TUẦN 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Hoàng Thị Hậu Song
Ngày gửi: 14h:38' 10-03-2025
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Hoàng Thị Hậu Song
Ngày gửi: 14h:38' 10-03-2025
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TOÁN 5
Tuần 13
Bài 38: Viết các số đo đại
lượng dưới dạng số thập
phân - Tiết 1
Tập 1
Ấn để đến trang
sách
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Viết các đơn vị đo đại lượng đã học, mối quan hệ giữa các
đơn vị đo liên tiếp.
• Nhóm 1: Đơn vị đo độ dài đã học.
• Nhóm 2: Đơn vị đo khối lượng đã học.
• Nhóm 3: Đơn vị đo diện tích đã học.
Nhóm 1:
mi-li-mét, xăng-ti-mét, đề-xi-mét,
Đơn vị đo độ dài đã học.
mét, ki-lô-mét.
Nhóm 2:
Đơn vị đo khối lượng đã học.
gam, ki-lô-gam, yến, tạ, tấn.
mi-li-mét vuông, xăng-ti-mét
Nhóm 3:
vuông,
Đơn vị đo diện tích đã học.
đề-xi-mét vuông, mét vuông, hécta, ki-lô-mét vuông.
Ấn để đến trang
sách
Chiếc lá dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Chiếc lá dài 5,3 cm.
1 cm = ? mm
1 cm = 10
mm
Muốn chuyển đổi từ xăng-ti-mét sang mi-limét ta làm thế nào?
Vậy 5,3 cm = ….. mm
Nhân với 10, tức là chuyển dấu phẩy sang bên
phải một chữ số.
5,3 cm = 53 mm
1 mm = ? cm
1 mm = cm
Muốn chuyển đổi từ mi-li-mét sang xăng-ti-mét ta làm thế
nào?
Vậy 53 mm = …cm
Chia cho 10, tức là chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ số.
53 mm = 5,3 cm
Nhận xét về việc chuyển đổi giữa hai đơn vị
đo.
Nhận xét: Để chuyển đổi số đo từ xăng-ti-mét
sang mi-li-mét (và ngược lại) ta có thể sử
dụng phép nhân (chia) số đo đã cho với 10.
Ấn để đến trang
sách
Số:
Bài tập 1
a) 6,8 m =
68
?
dm
?
b) 57 dm = 5,7
0,5 m =
50
?
cm
?
132 cm =1,32
0,07 m = 70
?
mm
86 mm = 0,08
?
6
m
0,23 km =230
?
m
1 291 m =1,291
?
km
m
m
Bài tập 2
a) 7,5 tấn =
0,5 tạ =
Số:
?
75
tạ
50
?
kg
?
0,07 tấn = 70
kg
b) 43 tạ =
152 kg =
4,3
?
tấn
1,52
?
tạ
2 537 kg =
?
2,537
tấn
Số:
Bài tập 3
a) 3,61 m2 = 361
?
cm
4,7 m2 =
2
dm2
?
47
000
0,6 km2 = 60
?
ha
0,26
?
m2
45 000 m2 =4,5
?
ha
160 ha =
km2
b) 26 dm2 =
?
1,6
HÁI HOA
DÂN CHỦ
Câu hỏi 1: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
512 kg = …. tấn.
A. 51,2
B. 5,12
C. 0,0512
D.
D. 0,512
0,512
Câu hỏi 2: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
90 cm = ….. m.
A. 9
B.
0,9
B. 0,9
C. 0,09
D. 900
Câu hỏi 3: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
3,74 cm2 = …. mm2.
A. 374
A.
374
B. 37,4
C. 0,374
D. 3 740
Câu hỏi 4: Số thích hợp điền vào chỗ chấm
là:
2,305 kg = …. g.
A. 230,5
B. 23,05
C. 230,5
D.
D. 2 305
305
Qua bài học hôm nay,
em biết thêm được điều gì?
Khi viết số đo đại lượng dưới
dạng số thập phân, cần lưu ý
những gì?
Khi đổi đơn vị đo đại
lượng cần lưu ý những gì?
Ấn để đến trang
sách
Ôn tập kiến thức
Hoàn thành bài tập
đã học
trong VBT
Đọc và
chuẩn bị trước
BT4,5 - trang 91
Tuần 13
Bài 38: Viết các số đo đại
lượng dưới dạng số thập
phân - Tiết 1
Tập 1
Ấn để đến trang
sách
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Viết các đơn vị đo đại lượng đã học, mối quan hệ giữa các
đơn vị đo liên tiếp.
• Nhóm 1: Đơn vị đo độ dài đã học.
• Nhóm 2: Đơn vị đo khối lượng đã học.
• Nhóm 3: Đơn vị đo diện tích đã học.
Nhóm 1:
mi-li-mét, xăng-ti-mét, đề-xi-mét,
Đơn vị đo độ dài đã học.
mét, ki-lô-mét.
Nhóm 2:
Đơn vị đo khối lượng đã học.
gam, ki-lô-gam, yến, tạ, tấn.
mi-li-mét vuông, xăng-ti-mét
Nhóm 3:
vuông,
Đơn vị đo diện tích đã học.
đề-xi-mét vuông, mét vuông, hécta, ki-lô-mét vuông.
Ấn để đến trang
sách
Chiếc lá dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Chiếc lá dài 5,3 cm.
1 cm = ? mm
1 cm = 10
mm
Muốn chuyển đổi từ xăng-ti-mét sang mi-limét ta làm thế nào?
Vậy 5,3 cm = ….. mm
Nhân với 10, tức là chuyển dấu phẩy sang bên
phải một chữ số.
5,3 cm = 53 mm
1 mm = ? cm
1 mm = cm
Muốn chuyển đổi từ mi-li-mét sang xăng-ti-mét ta làm thế
nào?
Vậy 53 mm = …cm
Chia cho 10, tức là chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ số.
53 mm = 5,3 cm
Nhận xét về việc chuyển đổi giữa hai đơn vị
đo.
Nhận xét: Để chuyển đổi số đo từ xăng-ti-mét
sang mi-li-mét (và ngược lại) ta có thể sử
dụng phép nhân (chia) số đo đã cho với 10.
Ấn để đến trang
sách
Số:
Bài tập 1
a) 6,8 m =
68
?
dm
?
b) 57 dm = 5,7
0,5 m =
50
?
cm
?
132 cm =1,32
0,07 m = 70
?
mm
86 mm = 0,08
?
6
m
0,23 km =230
?
m
1 291 m =1,291
?
km
m
m
Bài tập 2
a) 7,5 tấn =
0,5 tạ =
Số:
?
75
tạ
50
?
kg
?
0,07 tấn = 70
kg
b) 43 tạ =
152 kg =
4,3
?
tấn
1,52
?
tạ
2 537 kg =
?
2,537
tấn
Số:
Bài tập 3
a) 3,61 m2 = 361
?
cm
4,7 m2 =
2
dm2
?
47
000
0,6 km2 = 60
?
ha
0,26
?
m2
45 000 m2 =4,5
?
ha
160 ha =
km2
b) 26 dm2 =
?
1,6
HÁI HOA
DÂN CHỦ
Câu hỏi 1: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
512 kg = …. tấn.
A. 51,2
B. 5,12
C. 0,0512
D.
D. 0,512
0,512
Câu hỏi 2: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
90 cm = ….. m.
A. 9
B.
0,9
B. 0,9
C. 0,09
D. 900
Câu hỏi 3: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
3,74 cm2 = …. mm2.
A. 374
A.
374
B. 37,4
C. 0,374
D. 3 740
Câu hỏi 4: Số thích hợp điền vào chỗ chấm
là:
2,305 kg = …. g.
A. 230,5
B. 23,05
C. 230,5
D.
D. 2 305
305
Qua bài học hôm nay,
em biết thêm được điều gì?
Khi viết số đo đại lượng dưới
dạng số thập phân, cần lưu ý
những gì?
Khi đổi đơn vị đo đại
lượng cần lưu ý những gì?
Ấn để đến trang
sách
Ôn tập kiến thức
Hoàn thành bài tập
đã học
trong VBT
Đọc và
chuẩn bị trước
BT4,5 - trang 91
 







Các ý kiến mới nhất