, Mỹ)
“CM Pháp, CM
Mỹ là CM TS,
CM không đến
nơi.Tiếng là CH,
DC, kỳ thực
trong thì nó
tước lục công,
nông; ngoài thì
ap bức T.địa”
2.2.3
Con đường
CM.GPDT
- HCM thấy được CM.T10 Nga
không chỉ là CMVS, mà là cuộc
CMGPDT
.
- Người hoàn tòan tin Lê nin và
QT3.Người thấy trong lý luận
Lê-nin một hướng mới để GPDT-
Con đường CMVS.
- HCM khảng định: “ Muốn cứu
Nước , GPDT k có con đường
Nào khác con đường CMVS”
2.3.CMGP DT trong thời đại mới phải do ĐCS lãnh đạo.
2.3.1 CM TRƯỚC HẾT PHẢI CÓ ĐẢNG.
VÌ :
Làm CM “ Trước hết phải
Có đảng CM, để trong thì vận
động, tổ chức quần chúng,
ngoài thì liên lạc với các DT
bị áp bức và VS giai cấp ở
mọi nơi.Đảng có vững CM
mới thành công, cũng như
người cầm lái có vững
thuyền mới chạy”.
2.3.2.ĐCSVN là người lãnh đạo duy nhất CMVN.
vì
Kết hợp lý
luận Mác-
Lênin về ĐCS
với thực tiễn
CMVN, HCM
vận dụng
sáng CN
Mác-Lênin, HCM
xây dựng nên lý
luận CM GPDT
và truyền bá vào
VN.
Người cho
rằng: “ĐCSVN
là đảng của
GCCN VN
của nhân dân
lao động và
của
DTVN”
2.4. Lực lượng của CM giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc.
Toàn thể dân tộc
QUAN ĐIỂM HỒ CHÍ MINH
- Bài ca du kích -
PHIM
“TOÀN DÂN
KHÁNG CHIẾN”
...Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ,
không chia đảng phái, tôn giáo, dân tộc. Hễ là người
Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu
Tổ quốc. Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm,
không có súng có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy, gộc.
Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.
2.4.2
- Động lưc CM: Công nhân, nông dân
- Bạn đồng minh của CM:TTS,TSDTvà
bộ phận GC Địa chủ.
Lực lượng CM
GPDT
-XPhát từ thực tiễn CMVN dưới sự thống trị
của TD Pháp: “DT CM thì chưa phân GC
nghĩa là Sỉ, Nông, Công, Thương đều nhất
trí chống lại cường quyền”.
Trong Cuơng lĩnh CT đầu tiên của Đảng,
Người xác định: Lực lượng CM bao gồm cả
dân tộc.
2.5.CMGPDT cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành được thắng lợi trước CMVS ở chính quốc.
2.5.1.CMGPDT cần được tiến hành chủ động, sáng tạo.
CNTB
CNĐQ
Kinh tế- KH
phát triển.
Ch.tranh
Xlược TĐ
TĐ là
nguồn
sống của
CNĐQ
Phát biểu tại Đại hội V Quốc tế cộng sản (6/1924), Nguyễn Aí Quốc kh. định:
=> “Trong cuộc đấu tranh chông CNĐQ, CNTD, CMTĐ có
tầm quan trọng đặc biệt, NDTĐ có khả năng CM to lớn”
Vận dụng TT của C.Mác, HCM
khảng định
Theo C.Mác; “Sự nghiệp GP GCCN phải là sự
nghiệp của bản thân GCCN”.
“Công cuộc giải phóng anh em (NDTĐ) chỉ
có thể thực hiện trong sự nổ lực của bản thân
anh, em”.
2.5.2.Q.HỆ GIỮA CMTĐ VỚI CMVS Ở CHÍNH QUỐC.
QTCS: “Chỉ có thể
thực hiện hoàn toàn
công cuộc giải phóng
các TĐ khi GCVS
giành được thắng lợi
ở các nước TB phát
triển”
Quan điểm này xem
thắng lợi của CM TĐ
phụ thuộc vào CMVS
ở chính quốc.
=>Làm giảm tinh
thần chủ động, sáng
tạo của các phong
trào CM ởcác nước
TĐ.
- Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2000, t.1, tr. 298 -
Hì nh ảnh con đỉa hai vòi được Nguyễn Aí Quốc sử dụng để chỉ mối quan hệ giữa
cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc.
CHỦ
NGHĨA
TƯ
BẢN
HCM khảng định: “ CM GPDT ở TĐ có thể giành thắng lợi
Trước CMVS ở chính quốc”
=> Đây làm điểm sáng tạo của Hồ Chí Minh, một đóng
góp quan trọng vào kho tàng lý luận của Cn Mác-Lênin.
2.6. CM GPDT phải được tiến hành bằng con đường bạo lực.
2.6.1
Tính tất yếu
Của bạo lực CM.
Khả
Năng
Giành
CQ
Bằng PP
hòa bình
Bằng bạo
lực CM
Hình thức chủ
yếu của mọi
cuộc CM
Rất quý
nhưng rất hiếm
“Chế độ TD, tự bản thân nó đã là hành động BL của kẻ mạnh
đối với kẻ yếu”. Chưa đánh bại được lực lượng và đè bẹt được ý
chí xăm lược của chúng thì chưa thể coi là thăng lợi hoàn toàn.
=> BLCM để giành ĐLDT.
Bạo lưc CM là
bạo lực của
quần chúng.
Hình thức
bạo lực
Đấu tranh
chính trị
Đấu tranh
vủ trang
2.6.2.TT bạo lực CM gắn bó hữu cơ với TT
nhân đạo và hòa bình.
TT.BLCM
của HCM
khác hẳn
TT hiếu
chiến của
các thế lưc
ĐQ xăm
lược.
XP từ tính yêu thương và quý
trọng tính mạng của con người.
Người luôn tìm mọi cách ngăn
chặn xung đột vủ trang, tận dụng
Mọi khả năng gq xung đột băng
Biện pháp hòa bình, chủ trương
Đàm phán, thương lượng, chấp
Nhận những nhượng bộ có
Nguyên tắc
Việc tiến hành chiến tranh là
giải pháp bắt buộc,cuối cùng
TT BLCM và TT nhân đạo, hòa bình trong TT
HCM thống nhất biện chứng với nhau.
Tranh thủ mọi khả năng HB để gq xung đột.
Khi không thể tránh khỏi chiến tranh, phải
kiên quyết tiến hành chiến tranh.
Đánh giặc k phải tiêu diệt hết lực lượng, mà
chủ yếu đánh bại ý chí xăm lược của chúng.
Kết hợp giành thắng lợi về quân sự với giải
pháp ngoại giao để kết thúc chiến tranh.
XP từ tương
quan LL lấy
nhỏ đánh lớn,
lấy ít đánh
nhiều, HCM
K chủ trương
tiến hành kiểu
chiến tranh
thông thường
Người chủ
trương tiến
hành khởi
nghĩa toàn
dân , là chiến
tranh nhân
dân.
- Chiến tranh ND:
dựa vào lực LL
của toàn dân, có
lực lượng VT làm
nồng cốt.
- Đấu tranh toàn
dân với kẻ thù
với TT chiến
lược tiến công.
- Phương châm
chiến lược: Đánh
lâu dài, dựa vào
sức mình là chính
...Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ,
không chia đảng phái, tôn giáo, dân tộc. Hễ là người
Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu
Tổ quốc. Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm,
không có súng có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy, gộc.
Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.
KHÁNG CHIẾN TOÀN DIỆN
Toàn dân khởi nghiã, toàn dân nổi dậy là nét đặc sắc
trong TTHCM về hình thái bạo lực CM.
Trong chiến tranh “ quân sự là việc chủ chốt”, nhưng
đồng thời phải kết hợp chăc chẽ với đấu tranh CT.
Đấu tranh ngoại giao cũng là mặt trận có ý nghĩa chiến lược, có
tác dụng thêm bạn bớt thù, phân hóa cô lập kẻ thù, phát huy yếu tố
chính nghĩa của cuộc đấu trang GPDT…BV Tổ quốc, tranh thủ sự
đồng tình ủng hộ quốc tế.
Đấu tranh trên lĩnh vực KT-VH-TT
Độc lập, tự chủ, tự lực tự cường, kết hợp sự giúp đở
quốc tế là quan điểm nhât quán trong TT.HCM
Quân sự
Chính trị
Kinh tế
Van hóa
Ngoại giao
“Quân sự là việc chủ chốt"
“Vừa đánh vừa đàm"
"Hậu phương thi đua với tiền phương”
“Văn hóa văn nghệ là một mặt trận"
Kết luận
TT HCM về vấn
Đề DT và CM
GPDT
Làm phong
phú học thuyết
Mác-Lênin về
CM TĐ
Soi đường
thắng lợi cho
CM GPDT
Việt Nam.
Về
LL
CM
GPDT
Về
PP
tiến
hành
CM
Th.Lợi
Của
CM
T8
Th.lợi
của
30
năm
chiến
trang
CM
Hết
Xin cảm ơn!
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
I. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc
II. Tư tưởng Hồ Chí Minh CM giải phóng dân tộc
CẤU TRÚC CHƯƠNG II
I. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc
1.1 V?N D? DN T?C THU?C D?A
1.1.1 Th?c ch?t v?n d? DTTD:
D?u tranh ch?ng CNTD, gi?i phúng cho dõn t?c.
Thể hiện trong các tác phẩm: Tâm địa thực dân, Bình đẳng, Vực thẩm thuộc địa, Công
khai hóa giết ngươi…
Người tố cáo CNTD, vạch trần cái gọi là “Khai phá văn minh”:
“Để che đậy cái xấu xa của chế độ bóc lột giết người, CNTB thực dân luôn điểm trang cho cái huy chương mục nát của nó bằng ngững châm ngôn lý tưởng: Tự do, bình đẳng”
Người lên án chế độ cai trị hà khắc của Thực dân
Pháp ở Đ.Dương “Sự đối kháng giữa các dân tộc bị áp bức với CNĐQ TD là mâu thuẫn chủ yếu ở thuộc địa, đó là mâu thuẫn không thể điều hòa được”.
C.Mác bàn về
đấu tranh chống
CNTB
V.I.Lênin bàn về
đấu tranh chống
CNĐQ
Hồ Chí Minh tập trung bàn về
đấu tranh chống CNTD, GP DTTĐ
Đấu trang
Giai cấp
Ch?n l?a con du?ng phỏt tri?n c?a DT mỡnh
Chọn lựa con đường phát triển DT
Xuất phát từ phong trào yêu
của ông cha và LS nhân loại
Hồ Chí Minh khảng định phương
hướng phát triển của dân tộc:CNXH
Từ một nước Thuộc địa đi lên CNXH phải trải qua nhiều giai đoạn chiến lược khác nhau:
“Làm TS dân quyền và Thổ địa
cách mạng để đi tới CNCS”.
Quy định vai trò lãnh đạo của Đảng: Đoàn kết mọi lực lượng dân tộc, tiến hành các cuộc CM chống ĐQ, chống PK cho triệt để.
Người nói “Đi tới CNXH là phương hướng lâu dài”
Nội dung của độc lập dân tôc:
Độc lập, tự do là khát vọng lớn của các DTTĐ:
Độc lập, tự do là mục tiêu chiến đấu, là sức mạnh làm nên chiến thăng của DTVN trong TK XX
Tháng 8 năm 1945, HCM đã đúc kết ý chí đấu
tranh cho ĐL, TD của DTVN: “Dù phải hy sinh đến đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn
cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”
“Nước VN có quyền hưởng tự do,
độc lập, và thật sự đã trở thành nước
tự do ,dộc lập.Toàn thể dân tộc VN
quyết đem tất cả tinh thần và lực
lượng, tính mạng và của cải để giữ
vững tự do,độc lập ấy”
"Không có gì quý hơn độc lập, tự do"
1.1.2 Giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước ở Đông Dương
Quyền DT tự quyết là điểm sáng trong TT.HCM về vấn đề dân tộc.
Đấu tranh cho ĐLDT
VN, nêu caotinh thần
độc lập tự chủ, thực
hiện quyền DTTQ.
Đấu tranh cho ĐL
của tất cả các DT
Bị áp bức, ủng
hộ các cuộc đấu
Tranh GPDT trên
Thế giới.
Giúp bạn là giúp mình
HCM
QUYỀN CON NGƯỜI
QUYỀN DÂN TỘC
TT.HCM
Tuyên ngôn độc lập của Mỹ 1776
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình
đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai
có thể xâm phạm được, trong những quyền
ấy có quyền được sống, quyền tự do và quyền
mưu cầu hạnh phúc"
“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi
và phải luôn luôn được tự do bình đẳng về quyền lợi”
PHIM “BÁC HỒ ĐỌC
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP”
VẬN DỤNG QUYỀN DTTQ:
Năm 1919, thay mặt những người VN yêu nước, Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xây bản yêu sách 8 điểm đòi các quyền tự do, dân chủ cho nhân Việt nam.
Yêu sách 8 điểm:
1- Ân sá cho, tất cả chính trị phạm bản xứ;
2- Cải cách nền p.lý ở ĐD bằng cách ban hành cho người bản xứ cũng được những đảm bảo về plý như người Châu âu, xoá bỏ hoàn toàn và triệt để các toà án đặc biệt dùng làm công cụ khủng bố và áp bức đối với bộ phận trung thực nhất trong nhân dân An-Nam;
3- Quyền tự do báo chí và ngôn luận;
tự do lập hội và hội họp;
5- Quyền tự do xuất dương và đi du lịch nước ngoài;
6- Quyền tự do giáo dục thành lập thành lập các trường kỷ thuật chuyên nghiệp ở tất cả các tỉnh cho người bản xứ.
7-Thay chế độ ra sắc lệnh bằng chế độ ra các đạo luật.
8- Có đại diện thường trực của người bản xứ do người bản xứ bầu ra tại nghị viện Pháp để giúp nghị viện biết được những nguyện vọng của người bản xứ.
Bản yêu sách 8 điểm của Nguyễn ái Quốc
gửi tới Hội nghị Véc-xay
Phải dựa vào sức mạnh của chính dân tộc mình
HCM còn đấu tranh cho ĐL của tất cả các dân tộc bị áp bức.
Năm 1914 Người nói: “ Chúng ta tranh đấu cho TD của các DT khác như là tranh đấu cho DT ta vậy”
Người thấy được ý nghĩa quan trọng của CM tháng 10 Nga mở ra trước mắt các dân tộc bị áp bức “Thời đại cách mạng chống Đế quốc, thời đại GPDT”.
HCM nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, thực
hiện nguyên tắc DTTQ, nhưng người không
quên nghĩa vụ quốc tế
Người nhiệt liệt ủng hộ:
- Kháng chiến chống Nhật của nhân dân TQ.
- Chống Pháp chống Mỹ của Lào, Camphuchia
Người chủ trương:
“Bằng thắng lợi CM của mõi nước, góp phần thăng lợi chung của CM thế giới”
- Đặ biệt, ở ĐD, HCM nhận thức và giải quyết VĐ DT với tinh thần tự chủ và sáng tạo, tạo cơ sở đoàn kết và liên minh chiến đấu giữa 3 dân tộc.
- Người không nhìn nhận ĐD như một liên bang, mà ba quốc gia dân tộc.
2.Trên cơ sở
tôn trọng
quyền DTTQ,
quyền ĐL,TD
của mõi DT,
hực hiện ĐK
3 DT, giúp đở
nhau chống
kẻ thù chung.
1.Phát huy sức
mạnh của mỗi
dân tộc trong
sự nghiệp đấu
tranh chống CN
Thực dân, thực
hiện đoàn kết mõi
dân tộc
HCM
sớm
phân
biệt
2 loại
vấn đề
HỘI NGHỊ TW 8 – ĐCSĐD 5/1941
Người chủ trương giải quyết vấn đề DT trong khuôn khổ từng nước ở ĐD:
=>Hội nghị quyết thành lập mỗi nước Đ.D
một mặt trận riêng.
- “ Sau khi đánh đuổi Pháp – Nhật các
DT trên cõi ĐD sẽ tùy theo ý muốn
tổ chức thành Liên bang cộng hòa
dân chủ hay đứng riêng thành lập
một quốc gia tùy ý”.
- “Sự tự do, độc lập của các DT sẽ
được thừa nhận và coi trọng”.
Năm 1947, quan điểm của HCM về ĐCSĐD là:
Không đứng trên lợi ích VN mà làm công tác Lào, Miên.
Nắm chắc nguyên tắc DTTQ, phải do Lào, Miên tự quyết
định lấy.
Không đem chủ trương, chính sách, nguyên tắc của VN
ứng dụng vào Lào, Miên như lấp máy.
Cần giúp đở Lào, Miên để bạn tự làm lấy.
Theo HCM “Mỗi ĐCS thuộc về một DT, trước
hết phải hoàn thành SMLS với DT mình”
Trong lời kêu gọi LHQ(12/1946), HCM khảng định:
“Đối với Lào và Miên, nước VN tôn trọng nền ĐL của
hai nước đó và mong muốn hợp tác trên cơ sở bình
Đẳng tuyệt đối giữa các nước có chủ quyền”
1.1.3-ĐLDT gắn liền với thống nhất đất nước là nét độc đáo trong TTHCM về vấn đề DT.
ĐLDT và TNĐN là một quy luật tồn tại và phát triển của DTVN,
là con đường sông của DTVN, đây là quan điểm lớn củ HCM.
Người noi; “Nứoc VN là một, DTVN là một…”
HCM lên án TD Pháp: “Lập 3 chế đọ khác nhau ở Trung- Nam-
Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, ngăn cản DT
ta đoàn kết”.
HCM Chỉ rõ mục đích của CM T8:
Hòa bình, thống nhất, độc lập và dân
chủ cho tổ quốc ta và dân tộc ta.
Mục đích của cuộc KC chông TD Pháp: “Để phát
triển thắng lợi của CM T8, tức là HB, TN, ĐL và DC”
Mục đích của NDVN sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ về
ĐD được ký kết là đấu tranh giữ vững HB,TN, hoàn
thành ĐL và DC trong toàn quốc.
Trước lúc đi xa, Người chỉ rõ: “Dù KC gian khổ đến mấy, ND ta sẽ hoàn toàn thắng lợi,
Đế quốc mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta,
Tổ quốc ta nhất định sẽ được thống nhất, đồng bào Nam, Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà”
Trong Di chúc (5/1969), Người viết:
“Điều mong muốn cuối cùng của tôi, là toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết lại phấn đấu xây dựng một nước Việt Nam HB,TN,ĐL, DC, giàu mạnh và góp phần xứng đáng vào sự nghiệp CM thế giới”.
Trong bản thảo bổ sung (5/1968), Người căn dặn phải : “Chuẫn bị mọi việc để thống nhất Tổ quốc”
1.2 Mối quan hệ gữa vấn đề DT với vấn đề GC
- Mác và Ăng ghen: Có triệt để xóa bỏ tình trạng bóc lột và
áp bức giai cấp mới có điều kiện xóa bỏ ách áp bức dân tộc.
- Lênin: Cuộc đấu tranh của GCVS ở chính quốc sẽ không
thể giành được thắng lợi nếu nó không biết liên minh với
cuộc đấu tranh chống CNĐQ của các dân tộc bị áp bức
ở các nước thuộc địa.
NAQ : « Các DTTĐ phải dựa vào sức mạnh của chính
minh, đồng thời phải biết tranh thủ sự đoàn kết, ủng hộ
của GCVS và ND lao động trên thế giới ».
- GPDT l v?n d? trờn h?t, tru?c h?t: Theo Ngu?i, GPDT s? t?o ti?n d? gi?i phúng giai c?p
- NAQ xác định cách mạng VN: « Làm cách mạng tư sản dân quyền cách mệnh và thổ địa cách mệnh để đi tới CNCS »
=> Để trước hết « làm cho nước VN hoàn toàn độc lập »
KẾT LUẬN
TTHCM về vấn đề DT mang
tính khoa học và tính CM
sâu sắc, không theo một
khuôn mẫu giáo điều. Đây
là sự đóng góp to lớn của
Người vào kho tàng lý luận
của CN Mác-Lênin về vấn
đề dân tộc.
II. Tư tưởng Hồ Chí Minh về
c¸ch m¹ng gi¶i phãng d©n téc.
NH?NG N?I DUNG TT HCM V?
CCH M?NG GI?I PHểNG DN T?C
2.1.MỤC TIÊU CỦA CMGPDT.
TÍNH CHẤT VÀ
NHIỆM VỤ CM
GPDT
SƯ HÒA
GIẢI G.C
Ở CÁC
NƯỚC
P.ĐÔNG
K.GIỐNG
CÁC
NƯỚC
P.TÂY
MÂU
THUẤN
CHỦ
YẾU
Các nước TB P.Tây:
GCVS>
Các nước T.Địa:
DTTĐ>
2.1.1
=> Tính chất của cuộc đấu tranh CM ở các nước
Thuộc địa: GPDT.
Đối tượng
của cách mạng
CM xã hội lật đổ nền
thống trị hiện có và thiết
lập chế độ XH mới.
CM ở các nước TĐ trước
hết phải “Lật đổ ách thống
trị của CNĐQ” chứ chưa phải
CM xóa bỏ sự tư hữu, sự bóc
lột nói chung.
ĐT của CM TĐ: CNTD
và Tay sai phản động
- Mâu thuẫn chủ yếu ở TĐ là mâu thuẫn DT, quy định tính
chất, nhiệm vụ hàng đầu của CMTĐ là CM GPDT.
-Trong Tp Đường cách mệnh, NAQ phân biệt ba loại
CM: CMTS, CMVS, CMGPDT, nhấn mạnh TC, NV của
CM VN là: GPDT
GC nông dân
Có số lượng lớn
Nhất trong DT
=> GPDT chủ
yếu là GP nông
dân
Nông dân có yêu
cầu về ruộng đất,
nhưng NV ruộng
đất cần tiến hành
từng bước thích
hợp.
ĐQ và tay sai là
kẻ thù số 1 của
nông dân => lật
đổ chế độ TĐ
là nguyện vọng
của họ
Cương lĩnh CT đầu
tiên của Đảng
NHIÊM
VỤ
CỦA
CÁCH
MẠNH
Về Chính trị: Đánh đổ DQ Pháp và PK tay sai
làm cho nước VN hoàn toàn ĐL, lập CP Công-
Nông- Binh; Tổ chức quân đội Công-Nông.
Về kinh tế: Tịch thu sản nghiệp lớn của TB,
ĐQ giao cho CP C-N-B. Tịch thu toàn bộ ruộng
đất của bạn ĐQCN làm của công, giao cho dân
nghèo, mở mang C-N nghiệp. Miễn thuế cho
dân cày nghèo.
Về VH-XH: Dân được tự do tổ chức, nam
nữ bình quyền…phổ thông giáo dục công
nông hóa.
+ Kiên quyết giương cao ngọn cờ GPDT
“nhiệm vụ bức thiến nất”.
+ Chủ trương tạm gác khẩu hiệu “ CM ruộng
đất ” và chỉ tiến hành NV này ở mức độ thích
hợp, nhầm phục vụ cho nhiệm vụ GPDT.
Hội nghị
BCHTVV 8
(5-1941)
HCM
KHẢNG ĐỊNH
Trường kỳ
Kháng chiến
nhất định
thắng lợi;
Thống nhất
độc lập nhất
định thành
công
Tổ quốc ta
nhất định
thống nhất,
Đồng bào
Nam- Bắc
nhất định
sum hợp
một nhà.
2.1.2
Mục tiêu của
CM.GPDT
- CM.GPDTnhầm đánh đổ ách
thống trị của CNTD, giành ĐLDT
và thiết lập chính uyền nhân dân.
- Mục tiêu cấp thiết của CM ở
các nước TĐ chưa phải giành
quyền lợi riêng cho mỗi GC mà
là quyền lợi chung của toàn DT.
2.2. CM GPDT VN muốn thắng lợi phải theo con đường CMVS.
2.2.1
- Con đường cứu nước của cụ PCT
chẳng khác; “ đuổi hổ cửa trước,
rước beo cửa sau”
- Con đường cứu nước của PCT
chẳng khác gì: “ xin giặc rủ lòng
thương”
- Con đường cứu nước của Hoàng
Hoa Thám có thực tế hơn nhưng
vẫn mang nặng cốt cách PK.
Rut bài học
từ sự thất
bại của các
con đường
cứu
2.2.2:
K thể theo CMTS
CMTS
“K đến nơi”
Qua khoản 10
năm HCM
nghiên cứu
lý luận và
khảo sát thực
tiễn, nhất là ở
3 TB phát
triển
( Anh,Pháp, Mỹ)
“CM Pháp, CM
Mỹ là CM TS,
CM không đến
nơi.Tiếng là CH,
DC, kỳ thực
trong thì nó
tước lục công,
nông; ngoài thì
ap bức T.địa”
CMTS
“K đến nơi”
Qua khoản 10
năm HCM
nghiên cứu
lý luận và
khảo sát thực
tiễn, nhất là ở
3 nướcTB
phát triển
( Anh,Pháp, Mỹ)
“CM Pháp, CM
Mỹ là CM TS,
CM không đến
nơi.Tiếng là CH,
DC, kỳ thực
trong thì nó
tước lục công,
nông; ngoài thì
ap bức T.địa”
2.2.3
Con đường
CM.GPDT
- HCM thấy được CM.T10 Nga
không chỉ là CMVS, mà là cuộc
CMGPDT
.
- Người hoàn tòan tin Lê nin và
QT3.Người thấy trong lý luận
Lê-nin một hướng mới để GPDT-
Con đường CMVS.
- HCM khảng định: “ Muốn cứu
Nước , GPDT k có con đường
Nào khác con đường CMVS”
2.3.CMGP DT trong thời đại mới phải do ĐCS lãnh đạo.
2.3.1 CM TRƯỚC HẾT PHẢI CÓ ĐẢNG.
VÌ :
Làm CM “ Trước hết phải
Có đảng CM, để trong thì vận
động, tổ chức quần chúng,
ngoài thì liên lạc với các DT
bị áp bức và VS giai cấp ở
mọi nơi.Đảng có vững CM
mới thành công, cũng như
người cầm lái có vững
thuyền mới chạy”.
2.3.2.ĐCSVN là người lãnh đạo duy nhất CMVN.
vì
Kết hợp lý
luận Mác-
Lênin về ĐCS
với thực tiễn
CMVN, HCM
vận dụng
sáng CN
Mác-Lênin, HCM
xây dựng nên lý
luận CM GPDT
và truyền bá vào
VN.
Người cho
rằng: “ĐCSVN
là đảng của
GCCN VN
của nhân dân
lao động và
của
DTVN”
2.4. Lực lượng của CM giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc.
Toàn thể dân tộc
QUAN ĐIỂM HỒ CHÍ MINH
- Bài ca du kích -
PHIM
“TOÀN DÂN
KHÁNG CHIẾN”
...Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ,
không chia đảng phái, tôn giáo, dân tộc. Hễ là người
Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu
Tổ quốc. Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm,
không có súng có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy, gộc.
Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.
2.4.2
- Động lưc CM: Công nhân, nông dân
- Bạn đồng minh của CM:TTS,TSDTvà
bộ phận GC Địa chủ.
Lực lượng CM
GPDT
-XPhát từ thực tiễn CMVN dưới sự thống trị
của TD Pháp: “DT CM thì chưa phân GC
nghĩa là Sỉ, Nông, Công, Thương đều nhất
trí chống lại cường quyền”.
Trong Cuơng lĩnh CT đầu tiên của Đảng,
Người xác định: Lực lượng CM bao gồm cả
dân tộc.
2.5.CMGPDT cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành được thắng lợi trước CMVS ở chính quốc.
2.5.1.CMGPDT cần được tiến hành chủ động, sáng tạo.
CNTB
CNĐQ
Kinh tế- KH
phát triển.
Ch.tranh
Xlược TĐ
TĐ là
nguồn
sống của
CNĐQ
Phát biểu tại Đại hội V Quốc tế cộng sản (6/1924), Nguyễn Aí Quốc kh. định:
=> “Trong cuộc đấu tranh chông CNĐQ, CNTD, CMTĐ có
tầm quan trọng đặc biệt, NDTĐ có khả năng CM to lớn”
Vận dụng TT của C.Mác, HCM
khảng định
Theo C.Mác; “Sự nghiệp GP GCCN phải là sự
nghiệp của bản thân GCCN”.
“Công cuộc giải phóng anh em (NDTĐ) chỉ
có thể thực hiện trong sự nổ lực của bản thân
anh, em”.
2.5.2.Q.HỆ GIỮA CMTĐ VỚI CMVS Ở CHÍNH QUỐC.
QTCS: “Chỉ có thể
thực hiện hoàn toàn
công cuộc giải phóng
các TĐ khi GCVS
giành được thắng lợi
ở các nước TB phát
triển”
Quan điểm này xem
thắng lợi của CM TĐ
phụ thuộc vào CMVS
ở chính quốc.
=>Làm giảm tinh
thần chủ động, sáng
tạo của các phong
trào CM ởcác nước
TĐ.
- Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2000, t.1, tr. 298 -
Hì nh ảnh con đỉa hai vòi được Nguyễn Aí Quốc sử dụng để chỉ mối quan hệ giữa
cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc.
CHỦ
NGHĨA
TƯ
BẢN
HCM khảng định: “ CM GPDT ở TĐ có thể giành thắng lợi
Trước CMVS ở chính quốc”
=> Đây làm điểm sáng tạo của Hồ Chí Minh, một đóng
góp quan trọng vào kho tàng lý luận của Cn Mác-Lênin.
2.6. CM GPDT phải được tiến hành bằng con đường bạo lực.
2.6.1
Tính tất yếu
Của bạo lực CM.
Khả
Năng
Giành
CQ
Bằng PP
hòa bình
Bằng bạo
lực CM
Hình thức chủ
yếu của mọi
cuộc CM
Rất quý
nhưng rất hiếm
“Chế độ TD, tự bản thân nó đã là hành động BL của kẻ mạnh
đối với kẻ yếu”. Chưa đánh bại được lực lượng và đè bẹt được ý
chí xăm lược của chúng thì chưa thể coi là thăng lợi hoàn toàn.
=> BLCM để giành ĐLDT.
Bạo lưc CM là
bạo lực của
quần chúng.
Hình thức
bạo lực
Đấu tranh
chính trị
Đấu tranh
vủ trang
2.6.2.TT bạo lực CM gắn bó hữu cơ với TT
nhân đạo và hòa bình.
TT.BLCM
của HCM
khác hẳn
TT hiếu
chiến của
các thế lưc
ĐQ xăm
lược.
XP từ tính yêu thương và quý
trọng tính mạng của con người.
Người luôn tìm mọi cách ngăn
chặn xung đột vủ trang, tận dụng
Mọi khả năng gq xung đột băng
Biện pháp hòa bình, chủ trương
Đàm phán, thương lượng, chấp
Nhận những nhượng bộ có
Nguyên tắc
Việc tiến hành chiến tranh là
giải pháp bắt buộc,cuối cùng
TT BLCM và TT nhân đạo, hòa bình trong TT
HCM thống nhất biện chứng với nhau.
Tranh thủ mọi khả năng HB để gq xung đột.
Khi không thể tránh khỏi chiến tranh, phải
kiên quyết tiến hành chiến tranh.
Đánh giặc k phải tiêu diệt hết lực lượng, mà
chủ yếu đánh bại ý chí xăm lược của chúng.
Kết hợp giành thắng lợi về quân sự với giải
pháp ngoại giao để kết thúc chiến tranh.
XP từ tương
quan LL lấy
nhỏ đánh lớn,
lấy ít đánh
nhiều, HCM
K chủ trương
tiến hành kiểu
chiến tranh
thông thường
Người chủ
trương tiến
hành khởi
nghĩa toàn
dân , là chiến
tranh nhân
dân.
- Chiến tranh ND:
dựa vào lực LL
của toàn dân, có
lực lượng VT làm
nồng cốt.
- Đấu tranh toàn
dân với kẻ thù
với TT chiến
lược tiến công.
- Phương châm
chiến lược: Đánh
lâu dài, dựa vào
sức mình là chính
...Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ,
không chia đảng phái, tôn giáo, dân tộc. Hễ là người
Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu
Tổ quốc. Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm,
không có súng có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy, gộc.
Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.
KHÁNG CHIẾN TOÀN DIỆN
Toàn dân khởi nghiã, toàn dân nổi dậy là nét đặc sắc
trong TTHCM về hình thái bạo lực CM.
Trong chiến tranh “ quân sự là việc chủ chốt”, nhưng
đồng thời phải kết hợp chăc chẽ với đấu tranh CT.
Đấu tranh ngoại giao cũng là mặt trận có ý nghĩa chiến lược, có
tác dụng thêm bạn bớt thù, phân hóa cô lập kẻ thù, phát huy yếu tố
chính nghĩa của cuộc đấu trang GPDT…BV Tổ quốc, tranh thủ sự
đồng tình ủng hộ quốc tế.
Đấu tranh trên lĩnh vực KT-VH-TT
Độc lập, tự chủ, tự lực tự cường, kết hợp sự giúp đở
quốc tế là quan điểm nhât quán trong TT.HCM
Quân sự
Chính trị
Kinh tế
Van hóa
Ngoại giao
“Quân sự là việc chủ chốt"
“Vừa đánh vừa đàm"
"Hậu phương thi đua với tiền phương”
“Văn hóa văn nghệ là một mặt trận"
Kết luận
TT HCM về vấn
Đề DT và CM
GPDT
Làm phong
phú học thuyết
Mác-Lênin về
CM TĐ
Soi đường
thắng lợi cho
CM GPDT
Việt Nam.
Về
LL
CM
GPDT
Về
PP
tiến
hành
CM
Th.Lợi
Của
CM
T8
Th.lợi
của
30
năm
chiến
trang
CM
Hết
Xin cảm ơn!
 







Các ý kiến mới nhất